Phát triển Thị trường KH&CN tại Hà Nội - Luận án Tiến sĩ của Lê Văn Tuyên
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển thị trường khoa học công nghệ tại Hà Nội. Đề xuất giải pháp thúc đẩy đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở Lý luận Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Lê Văn Tuyên
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở Lý luận Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội
Luận án thiết lập nền tảng lý luận vững chắc về phát triển thị trường khoa học công nghệ. Khái niệm thị trường khoa học công nghệ được định nghĩa rõ ràng. Cấu trúc và đặc điểm của thị trường này được phân tích chi tiết. Luận án làm rõ các nội dung cốt lõi của phát triển thị trường KHCN. Đánh giá vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy thị trường. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường khoa học công nghệ cũng được mổ xẻ. Phần này cung cấp một cái nhìn tổng quan, hệ thống. Tạo cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hiệu quả cho Hà Nội. Mục tiêu là xây dựng thị trường khoa học công nghệ bền vững.
1.1. Khái niệm và Cấu trúc Thị trường KHCN
Thị trường khoa học công nghệ bao gồm mọi hoạt động mua bán, trao đổi các sản phẩm, dịch vụ trí tuệ. Cấu trúc thị trường có ba thành phần chính: bên cung, bên cầu, và các tổ chức trung gian. Đặc điểm nổi bật của thị trường khoa học công nghệ là tính vô hình của sản phẩm. Rủi ro cao. Thông tin bất cân xứng. Luận án nhấn mạnh vai trò của sở hữu trí tuệ trong giao dịch. Việc hiểu rõ cấu trúc giúp nhận diện các điểm nghẽn. Từ đó, xây dựng chính sách khoa học công nghệ phù hợp. Mục tiêu là thúc đẩy phát triển thị trường KHCN minh bạch, hiệu quả.
1.2. Vai trò Nhà nước trong Phát triển Thị trường
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong việc định hình và hỗ trợ phát triển thị trường KHCN. Ban hành chính sách khoa học công nghệ tạo môi trường pháp lý thuận lợi. Khuyến khích đầu tư R&D. Hỗ trợ các hoạt động chuyển giao công nghệ. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Nhà nước cũng xây dựng hạ tầng thông tin. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp KHCN được ưu tiên. Điều này giúp giảm rủi ro, tăng cường niềm tin. Đảm bảo sự phát triển hài hòa của thị trường khoa học công nghệ.
1.3. Các Yếu tố Ảnh hưởng Thị trường KHCN
Nhiều nhân tố tác động đến phát triển thị trường KHCN. Bao gồm thể chế và chính sách khoa học công nghệ. Năng lực của bên cung và bên cầu công nghệ. Trình độ phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống cơ sở hạ tầng. Nguồn nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt là văn hóa đổi mới sáng tạo trong cộng đồng doanh nghiệp. Môi trường pháp lý rõ ràng thúc đẩy chuyển giao công nghệ. Sự minh bạch trong bảo hộ sở hữu trí tuệ cũng rất quan trọng. Phân tích các yếu tố này giúp xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện.
II. Thực trạng Thị trường KHCN Hà Nội Hiện nay
Luận án cung cấp phân tích sâu sắc thực trạng phát triển thị trường KHCN tại Hà Nội. Đánh giá các thành tựu đạt được trong những năm gần đây. Chỉ ra những tồn tại, hạn chế còn vướng mắc. Phân tích dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau. Bao gồm khuôn khổ pháp lý, chính sách hiện hành. Thực trạng cung và cầu hàng hóa, dịch vụ khoa học công nghệ. Hoạt động của các tổ chức dịch vụ trung gian. Việc nhận diện nguyên nhân của các tồn tại là rất quan trọng. Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp mang tính khả thi. Thúc đẩy phát triển thị trường KHCN thủ đô mạnh mẽ hơn.
2.1. Khuôn khổ Pháp lý và Chính sách KHCN
Hà Nội đã có nhiều nỗ lực xây dựng khuôn khổ pháp lý. Nhằm hỗ trợ phát triển thị trường KHCN. Nhiều chính sách khoa học công nghệ được ban hành. Các quy định về chuyển giao công nghệ dần được hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập. Thiếu đồng bộ giữa các văn bản. Chưa có cơ chế đủ mạnh để khuyến khích đổi mới sáng tạo. Khó khăn trong thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ. Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống. Tạo môi trường pháp lý thông thoáng hơn. Thuận lợi cho doanh nghiệp KHCN và các nhà khoa học.
2.2. Cung cầu Hàng hóa Dịch vụ KHCN
Số lượng và chất lượng cung hàng hóa, dịch vụ khoa học công nghệ tại Hà Nội đã gia tăng. Các viện nghiên cứu, trường đại học là nguồn cung chính. Nhu cầu về công nghệ của các doanh nghiệp KHCN cũng ngày càng cao. Tuy nhiên, vẫn tồn tại khoảng cách lớn giữa cung và cầu. Năng lực thương mại hóa kết quả nghiên cứu còn hạn chế. Nhiều kết quả nghiên cứu chưa được ứng dụng rộng rãi. Cần có giải pháp kết nối cung cầu hiệu quả hơn. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ phòng thí nghiệm ra thị trường.
2.3. Hoạt động Trung gian và Môi giới Công nghệ
Các tổ chức dịch vụ trung gian đóng vai trò cầu nối quan trọng. Chúng kết nối các bên cung và cầu công nghệ. Hỗ trợ quá trình chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên, hoạt động của các tổ chức này còn hạn chế. Quy mô nhỏ. Năng lực chuyên môn chưa đồng đều. Thiếu cơ chế khuyến khích phát triển. Số lượng chuyên gia môi giới công nghệ còn ít. Cần tăng cường đào tạo. Xây dựng chính sách hỗ trợ. Phát triển mạng lưới trung gian mạnh mẽ. Điều này giúp nâng cao hiệu quả thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đóng góp vào phát triển thị trường KHCN.
