Phát triển Thị trường KH&CN tại Hà Nội - Luận án Tiến sĩ của Lê Văn Tuyên
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển thị trường khoa học công nghệ tại Hà Nội. Đề xuất giải pháp thúc đẩy đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở Lý luận Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội
Luận án thiết lập nền tảng lý luận vững chắc về phát triển thị trường khoa học công nghệ. Khái niệm thị trường khoa học công nghệ được định nghĩa rõ ràng. Cấu trúc và đặc điểm của thị trường này được phân tích chi tiết. Luận án làm rõ các nội dung cốt lõi của phát triển thị trường KHCN. Đánh giá vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường khoa học công nghệ cũng được mổ xẻ. Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quan, hệ thống. Tạo cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hiệu quả cho Hà Nội. Mục tiêu là xây dựng thị trường khoa học công nghệ bền vững.
1.1. Khái niệm và Cấu trúc Thị trường KHCN
Thị trường khoa học công nghệ bao gồm mọi hoạt động mua bán, trao đổi các sản phẩm, dịch vụ trí tuệ. Cấu trúc thị trường có ba thành phần chính: bên cung, bên cầu, và các tổ chức trung gian. Đặc điểm nổi bật của thị trường khoa học công nghệ là tính vô hình của sản phẩm. Rủi ro cao. Thông tin bất cân xứng. Luận án nhấn mạnh vai trò của sở hữu trí tuệ trong giao dịch. Việc hiểu rõ cấu trúc giúp nhận diện các điểm nghẽn. Từ đó, xây dựng chính sách khoa học công nghệ phù hợp. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển thị trường KHCN minh bạch, hiệu quả.
1.2. Vai trò Nhà nước trong Phát triển Thị trường
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc định hình và hỗ trợ phát triển thị trường KHCN. Ban hành chính sách khoa học công nghệ tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Khuyến khích đầu tư R&D. Hỗ trợ các hoạt động chuyển giao công nghệ. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Nhà nước cũng xây dựng hạ tầng thông tin. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp KHCN được ưu tiên. Điều này giúp giảm rủi ro, tăng cường niềm tin. Đảm bảo sự phát triển hài hòa của thị trường khoa học công nghệ.
1.3. Các Yếu tố Ảnh hưởng Thị trường KHCN
Nhiều nhân tố tác động đến phát triển thị trường KHCN. Bao gồm thể chế và chính sách khoa học công nghệ. Năng lực của bên cung và bên cầu công nghệ. Trình độ phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống cơ sở hạ tầng. Nguồn nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt là văn hóa đổi mới sáng tạo trong cộng đồng doanh nghiệp. Môi trường pháp lý rõ ràng thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Sự minh bạch trong bảo hộ sở hữu trí tuệ cũng rất quan trọng. Phân tích các yếu tố này giúp xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện.
II. Thực trạng Thị trường KHCN Hà Nội Hiện nay
Luận án cung cấp phân tích sâu sắc thực trạng phát triển thị trường KHCN tại Hà Nội. Đánh giá các thành tựu đạt được trong những năm gần đây. Chỉ ra những tồn tại, hạn chế còn vướng mắc. Phân tích dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau. Bao gồm khuôn khổ pháp lý, chính sách hiện hành. Thực trạng cung và cầu hàng hóa, dịch vụ khoa học công nghệ. Hoạt động của các tổ chức dịch vụ trung gian. Việc nhận diện nguyên nhân của các tồn tại là rất quan trọng. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi. Thúc đẩy phát triển thị trường KHCN thủ đô mạnh mẽ hơn.
2.1. Khuôn khổ Pháp lý và Chính sách KHCN
Hà Nội đã có nhiều nỗ lực xây dựng khuôn khổ pháp lý. Nhằm hỗ trợ phát triển thị trường KHCN. Nhiều chính sách khoa học công nghệ được ban hành. Các quy định về chuyển giao công nghệ dần được hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập. Thiếu đồng bộ giữa các văn bản. Chưa có cơ chế đủ mạnh để khuyến khích đổi mới sáng tạo. Khó khăn trong thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ. Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống. Tạo môi trường pháp lý thông thoáng hơn. Thuận lợi cho doanh nghiệp KHCN và các nhà khoa học.
2.2. Cung cầu Hàng hóa Dịch vụ KHCN
Số lượng và chất lượng cung hàng hóa, dịch vụ khoa học công nghệ tại Hà Nội đã gia tăng. Các viện nghiên cứu, trường đại học là nguồn cung chính. Nhu cầu về công nghệ của các doanh nghiệp KHCN cũng ngày càng cao. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa cung và cầu. Năng lực thương mại hóa kết quả nghiên cứu còn hạn chế. Nhiều kết quả nghiên cứu chưa được ứng dụng rộng rãi. Cần có giải pháp kết nối cung cầu hiệu quả hơn. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ phòng thí nghiệm ra thị trường.