III. Kinh nghiệm Phát triển Thị trường KHCN Toàn cầu
Luận án tổng hợp kinh nghiệm phát triển thị trường KHCN từ các quốc gia. Phân tích các mô hình đổi mới sáng tạo thành công trên thế giới. Đúc kết những bài học quý giá. Đặc biệt tập trung vào cách các nước phát triển xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Chính sách khoa học công nghệ hiệu quả của họ được nghiên cứu. Các cách thức thúc đẩy chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu cũng được xem xét. Những bài học này cung cấp định hướng quan trọng. Giúp Hà Nội định hình chiến lược phát triển riêng. Mục tiêu là xây dựng thị trường khoa học công nghệ hiện đại, hội nhập.
3.1. Bài học từ các Quốc gia Phát triển
Các quốc gia phát triển đã xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Chính phủ đầu tư R&D lớn. Tạo cơ chế khuyến khích doanh nghiệp KHCN. Bảo hộ sở hữu trí tuệ rất nghiêm ngặt. Việc liên kết chặt chẽ giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và khu vực tư nhân là chìa khóa. Các quỹ đầu tư mạo hiểm đóng vai trò quan trọng. Điều này thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đẩy nhanh chuyển giao công nghệ. Kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn thực tiễn. Giúp Hà Nội học hỏi cách tối ưu nguồn lực.
3.2. Ứng dụng Kinh nghiệm Quốc tế cho Hà Nội
Bài học từ quốc tế cung cấp định hướng quý giá. Tuy nhiên, việc áp dụng cần linh hoạt. Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội, văn hóa đặc thù của Hà Nội. Cần nghiên cứu kỹ lưỡng các mô hình chính sách khoa học công nghệ. Điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu quả. Đặc biệt là trong việc xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Cần tập trung vào thế mạnh của thủ đô. Phát huy vai trò của các viện nghiên cứu, trường đại học. Thúc đẩy đầu tư R&D có trọng điểm. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp KHCN phát triển.
3.3. Các Mô hình Đổi mới Sáng tạo Thành công
Các mô hình đổi mới sáng tạo như Thung lũng Silicon hay Singapore là điển hình. Sự hợp tác công - tư là yếu tố then chốt. Chính phủ tạo môi trường thuận lợi. Các trường đại học đóng vai trò hạt nhân. Doanh nghiệp KHCN là động lực phát triển. Các quỹ đầu tư R&D mạo hiểm cung cấp vốn. Những mô hình này cho thấy tầm quan trọng của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện. Đặc biệt là vai trò của chuyển giao công nghệ. Thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhanh chóng.
IV. Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Thị trường KHCN
Luận án đề xuất chuỗi giải pháp phát triển thị trường KHCN toàn diện cho Hà Nội. Các giải pháp này nhằm khắc phục những tồn tại đã chỉ ra. Đồng thời, tận dụng các cơ hội phát triển. Tập trung vào hoàn thiện thể chế và chính sách khoa học công nghệ. Nâng cao năng lực của các chủ thể thị trường. Phát triển các tổ chức trung gian chuyên nghiệp. Tăng cường đầu tư R&D. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo bền vững. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển giao công nghệ. Đẩy nhanh thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Biến Hà Nội thành trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước.
4.1. Hoàn thiện Cơ chế Chính sách Hỗ trợ
Cần tiếp tục hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thị trường khoa học công nghệ. Các chính sách khoa học công nghệ cần cụ thể, đồng bộ hơn. Tạo cơ chế khuyến khích mạnh mẽ đổi mới sáng tạo. Giảm thiểu các rào cản hành chính. Đặc biệt là trong quá trình chuyển giao công nghệ và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Cần có chính sách tài chính ưu đãi cho doanh nghiệp KHCN. Khuyến khích đầu tư R&D. Việc này giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Nâng cao niềm tin của các chủ thể thị trường.
4.2. Nâng cao Năng lực Chuyển giao Công nghệ
Tăng cường năng lực chuyển giao công nghệ từ các viện nghiên cứu, trường đại học. Cần phát triển đội ngũ chuyên gia môi giới công nghệ. Hỗ trợ doanh nghiệp KHCN tiếp cận, làm chủ công nghệ mới. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần được đẩy mạnh. Ưu tiên thương mại hóa kết quả nghiên cứu có tiềm năng ứng dụng cao. Xây dựng các trung tâm hỗ trợ chuyển giao công nghệ. Kết nối hiệu quả giữa nhà khoa học và doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư R&D.
4.3. Xây dựng Hệ sinh thái Đổi mới Sáng tạo Bền vững
Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện là mục tiêu chiến lược. Cần tăng cường liên kết giữa nhà nước, trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp KHCN. Khuyến khích đầu tư R&D từ khu vực tư nhân. Xây dựng các vườn ươm công nghệ, không gian đổi mới sáng tạo. Tạo quỹ hỗ trợ khởi nghiệp công nghệ. Thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo trong toàn xã hội. Đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao. Điều này giúp Hà Nội trở thành một trung tâm phát triển thị trường KHCN năng động, cạnh tranh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Industry 4.0) đang hiện thực hóa luận điểm kinh điển của C.Mác về việc "khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp". Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã khẳng định: "Phát triển mạnh mẽ KH&CN, làm cho KH&CN thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế". Thành phố Hà Nội — với vị thế là Thủ đô, trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, đồng thời là hạt nhân kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học công nghệ (KH&CN) của cả nước — giữ vai trò tiên phong trong việc kiến tạo và lan tỏa thị trường công nghệ. Tuy nhiên, thực tiễn vận hành thị trường khoa học và công nghệ (TTKH&CN) trên địa bàn Hà Nội vẫn bộc lộ khoảng cách lớn giữa tiềm năng học thuật đồ sộ và giá trị thương mại hóa thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu cốt lõi (research gap) nằm ở chỗ: các công trình trước đây của Đinh Văn Ân và Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2004), Nguyễn Mạnh Hùng (2012), hay Nguyễn Chiến Thắng (2013) chủ yếu tiếp cận TTKH&CN ở quy mô vĩ mô cấp quốc gia hoặc tiếp cận cục bộ tại các địa phương đặc thù như Quảng Ninh (Trần Văn Minh, 2012) và TP. Hồ Chí Minh (Vũ Anh Tuấn, 2006). Chưa có công trình nào dưới giác độ Kinh tế chính trị giải quyết một cách hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa Nhà nước và thị trường tại một đô thị đầu tàu có mật độ tập trung viện - trường cao nhất cả nước trong điều kiện kinh tế chuyển đổi.