2.3. Hoạt động Trung gian và Môi giới Công nghệ
Các tổ chức dịch vụ trung gian đóng vai trò cầu nối quan trọng. Chúng kết nối các bên cung và cầu công nghệ. Hỗ trợ quá trình chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, hoạt động của các tổ chức này còn hạn chế. Quy mô nhỏ. Năng lực chuyên môn chưa đồng đều. Thiếu cơ chế khuyến khích phát triển. Số lượng chuyên gia môi giới công nghệ còn ít. Cần tăng cường đào tạo. Xây dựng chính sách hỗ trợ. Phát triển mạng lưới trung gian mạnh mẽ. Điều này giúp nâng cao hiệu quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đóng góp vào phát triển thị trường KHCN.
III. Kinh nghiệm Phát triển Thị trường KHCN Toàn cầu
Luận án tổng hợp kinh nghiệm phát triển thị trường KHCN từ các quốc gia. Phân tích các mô hình đổi mới sáng tạo thành công trên thế giới. Đúc kết những bài học quý giá. Đặc biệt tập trung vào cách các nước phát triển xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Chính sách khoa học công nghệ hiệu quả của họ được nghiên cứu. Các cách thức thúc đẩy chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu cũng được xem xét. Những bài học này cung cấp định hướng quan trọng. Giúp Hà Nội định hình chiến lược phát triển riêng. Mục tiêu là xây dựng thị trường khoa học công nghệ hiện đại, hội nhập.
3.1. Bài học từ các Quốc gia Phát triển
Các quốc gia phát triển đã xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Chính phủ đầu tư R&D lớn. Tạo cơ chế khuyến khích doanh nghiệp KHCN. Bảo hộ sở hữu trí tuệ rất nghiêm ngặt. Việc liên kết chặt chẽ giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và khu vực tư nhân là chìa khóa. Các quỹ đầu tư mạo hiểm đóng vai trò quan trọng. Điều này thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đẩy nhanh chuyển giao công nghệ. Kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn thực tiễn. Giúp Hà Nội học hỏi cách tối ưu nguồn lực.
3.2. Ứng dụng Kinh nghiệm Quốc tế cho Hà Nội
Bài học từ quốc tế cung cấp định hướng quý giá. Tuy nhiên, việc áp dụng cần linh hoạt. Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa đặc thù của Hà Nội. Cần nghiên cứu kỹ lưỡng các mô hình chính sách khoa học công nghệ. Điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả. Đặc biệt là trong việc xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Cần tập trung vào thế mạnh của thủ đô. Phát huy vai trò của các viện nghiên cứu, trường đại học. Thúc đẩy đầu tư R&D có trọng điểm. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp KHCN phát triển.
3.3. Các Mô hình Đổi mới Sáng tạo Thành công
Các mô hình đổi mới sáng tạo như Thung lũng Silicon hay Singapore là điển hình. Sự hợp tác công - tư là yếu tố then chốt. Chính phủ tạo môi trường thuận lợi. Các trường đại học đóng vai trò hạt nhân. Doanh nghiệp KHCN là động lực phát triển. Các quỹ đầu tư R&D mạo hiểm cung cấp vốn. Những mô hình này cho thấy tầm quan trọng của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện. Đặc biệt là vai trò của chuyển giao công nghệ. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhanh chóng.
IV. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Thị trường KHCN
Luận án đề xuất chuỗi giải pháp phát triển thị trường KHCN toàn diện cho Hà Nội. Các giải pháp này nhằm khắc phục những tồn tại đã chỉ ra. Đồng thời, tận dụng các cơ hội phát triển. Tập trung vào hoàn thiện thể chế và chính sách khoa học công nghệ. Nâng cao năng lực của các chủ thể thị trường. Phát triển các tổ chức trung gian chuyên nghiệp. Tăng cường đầu tư R&D. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bền vững. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển giao công nghệ. Đẩy nhanh thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Biến Hà Nội thành trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước.
4.1. Hoàn thiện Cơ chế Chính sách Hỗ trợ
Cần tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thị trường khoa học công nghệ. Các chính sách khoa học công nghệ cần cụ thể, đồng bộ hơn. Tạo cơ chế khuyến khích mạnh mẽ đổi mới sáng tạo. Giảm thiểu các rào cản hành chính. Đặc biệt là trong quá trình chuyển giao công nghệ và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Cần có chính sách tài chính ưu đãi cho doanh nghiệp KHCN. Khuyến khích đầu tư R&D. Việc này giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Nâng cao niềm tin của các chủ thể thị trường.