Luận án xác lập hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và 4 giả thuyết khoa học (Hypotheses - H):
- RQ1: Mối quan hệ tương tác và vai trò can thiệp của Nhà nước đối với cơ chế thị trường trong việc phát triển TTKH&CN tại Việt Nam được định vị như thế nào?
- RQ2: Hệ tiêu chí và khung phân tích chuẩn mực nào phản ánh toàn diện trình độ phát triển của TTKH&CN trong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi?
- RQ3: Thực trạng cung - cầu, tổ chức trung gian và môi trường thể chế của TTKH&CN Hà Nội giai đoạn 2015–2019 bộc lộ những điểm nghẽn và nguyên nhân căn bản nào?
- RQ4: Những định hướng chiến lược và hệ giải pháp đột phá nào có khả năng tháo gỡ điểm nghẽn thể chế, phát triển TTKH&CN Hà Nội đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Tương ứng với các câu hỏi là hệ thống giả thuyết:
- H1: Trong nền kinh tế chuyển đổi, sự can thiệp kiến tạo thể chế của Nhà nước là điều kiện tiên quyết quyết định quy mô mở rộng và tính thanh khoản của TTKH&CN.
- H2: Sự bất đối xứng thông tin và rào cản chi phí giao dịch là nhân tố chính cản trở quá trình thương mại hóa nguồn cung công nghệ nội sinh từ các viện nghiên cứu và trường đại học.
- H3: Mức độ hoàn thiện của các định chế trung gian và sàn giao dịch công nghệ đóng vai trò điều tiết (moderator) thúc đẩy sự tương thích giữa năng lực cung ứng và nhu cầu đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.
- H4: Năng lực hấp thụ công nghệ và quy mô vốn R&D của doanh nghiệp tư nhân quyết định trực tiếp đến cơ cấu nhập khẩu công nghệ chuyển dịch từ lạc hậu sang công nghệ nguồn tiên tiến.
Phạm vi nghiên cứu của luận án bao quát dữ liệu thứ cấp từ 2015 đến 2019 trên địa bàn TP. Hà Nội, tích hợp hệ thống dữ liệu từ Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Cục Thống kê Hà Nội, đề xuất tầm nhìn chiến lược đến 2025–2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về phát triển TTKH&CN phản ánh sự giao thoa phức tạp giữa các trường phái kinh tế học:
[Dòng 1: Lý thuyết Kinh tế chính trị & Cấu trúc TTKH&CN]
- C.Mác (Khoa học là lực lượng sản xuất trực tiếp)
- Đinh Văn Ân & Vũ Xuân Nguyệt Hồng (2004) [4]; CIEM (2004) [37]
- Đoàn Hữu Bẩy (2009) [8]; Nguyễn Chiến Thắng (2013) [28]
[Dòng 2: Lý thuyết Đổi mới sáng tạo & Dự báo Công nghệ Quốc tế]
- Lawrence & John Vanston (1996) [45] (Dự báo TTCN, Hồi quy)
- Rod Coombs et al. (2009) [53] (Tương tác Cung - Cầu - Người dùng)
- Joe Tidd & John Bessant (2011) [44] (Quản trị Đổi mới sáng tạo)
- Masque (1991) [49]; Julian Dent (2014) [43] (Kênh phân phối công nghệ)
[Dòng 3: Thể chế & Không gian Kinh tế Địa phương]
- Nguyễn Mạnh Hùng (2012) [16] (Hội nhập quốc tế)
- Vũ Anh Tuấn (2006) [33]; Trần Văn Minh (2012) [22]
- Nguyễn Minh Phong (2005) [24]; Lê Trần Lâm (2014) [19]
Trong y văn tồn tại hai cuộc tranh luận lý thuyết (theoretical debates) sâu sắc:
- Debate về bản chất và phạm vi thuật ngữ: Các học giả phương Tây điển hình như Bộ Tư pháp Hoa Kỳ (US Department of Justice) và Julian Dent (2014) chủ yếu sử dụng khái niệm "Thị trường công nghệ" (Market for Technology/Market for Innovation), phân biệt rạch ròi với thị trường hàng hóa thông thường và tập trung vào các tài sản trí tuệ đã cấp li-xăng (licensing). Ngược lại, các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, Trung Quốc, Nga (Đoàn Hữu Bẩy, 2009; Đinh Văn Ân, 2004) duy trì khái niệm tích hợp "Thị trường khoa học và công nghệ", bao gồm cả kết quả nghiên cứu cơ bản, dịch vụ R&D, chuyển giao công nghệ và các hình thức tư vấn kỹ thuật chuyên sâu.
- Debate về động lực thị trường (Supply-push vs. Demand-pull): Rod Coombs et al. (2009) nhấn mạnh nguyên lý Cầu quyết định quy mô và mức độ sôi động của thị trường. Ngược lại, tiếp cận từ thực tế nền kinh tế Việt Nam, Lê Trần Lâm (2014) và Joe Tidd & John Bessant (2011) chứng minh rằng trong thị trường hàng hóa đặc biệt này, chính nguồn Cung đột phá từ các tổ chức KH&CN mới là nhân tố chủ động kích hoạt và dẫn dắt nhu cầu công nghệ của khu vực sản xuất.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu tại Hoa Kỳ (US DOJ Licensing Guidelines; Vanston & Vanston, 1996): Vận hành trên nền tảng thị trường phát triển hoàn thiện, nơi quyền sở hữu tài sản vô hình được bảo hộ tuyệt đối và cơ chế định giá rủi ro do các quỹ đầu tư mạo hiểm tư nhân chi phối.
- Nghiên cứu tại Trung Quốc (Đoàn Hữu Bẩy, 2009): Mô hình chuyển đổi thành công khi thực hiện tái cơ cấu triệt để các viện nghiên cứu nhà nước thành doanh nghiệp KH&CN tự chủ, đồng thời xây dựng hệ thống sàn giao dịch công nghệ công lập liên kết chặt chẽ với các khu công nghệ cao.
Luận án định vị khoảng trống tri thức bằng cách thiết lập một khung phân tích toàn diện, khảo sát đồng thời 4 thành tố: Môi trường thể chế pháp lý, Cung hàng hóa KH&CN (nội sinh và ngoại sinh), Cầu công nghệ (doanh nghiệp, viện trường, nhà nước, nông nghiệp, quốc phòng), và Tổ chức dịch vụ trung gian môi giới tại trung tâm khoa học đầu não Hà Nội.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án phát triển và làm sâu sắc thêm các hệ thống lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Kinh tế chính trị Mác-xít: Bổ sung cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, chứng minh Nhà nước không chỉ là chủ thể kiến tạo hành lang pháp lý (rule-maker) mà còn là chủ thể trực tiếp kích cầu công nghệ và đầu tư vốn mồi cho R&D công cộng.
- Lý thuyết Bất đối xứng thông tin (Information Asymmetry - George Akerlof): Làm rõ tính chất thông tin phi hiện vật, trừu tượng của hàng hóa KH&CN, nơi bên bán nắm giữ bí mật kỹ thuật còn bên mua đối mặt với rủi ro vận hành, dẫn đến hiện tượng lựa chọn nghịch (adverse selection) làm tê liệt giao dịch nếu thiếu vắng định chế kiểm định trung gian.
- Lý thuyết Chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics - Ronald Coase & Oliver Williamson): Chứng minh chi phí tìm kiếm, thẩm định, định giá và cưỡng chế thực thi hợp đồng li-xăng/patent tại các nước đang phát triển thường vượt quá giá trị thương mại thuần túy của công nghệ, đòi hỏi sự can thiệp trợ cấp từ ngân sách nhà nước.
- Mô hình Xoắn ốc ba bên (Triple Helix Model - Henry Etzkowitz & Loet Leydesdorff): Luận giải cơ chế tương tác giữa Chính quyền thành phố Hà Nội - Hệ thống Viện/Trường đại học - Khu vực Doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa chu trình chuyển giao tri thức.
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔI TRƯỜNG THỂ CHẾ & KHUÔN KHỔ PHÁP LÝ (NHÀ NƯỚC) │
└────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│ (Kiến tạo & Điều tiết)
┌──────────────────────┴──────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────┐ ┌───────────────────────┐
│ CUNG HÀNG HÓA & │ │ CẦU HÀNG HÓA & │
│ DỊCH VỤ KH&CN │ │ DỊCH VỤ KH&CN │
│ • Cung nội sinh: │ │ • Doanh nghiệp │
│ - Viện R&D/Trường ĐH│ GIAO DỊCH QUA │ (DNNN, DNTN, FDI) │
│ - Doanh nghiệp KHCN │◄───────────────────►│ • Viện / Trường ĐH │
│ - Sáng chế độc lập │ ĐỊNH CHẾ TRUNG GIAN│ • Chính phủ │
│ • Cung ngoại sinh: │ VÀ SÀN GIAO DỊCH │ • Trang trại, Hợp tác │
│ - FDI, TNCs │ │ xã, Quốc phòng-AN │
└───────────────────────┘ └───────────────────────┘
▲ ▲
└──────────────────────┬──────────────────────┘
│
┌──────────────────────┴──────────────────────┐
│ CÁC ĐẶC TRƯNG VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG │
│ • Bất đối xứng thông tin (Information Asym.)│
│ • Chi phí giao dịch cao (Transaction Costs) │
│ • Rủi ro thương mại hóa cao (High Risks) │
│ • Tính độc quyền công nghệ (Monopoly Power) │
└─────────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án định nghĩa thị trường khoa học và công nghệ:
"Thị trường khoa học và công nghệ là nơi diễn ra các hoạt động cung-cầu về hàng hóa và dịch vụ khoa học và công nghệ, cùng với sự hoạt động của các tổ chức trung gian và tạo lập thể chế cho sự vận hành thông suốt của thị trường."
Hệ thống phân loại hàng hóa KH&CN bao gồm: Li-xăng (Licensing), Patent (Bằng độc quyền sáng chế), Giải pháp hữu ích, Kiểu dáng công nghiệp, Bí mật công nghệ, Phần mềm điều khiển, Kết quả R&D tiền thương mại và Thiết bị tích hợp công nghệ cao.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình áp dụng trực tiếp cho các nền kinh tế chuyển đổi có sự đan xen giữa sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân, trong đó các trường đại học công lập nắm giữ phần lớn tài sản trí tuệ nguồn vốn ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp thế giới quan kinh tế chính trị với phương pháp tiếp cận hệ thống và lịch sử cụ thể.