4.2. Nâng cao Năng lực Chuyển giao Công nghệ
Tăng cường năng lực chuyển giao công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học. Cần phát triển đội ngũ chuyên gia môi giới công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp KHCN tiếp cận, làm chủ công nghệ mới. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần được đẩy mạnh. Ưu tiên thương mại hóa kết quả nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng cao. Xây dựng các trung tâm hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Kết nối hiệu quả giữa nhà khoa học và doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư R&D.
4.3. Xây dựng Hệ sinh thái Đổi mới Sáng tạo Bền vững
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện là mục tiêu chiến lược. Cần tăng cường liên kết giữa nhà nước, trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp KHCN. Khuyến khích đầu tư R&D từ khu vực tư nhân. Xây dựng các vườn ươm công nghệ, không gian đổi mới sáng tạo. Tạo quỹ hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ. Thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội. Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều này giúp Hà Nội trở thành một trung tâm phát triển thị trường KHCN năng động, cạnh tranh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN TUYÊN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN TUYÊN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Bùi Nhật Quang 2. TS Tô Hiến Thà HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Tất cả số liệu, kết quả và những trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc chính xác, rõ ràng và trung thực.
Những phân tích của Luận án chưa từng được công bố ở một công trình nào khác ngoài các bài báo được nêu trong danh mục công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến luận án. Tác giả luận án Lê Văn Tuyên LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Bùi Nhật Quang và TS. Tô Hiến Thà là hai thầy giáo đã tận tình hướng dẫn tác giả trên con đường học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế học, Phòng Quản lý đào tạo, Ban Giám đốc Học viện Khoa học xã hội, Viện Kinh tế Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, đơn vị công tác của tác giả cùng với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các nhà khoa học, các tác giả của những cuốn sách, đề tài khoa học, tạp chí chuyên ngành đã đóng góp ý kiến xác đáng và giúp đỡ tác giả có được tư liệu, tài liệu tham khảo quý báu trong suốt quá trình học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiên cứu luận án. Tác giả luận án Lê Văn Tuyên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i DANH MỤC BẢNG, BIỂU ii MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG 8 NGHỆ 1. Những nghiên cứu về phát triển thị trường khoa học và công nghệ 8 1. Về lý luận phát triển thị trường khoa học và công nghệ 8 1.
Về thực tiễn phát triển thị trường khoa học và công nghệ 13 1. Về quan điểm, chính sách phát triển thị trường khoa học và công 19 nghệ 1. Những nghiên cứu về phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên 22 địa bàn thành phố Hà Nội 1. Đánh giá chung về những công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng 26 trống nghiên cứu 1.
Đánh giá chung 26 1. Khoảng trống nghiên cứu cho luận án và những vấn đề luận án 27 bổ sung, phát triển Tiểu kết chương 1 28 Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ 29 TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2. Thị trường khoa học và công nghệ 29 2.
Một số khái niệm 29 2. Cấu trúc của thị trường khoa học và công nghệ 32 2. Đặc điểm của thị trường khoa học và công nghệ 39 2. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ 42 2.
Khái niệm phát triển thị trường khoa học và công nghệ 42 2. Vai trò, mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong phát 44 triển thị trường khoa học và công nghệ 2. Nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển thị trường khoa học và 52 công nghệ 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường khoa học và 58 công nghệ 2.
Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển thị trường khoa học và công nghệ. 63 Bài học rút ra cho thành phố Hà Nội 2. Kinh nghiệm quốc tế 63 2. Kinh nghiệm trong nước 68 2.
Một số bài học rút ra cho thành phố Hà Nội trong phát triển thị 70 trường khoa học và công nghệ Tiểu kết chương 2 72 Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHỮNG 73 NĂM GẦN ĐÂY 3. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 73 3. Phân tích thực trạng phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa 74 bàn thành phố Hà Nội 3.
Về xây dựng, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý 74 3. Về gia tăng số lượng, chất lượng cung hàng hóa, dịch vụ khoa 83 học và công nghệ 3. Về gia tăng số lượng, chất lượng cầu hàng hóa, dịch vụ khoa 95 học và công nghệ 3. Về hoạt động của tổ chức dịch vụ trung gian, hoạt động môi 100 giới 3.
Đánh giá chung về thực trạng phát triển thị trường khoa học và công 104 nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Những kết quả đạt được. Những tồn tại 106 3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 110 Tiểu kết chương 3 113 Chương 4.