- Thiết kế hỗn hợp (Mixed-Methods Design): Tích hợp phân tích định tính thể chế (institutional qualitative analysis) với phân tích thống kê mô tả định lượng (quantitative descriptive analysis), phân tích so sánh liên vùng (comparative spatial analysis) và ma trận đánh giá SWOT chiến lược.
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design): Cấp độ vĩ mô (chính sách Trung ương, Bộ KH&CN), cấp độ trung mô (UBND TP. Hà Nội, Sở KH&CN), và cấp độ vi mô (doanh nghiệp sản xuất, viện nghiên cứu, trường đại học, tổ chức môi giới).
Quy trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp (Data Collection Protocols): Thu thập toàn diện chuỗi số liệu 5 năm (2015–2019) từ các cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Khoa học và Công nghệ, Cục Sở hữu trí tuệ, Sở KH&CN Hà Nội, Cục Thống kê TP. Hà Nội, các báo cáo chuyên đề của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng.
- Kỹ thuật thống kê và kiểm định (Analytical Techniques):
- Số hóa dữ liệu, lập 14 bảng biểu thống kê chi tiết (Bảng 3.1 đến Bảng 3.14) và hệ thống đồ thị/sơ đồ mô hình hóa (Biểu đồ 3.1, Sơ đồ 4.1).
- Phân tích chuỗi thời gian về tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư ngân sách, biến động nhân lực KH&CN theo trình độ, tỷ trọng đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ sở hữu trí tuệ được cấp.
- Sử dụng ma trận SWOT (Bảng 4.1) nhận diện 4 nhóm yếu tố: Điểm mạnh (S), Điểm yếu (W), Cơ hội (O), Thách thức (T) để thiết lập không gian giải pháp.
- Đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy (Validity & Reliability): Dữ liệu được đối chiếu chéo (triangulation) giữa số liệu thống kê nhà nước, kết quả khảo sát từ các đề tài cấp quốc gia của CIEM, Viện Kinh tế Việt Nam và các phỏng vấn sâu chuyên gia kinh tế chính trị.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2015–2019 bộc lộ 5 phát hiện mang tính bước ngoặt:
- Nguồn cung nội sinh dồi dào về lượng nhưng nghẽn ở khâu thương mại hóa: Hà Nội chiếm hơn 70% số lượng tổ chức KH&CN, viện nghiên cứu và trường đại học của cả nước (Bảng 3.1, Bảng 3.2). Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp KH&CN được cấp giấy chứng nhận chính thức vẫn ở mức rất khiêm tốn (Biểu đồ 3.1). Nguồn cung từ viện trường chủ yếu dừng lại ở dạng "báo cáo nghiệm thu đề tài" hoặc "hàng hóa công cộng" chưa hoàn chỉnh, thiếu khả năng đóng gói thương mại.
- Gia tăng đơn đăng ký sở hữu công nghiệp nhưng tỷ lệ chuyển giao li-xăng rất thấp: Mặc dù số lượng đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2015–2019 (Bảng 3.10), số lượng văn bằng bảo hộ được khai thác thương mại qua hợp đồng li-xăng chỉ chiếm tỷ lệ không đáng kể. Tình trạng vi phạm quyền sở hữu công nghiệp diễn biến phức tạp (Bảng 3.14), làm tăng rủi ro cho các nhà sáng chế độc lập.
- Cầu công nghệ của khu vực doanh nghiệp bị chia cắt và thiên lệch: Các doanh nghiệp FDI chủ yếu thực hiện chuyển giao công nghệ nội bộ giữa công ty mẹ và chi nhánh, hoặc chuyển giao các công nghệ thuộc các ngành "đã lão hóa, sử dụng nhiều lao động và có nguy cơ ô nhiễm môi trường" sang Việt Nam để tận dụng chi phí nhân công rẻ. Ngược lại, khu vực doanh nghiệp tư nhân trong nước (chiếm hơn 95% số doanh nghiệp trên địa bàn - Bảng 3.3) có tiềm lực tài chính yếu, xu hướng chủ đạo là mua sắm máy móc thiết bị cũ đã qua sử dụng, chấp nhận tụt hậu công nghệ để giảm thiểu rủi ro tài chính trước mắt.
- Hệ thống định chế trung gian hoạt động hình thức, phân mảnh: Các sàn giao dịch công nghệ (Techmart), trung tâm thông tin tư vấn và tổ chức thẩm định giá công nghệ hoạt động quy mô nhỏ lẻ, thiếu chuyên nghiệp. Thị trường ảo (chợ công nghệ trực tuyến) chưa được tích hợp hệ thống dữ liệu lớn và cơ chế thanh toán an toàn, khiến các bên mua - bán khó thiết lập niềm tin giao dịch.
- Nghịch lý phân bổ vốn đầu tư KH&CN công: Vốn đầu tư phát triển KH&CN từ ngân sách thành phố Hà Nội tăng dần qua các năm (Bảng 3.7, 3.8, 3.9), song cơ chế giải ngân hành chính, thủ tục thanh quyết toán phức tạp và thiếu cơ chế chấp nhận rủi ro trong R&D đã kìm hãm động lực sáng tạo của các nhà khoa học.
Implications đa chiều
- Về lý thuyết: Khẳng định sự cần thiết phải mở rộng khung lý thuyết kinh tế chính trị về quyền tài sản đối với kết quả R&D sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chuyển từ cơ chế kiểm soát hành chính sang cơ chế phân chia quyền sở hữu và thương mại hóa.
- Về phương pháp luận: Cung cấp mô hình đánh giá 4 chiều (Thể chế - Cung - Cầu - Trung gian) áp dụng hiệu quả cho nghiên cứu kinh tế đô thị và chính sách KH&CN tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Về ứng dụng thực tiễn:
- Thúc đẩy hình thành các trung tâm ươm tạo công nghệ (Incubators) và không gian khởi nghiệp sáng tạo ngay trong khuôn viên các đại học lớn tại Hà Nội.
- Thành lập Quỹ đầu tư mạo hiểm công nghệ của Thành phố với cơ chế hợp tác công - tư (PPP).
- Về khuyến nghị chính sách:
- Nhóm giải pháp thể chế: Hoàn thiện quy chế quản lý tài sản trí tuệ nhà nước; minh bạch hóa cơ chế định giá và chuyển quyền sử dụng sáng chế.
- Nhóm giải pháp phía Cung: Tái cấu trúc các tổ chức KH&CN công lập sang cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm; khuyến khích các nhà sáng chế độc lập đăng ký bảo hộ độc quyền.
- Nhóm giải pháp phía Cầu: Hỗ trợ tín dụng ưu đãi thuế cho doanh nghiệp trích lập Quỹ phát triển KH&CN từ lợi nhuận trước thuế để đổi mới dây chuyền thiết bị; kích cầu công nghệ trong nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế trang trại (Bảng 3.13).
- Nhóm giải pháp trung gian: Quy hoạch mạng lưới tổ chức dịch vụ chuyển giao công nghệ (Sơ đồ 4.1), phát triển các tổ chức định giá độc lập và vận hành sàn giao dịch công nghệ trực tuyến kết nối liên vùng Bắc Bộ.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 3 hạn chế nghiên cứu chính:
- Dữ liệu định lượng: Nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2019 chưa phản ánh đầy đủ tác động gián đoạn của đại dịch COVID-19 cũng như làn sóng chuyển đổi số mạnh mẽ từ năm 2020 trở đi.
- Khảo sát doanh nghiệp: Chưa triển khai được khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi định lượng (survey scale) trên mẫu hàng nghìn doanh nghiệp để chạy các mô hình kinh tế lượng phức tạp (như SEM hoặc PLS-SEM) nhằm đo lường mức độ tác động của từng chính sách cụ thể.
- Phạm vi địa lý: Mặc dù Hà Nội có tính đại diện cao cho trung tâm chính trị - khoa học, kết quả nghiên cứu có thể cần điều chỉnh khi áp dụng vào các địa phương có cấu trúc kinh tế thuần công nghiệp chế biến hoặc nông nghiệp.
Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp tư nhân.
- Nghiên cứu cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox) cho các công nghệ số mới nổi (AI, Blockchain, Fintech) trong giao dịch tài sản vô hình.
- Phân tích so sánh định lượng hiệu quả kinh tế của TTKH&CN giữa Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến dòng dịch chuyển công nghệ ngoại sinh vào Việt Nam.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật (Academic Impact): Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các cơ sở đào tạo sau đại học chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Quản lý KH&CN; dự báo thu hút trích dẫn cao trong các nghiên cứu về kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo đô thị.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp (Industry Transformation): Định hướng cho các hiệp hội doanh nghiệp, ngành cơ khí chế tạo, công nghệ thông tin, dược phẩm và nông nghiệp công nghệ cao tiếp cận nguồn cung sáng chế chất lượng, nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP).
- Tác động chính sách công (Policy Influence): Là luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ Thành ủy, HĐND, UBND TP. Hà Nội trong việc ban hành Đề án phát triển thị trường KH&CN Hà Nội đến năm 2025, định hướng 2030, đồng thời đóng góp ý kiến sửa đổi Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ.
- Lợi ích xã hội: Tạo cơ chế minh bạch hóa hoạt động chuyển giao kỹ thuật, giảm thiểu tình trạng nhập khẩu công nghệ rác gây ô nhiễm môi trường, thúc đẩy việc làm chất lượng cao cho đội ngũ trí thức Thủ đô.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh & Giới học thuật: Tiếp cận hệ thống lý luận kinh tế chính trị mở rộng về thị trường tài sản phi vật chất, sở hữu trí tuệ và cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về Hà Nội.
- Lãnh đạo & Quản lý doanh nghiệp R&D: Nắm vững cấu trúc vận hành, rủi ro bất đối xứng thông tin và quy trình tiếp cận các gói hỗ trợ công nghệ từ ngân sách nhà nước.
- Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ KH&CN, UBND các tỉnh/thành): Sở hữu khung công cụ giải pháp đồng bộ 4 phía (Thể chế - Cung - Cầu - Trung gian) để thiết kế chính sách khả thi.
- Các tổ chức trung gian & Sàn giao dịch: Nhận diện rõ tiêu chuẩn nghiệp vụ thẩm định giá, giám định chất lượng công nghệ và phương thức xây dựng hạ tầng chợ công nghệ ảo.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của nghiên cứu là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Kinh tế chính trị về lực lượng sản xuất trong nền kinh tế chuyển đổi: luận giải bản chất kép của Nhà nước — vừa là người thiết lập luật chơi thể chế (Institutional Architect), vừa là chủ thể tạo Cung (tài trợ R&D công) và kích Cầu (mua sắm công nghệ phục vụ hạ tầng xã hội).
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với Đinh Văn Ân (2004) chỉ thuần túy phân tích định tính hay Trần Văn Minh (2012) khảo sát đơn lẻ một tỉnh, luận án đã xây dựng khung phương pháp tích hợp: kết hợp phân tích cấu trúc kinh tế chính trị, thống kê chuỗi thời gian 14 nhóm chỉ tiêu thực chứng giai đoạn 2015–2019 và mô hình hóa mạng lưới trung gian chuyển giao công nghệ (Sơ đồ 4.1).