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH 114 PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 4. Bối cảnh và những khó khăn, thuận lợi trong phát triển thị trường khoa 114 học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới. Bối cảnh mới về phát triển thị trường khoa học và công nghệ 114 trên địa bàn thành phố Hà Nội 4. Cơ hội và thách thức trong phát triển thị trường khoa học và 118 công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội 4.
Mục tiêu và quan điểm phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên 121 địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Mục tiêu phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa 121 bàn thành phố Hà Nội trong những năm tới 4. Một số quan điểm phát triển thị trường khoa học và công nghệ 122 trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới 4. Giải pháp tiếp tục phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa 126 bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới 4.
Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý cho thị trường 126 khoa học và công nghệ 4. Nhóm giải pháp phía Cung 133 4. Nhóm giải pháp phía Cầu 139 4. Nhóm giải pháp phía các tổ chức dịch vụ trung gian, hoạt động 146 môi giới Tiểu kết chương 4 149 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.
Viết tắt tiếng Việt STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2 HĐND Hội đồng nhân dân 3 KH&CN Khoa học và công nghệ 4 KT - XH Kinh tế - xã hội 5 KTTT Kinh tế thị trường 6 NCKH Nghiên cứu khoa học 7 Nxb Nhà xuất bản 8 TTCN Thị trường công nghệ 9 TTKH&CN Thị trường khoa học và công nghệ 10 UBND Ủy ban nhân dân 11 XHCN Xã hội chủ nghĩa 2. Viết tắt tiếng Anh STT Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt Khu vực mậu dịch tự do 1 AFTA ASEAN Free Trade Area ASEAN 2 FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài North American Free Trade Hiệp định thương mại tự do 3 NAFTA Agreement Bắc Mỹ 4 TNCs Transnational Corporations Các công ty xuyên quốc gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái 5 TPP Trans-Pacific Partnership Bình Dương United Nations Conference Hội nghị Liên Hiệp Quốc về 6 UNCTAD on Trade and Development Thương mại và Phát triển 7 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang Thống kê số lượng các tổ chức khoa học và công nghệ của Hà 1 Bảng 3.1 84 Nội và cả nước Số lượng các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố 2 Bảng 3.2 85 Hà Nội Số doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động sản xuất kinh doanh của 3 Bảng 3.3 86 thành phố Hà Nội qua các năm Doanh thu và lao động trong các doanh nghiệp hoạt động khoa 4 Bảng 3.4 87 học và công nghệ Số lượng doanh nghiệp của thành phố được cấp giấy chứng nhận 5 Biểu đồ 3.1 88 doanh nghiệp khoa học và công nghệ Nhân lực khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội chia 6 Bảng 3.5 89 theo khu vực hoạt động Nhân lực khoa học và công nghệ của thành phố theo trình độ 7 Bảng 3.6 90 chuyên môn Vốn đầu tư từ ngân sách của thành phố Hà Nội phân theo các Bảng 3.7 91 8 lĩnh vực Cơ cấu vốn đầu tư từ ngân sách của thành phố Hà Nội phân theo 9 Bảng 3.8 91 các lĩnh vực Kế hoạch vốn đầu tư cho lĩnh vực khoa học và công nghệ thành 10 Bảng 3.9 92 phố Hà Nội Số lượng đơn đăng ký nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ của thành phố 11 Bảng 3.10 93 Hà Nội từ năm 2015 đến năm 2019 Số lượng văn bằng bảo hộ được cấp của thành phố Hà Nội từ 12 Bảng 3.12 Đầu tư đổi mới công nghệ, giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận 95 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép giai đoạn 2015 - 14 Biểu đồ 3.13 Số lượng trang trại trên địa bàn thành phố Hà Nội qua các năm 99 Xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của thành phố Hà 16 Bảng 3.14 102 Nội qua các năm Phân tích SWOT đánh giá phát triển thị trường khoa học và 17 Bảng 4.1 118 công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội 18 Sơ đồ 4.1 Hệ thống các tổ chức chuyển giao công nghệ 145 ii MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Thế giới đang đứng trước cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Industry 4. Tốc độ phát triển mạnh mẽ của nó chứng minh dự báo thiên tài của C.Mác cách đây hơn một trăm năm về những thay đổi khi “khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”.
Cuộc cách mạng này có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của thị trường KH&CN nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung, đòi hỏi mỗi quốc gia cần phải có những quan tâm, chiến lược phát triển đúng đắn tới thị trường KH&CN. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta đã xác định: “Phát triển mạnh mẽ KH&CN, làm cho KH&CN thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển thị trường khoa học công nghệ tại Hà Nội. Đề xuất giải pháp thúc đẩy đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.