3. Phát hiện thực chứng nào gây bất ngờ nhất?
Nghịch lý "thừa tiềm năng, thiếu thương phẩm": Hà Nội sở hữu hơn 70% tiềm lực chất xám KH&CN cả nước nhưng giá trị giao dịch công nghệ chính ngạch lại chiếm tỷ lệ rất thấp trong GRDP; các doanh nghiệp FDI quy mô lớn không đóng vai trò lan tỏa công nghệ nguồn mà chủ yếu di chuyển công nghệ thế hệ cũ nhằm tối ưu hóa chi phí.
4. Quy trình nghiên cứu có khả năng tái lập (Replication Protocol) không?
Hoàn toàn có thể tái lập. Bộ tiêu chí 4 thành tố cùng khung dữ liệu thống kê từ Cục Sở hữu trí tuệ và Sở KH&CN có thể được áp dụng nguyên vẹn để đánh giá TTKH&CN tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng hoặc các vùng kinh tế trọng điểm.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Tập trung vào 3 trọng tâm: (i) Đo lường tác động của Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo đối với tốc độ luân chuyển tài sản vô hình; (ii) Hoàn thiện mô hình định giá kinh tế lượng cho các công nghệ sâu (Deep-tech); (iii) Đánh giá thể chế liên kết vùng trong thương mại hóa công nghệ giữa Hà Nội và Vùng Thủ đô.
Kết luận
Nghiên cứu khẳng định 5 kết luận và đóng góp cốt lõi:
- Xác lập khung lý luận chuẩn xác: Định nghĩa toàn diện TTKH&CN dưới góc độ Kinh tế chính trị, làm rõ 4 thành tố cấu trúc và 4 đặc trưng vận hành đặc thù (bất đối xứng thông tin, chi phí giao dịch cao, rủi ro lớn, tính độc quyền).
- Khái quát bức tranh thực tiễn chân thực: Phân tích thực chứng giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ các nghịch lý cung - cầu và sự đứt gãy của hệ thống định chế trung gian tại Thủ đô Hà Nội.
- Chuyển dịch mô hình quản trị: Đề xuất bước chuyển cơ bản từ cơ chế quản lý hành chính bao cấp sang mô hình Nhà nước kiến tạo phát triển, thương mại hóa triệt để tài sản trí tuệ nhà nước.
- Hệ giải pháp khả thi 4 nhóm: Đề xuất đồng bộ các giải pháp về Môi trường thể chế, Nhóm giải pháp phía Cung, Nhóm giải pháp phía Cầu và Nhóm giải pháp Tổ chức trung gian/Môi giới đến 2025–2030.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới: Đặt nền móng học thuật cho việc nghiên cứu thể chế tài sản số, thị trường vốn mạo hiểm và kinh tế đổi mới sáng tạo trong giai đoạn hội nhập sâu rộng.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN TUYÊN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ HÀ NỘI - 2021 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ VĂN TUYÊN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành : Kinh tế chính trị Mã số : 9.02 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Bùi Nhật Quang 2. TS Tô Hiến Thà HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Tất cả số liệu, kết quả và những trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc chính xác, rõ ràng và trung thực.
Những phân tích của Luận án chưa từng được công bố ở một công trình nào khác ngoài các bài báo được nêu trong danh mục công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến luận án. Tác giả luận án Lê Văn Tuyên LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Bùi Nhật Quang và TS. Tô Hiến Thà là hai thầy giáo đã tận tình hướng dẫn tác giả trên con đường học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận án tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị này.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế học, Phòng Quản lý đào tạo, Ban Giám đốc Học viện Khoa học xã hội, Viện Kinh tế Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, đơn vị công tác của tác giả cùng với gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các nhà khoa học, các tác giả của những cuốn sách, đề tài khoa học, tạp chí chuyên ngành đã đóng góp ý kiến xác đáng và giúp đỡ tác giả có được tư liệu, tài liệu tham khảo quý báu trong suốt quá trình học tập nâng cao trình độ chuyên môn và nghiên cứu luận án. Tác giả luận án Lê Văn Tuyên MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i DANH MỤC BẢNG, BIỂU ii MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG 8 NGHỆ 1. Những nghiên cứu về phát triển thị trường khoa học và công nghệ 8 1. Về lý luận phát triển thị trường khoa học và công nghệ 8 1.
Về thực tiễn phát triển thị trường khoa học và công nghệ 13 1. Về quan điểm, chính sách phát triển thị trường khoa học và công 19 nghệ 1. Những nghiên cứu về phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên 22 địa bàn thành phố Hà Nội 1. Đánh giá chung về những công trình nghiên cứu có liên quan và khoảng 26 trống nghiên cứu 1.
Đánh giá chung 26 1. Khoảng trống nghiên cứu cho luận án và những vấn đề luận án 27 bổ sung, phát triển Tiểu kết chương 1 28 Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ 29 TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 2. Thị trường khoa học và công nghệ 29 2.
Một số khái niệm 29 2. Cấu trúc của thị trường khoa học và công nghệ 32 2. Đặc điểm của thị trường khoa học và công nghệ 39 2. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ 42 2.
Khái niệm phát triển thị trường khoa học và công nghệ 42 2. Vai trò, mối quan hệ giữa Nhà nước và thị trường trong phát 44 triển thị trường khoa học và công nghệ 2. Nội dung, tiêu chí đánh giá sự phát triển thị trường khoa học và 52 công nghệ 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường khoa học và 58 công nghệ 2.
Kinh nghiệm thực tiễn về phát triển thị trường khoa học và công nghệ. 63 Bài học rút ra cho thành phố Hà Nội 2. Kinh nghiệm quốc tế 63 2. Kinh nghiệm trong nước 68 2.
Một số bài học rút ra cho thành phố Hà Nội trong phát triển thị 70 trường khoa học và công nghệ Tiểu kết chương 2 72 Chương 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NHỮNG 73 NĂM GẦN ĐÂY 3. Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội 73 3. Phân tích thực trạng phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa 74 bàn thành phố Hà Nội 3.
Về xây dựng, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý 74 3. Về gia tăng số lượng, chất lượng cung hàng hóa, dịch vụ khoa 83 học và công nghệ 3. Về gia tăng số lượng, chất lượng cầu hàng hóa, dịch vụ khoa 95 học và công nghệ 3. Về hoạt động của tổ chức dịch vụ trung gian, hoạt động môi 100 giới 3.
Đánh giá chung về thực trạng phát triển thị trường khoa học và công 104 nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Những kết quả đạt được. Những tồn tại 106 3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 110 Tiểu kết chương 3 113 Chương 4.
QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH 114 PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI 4. Bối cảnh và những khó khăn, thuận lợi trong phát triển thị trường khoa 114 học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian tới. Bối cảnh mới về phát triển thị trường khoa học và công nghệ 114 trên địa bàn thành phố Hà Nội 4. Cơ hội và thách thức trong phát triển thị trường khoa học và 118 công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội 4.
Mục tiêu và quan điểm phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên 121 địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Mục tiêu phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa 121 bàn thành phố Hà Nội trong những năm tới 4. Một số quan điểm phát triển thị trường khoa học và công nghệ 122 trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới 4. Giải pháp tiếp tục phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa 126 bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới 4.
Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý cho thị trường 126 khoa học và công nghệ 4. Nhóm giải pháp phía Cung 133 4. Nhóm giải pháp phía Cầu 139 4. Nhóm giải pháp phía các tổ chức dịch vụ trung gian, hoạt động 146 môi giới Tiểu kết chương 4 149 KẾT LUẬN 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1.
Viết tắt tiếng Việt STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2 HĐND Hội đồng nhân dân 3 KH&CN Khoa học và công nghệ 4 KT - XH Kinh tế - xã hội 5 KTTT Kinh tế thị trường 6 NCKH Nghiên cứu khoa học 7 Nxb Nhà xuất bản 8 TTCN Thị trường công nghệ 9 TTKH&CN Thị trường khoa học và công nghệ 10 UBND Ủy ban nhân dân 11 XHCN Xã hội chủ nghĩa 2. Viết tắt tiếng Anh STT Ký hiệu Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt Khu vực mậu dịch tự do 1 AFTA ASEAN Free Trade Area ASEAN 2 FDI Foreign direct investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài North American Free Trade Hiệp định thương mại tự do 3 NAFTA Agreement Bắc Mỹ 4 TNCs Transnational Corporations Các công ty xuyên quốc gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái 5 TPP Trans-Pacific Partnership Bình Dương United Nations Conference Hội nghị Liên Hiệp Quốc về 6 UNCTAD on Trade and Development Thương mại và Phát triển 7 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới i DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang Thống kê số lượng các tổ chức khoa học và công nghệ của Hà 1 Bảng 3.1 84 Nội và cả nước Số lượng các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố 2 Bảng 3.2 85 Hà Nội Số doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động sản xuất kinh doanh của 3 Bảng 3.3 86 thành phố Hà Nội qua các năm Doanh thu và lao động trong các doanh nghiệp hoạt động khoa 4 Bảng 3.4 87 học và công nghệ Số lượng doanh nghiệp của thành phố được cấp giấy chứng nhận 5 Biểu đồ 3.1 88 doanh nghiệp khoa học và công nghệ Nhân lực khoa học và công nghệ của thành phố Hà Nội chia 6 Bảng 3.5 89 theo khu vực hoạt động Nhân lực khoa học và công nghệ của thành phố theo trình độ 7 Bảng 3.6 90 chuyên môn Vốn đầu tư từ ngân sách của thành phố Hà Nội phân theo các Bảng 3.7 91 8 lĩnh vực Cơ cấu vốn đầu tư từ ngân sách của thành phố Hà Nội phân theo 9 Bảng 3.8 91 các lĩnh vực Kế hoạch vốn đầu tư cho lĩnh vực khoa học và công nghệ thành 10 Bảng 3.9 92 phố Hà Nội Số lượng đơn đăng ký nộp vào Cục Sở hữu trí tuệ của thành phố 11 Bảng 3.10 93 Hà Nội từ năm 2015 đến năm 2019 Số lượng văn bằng bảo hộ được cấp của thành phố Hà Nội từ 12 Bảng 3.12 Đầu tư đổi mới công nghệ, giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận 95 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép giai đoạn 2015 - 14 Biểu đồ 3.13 Số lượng trang trại trên địa bàn thành phố Hà Nội qua các năm 99 Xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp của thành phố Hà 16 Bảng 3.14 102 Nội qua các năm Phân tích SWOT đánh giá phát triển thị trường khoa học và 17 Bảng 4.1 118 công nghệ trên địa bàn thành phố Hà Nội 18 Sơ đồ 4.1 Hệ thống các tổ chức chuyển giao công nghệ 145 ii MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Thế giới đang đứng trước cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Industry 4. Tốc độ phát triển mạnh mẽ của nó chứng minh dự báo thiên tài của C.Mác cách đây hơn một trăm năm về những thay đổi khi “khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”.
Cuộc cách mạng này có tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của thị trường KH&CN nói riêng và nền kinh tế thị trường nói chung, đòi hỏi mỗi quốc gia cần phải có những quan tâm, chiến lược phát triển đúng đắn tới thị trường KH&CN. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta đã xác định: “Phát triển mạnh mẽ KH&CN, làm cho KH&CN thực sự là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh”.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Văn Tuyên (2021). Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-thi-truong-khoa-hoc-cong-nghe-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển thị trường khoa học công nghệ tại Hà Nội. Đề xuất giải pháp thúc đẩy đổi mới, nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển Thị trường KHCN Hà Nội – Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.