PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG Ở SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VIỆT NAM HIỆN NAY

Khám phá các luận án tiến sĩ triết học chuyên sâu, nghiên cứu độc đáo về tư tưởng và vấn đề cốt lõi. Góp phần phát triển tri thức và tư duy phản biện hiện đại.

Chuyên ngành

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

242

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phát triển năng lực tư duy biện chứng Yêu cầu giáo dục

Thế giới đang sống trong kỷ nguyên công nghệ cao. Phát minh khoa học thay đổi nhanh chóng. Tri thức nhân loại tăng theo cấp số nhân. Tri thức cũ nhanh chóng lạc hậu. Cần cập nhật thông tin để tiếp cận tri thức mới. Con người phải phát huy năng lực tư duy biện chứng. Năng lực này cần thiết trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. Kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế tạo thách thức. Nền giáo dục cần tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao. Nguồn nhân lực này phải phù hợp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Giáo dục khắc phục thiếu hụt điều kiện của xã hội.

1.1. Bối cảnh hội nhập Nhu cầu tư duy mới

Thời đại công nghệ cao đặt ra yêu cầu mới. Tri thức tăng nhanh chóng, kiến thức cũ dễ lỗi thời. Để không bị tụt hậu, cần liên tục cập nhật thông tin. Khả năng tiếp cận tri thức mới là tối cần thiết. Phát huy năng lực tư duy biện chứng giúp nhận thức sâu sắc. Tư duy này hỗ trợ hoạt động thực tiễn hiệu quả.

1.2. Kinh tế tri thức Thách thức ngành giáo dục

Kinh tế tri thức tạo áp lực lớn cho giáo dục. Hội nhập quốc tế đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng. Giáo dục phải đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cần khắc phục những thiếu hụt trong tiền đề xã hội. Tư duy biện chứng là công cụ giải quyết vấn đề phức tạp. Nó giúp thích ứng với sự thay đổi liên tục của xã hội.

II.Hiện trạng năng lực tư duy sinh viên sư phạm Việt Nam

Nền giáo dục Việt Nam đạt nhiều thành tựu. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo còn thấp. Nhiều sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Ngành sư phạm có vai trò quan trọng. Ngành này tạo ra người đi giáo dục. Sinh viên sư phạm cần trình độ chuyên môn cao. Mục đích đào tạo ra lực lượng lao động tương lai. Các trường sư phạm đã cố gắng đổi mới chương trình. Phương pháp đào tạo cũng có cải tiến. Nhưng hiệu quả giáo dục chưa đáp ứng đòi hỏi. Nhiều sinh viên sư phạm còn hạn chế chuyên môn. Phương pháp dạy học cũng chưa thật tốt. Nguyên nhân do yếu kém về năng lực tư duy biện chứng.

2.1. Chất lượng giáo dục Những hạn chế tồn tại

Giáo dục phổ thông còn thiếu toàn diện. Tình trạng chạy theo thành tích vẫn phổ biến. Đề cao chuyên môn khoa học cơ bản. Xem nhẹ giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng lao động. Phẩm chất công dân chân chính chưa được chú trọng. Học sinh vô lễ, vi phạm pháp luật xảy ra. Suy thoái đạo đức, bạo lực học đường đáng báo động. Những vấn đề này phản ánh hạn chế chất lượng giáo dục.

2.2. Hạn chế của giáo viên Ảnh hưởng năng lực tư duy

Một bộ phận giáo viên trung học phổ thông còn non kém chuyên môn. Phương pháp tư duy thiếu linh hoạt, mềm dẻo. Khả năng sáng tạo chưa cao, thiếu toàn diện nhân cách. Cần nhận diện rõ nguyên nhân và giải pháp. Thực trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo. Yếu kém năng lực tư duy biện chứng là một nguyên nhân chính.

III.Tầm quan trọng tư duy biện chứng với sinh viên sư phạm

Tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ cơ bản. Ngành giáo dục, đặc biệt là sư phạm, giữ vai trò then chốt. Sinh viên sư phạm là lực lượng tiếp nối sự nghiệp trồng người. Cần rèn luyện và phát triển toàn diện. Năng lực tư duy biện chứng đặc biệt quan trọng. Sinh viên phải nỗ lực học tập không ngừng. Đồng thời cần có phương pháp tư duy đúng đắn. Phương pháp tư duy biện chứng duy vật là cần thiết. Nắm chắc phương pháp này giúp lĩnh hội kiến thức. Kiến thức chuyên môn được truyền đạt tốt hơn cho học sinh.

3.1. Nền tảng chuyên môn Lĩnh hội kiến thức sâu

Sinh viên sư phạm cần trình độ chuyên môn cao. Họ sẽ đào tạo nguồn lực lao động tương lai. Tư duy biện chứng duy vật là phương pháp đúng đắn. Nó giúp lĩnh hội kiến thức chuyên môn hiệu quả. Sinh viên sẽ phân tích, tổng hợp thông tin tốt hơn. Kỹ năng lập luận logic được phát triển mạnh mẽ.

3.2. Vai trò người giáo dục Hình thành thế hệ tương lai

Năng lực tư duy biện chứng là điều kiện quan trọng. Nó giúp sinh viên rèn luyện nghiệp vụ sư phạm. Phát triển năng lực này đáp ứng yêu cầu giáo dục. Giúp đào tạo thế hệ trẻ trở thành công dân có ích. Giáo viên có tư duy biện chứng sẽ sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực. Học sinh sẽ được khuyến khích tư duy phản biện và giải quyết vấn đề phức tạp.

IV.Nâng cao năng lực tư duy biện chứng trong giáo dục Việt Nam

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo cần tập trung. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên sư phạm. Sinh viên sư phạm là lực lượng nòng cốt. Họ sẽ tiếp nối sự nghiệp "trồng người". Cần rèn luyện, phát triển toàn diện cho họ. Đặc biệt là năng lực tư duy biện chứng. Năng lực này là điều kiện cần thiết. Sinh viên rèn luyện chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm. Điều này đáp ứng yêu cầu giáo dục thế hệ trẻ. Học sinh sẽ trở thành công dân có ích cho xã hội.

4.1. Cải thiện đào tạo Mục tiêu cốt lõi

Nâng cao chất lượng đào tạo là nhiệm vụ cấp bách. Các trường sư phạm cần xem xét lại quy trình. Mục tiêu là trang bị tốt nhất cho sinh viên. Sinh viên cần phát triển khả năng lập luận logic. Họ cần có kỹ năng giải quyết vấn đề phức tạp.

4.2. Khắc phục hạn chế Nâng cao chất lượng

Hạn chế về năng lực tư duy biện chứng cần được khắc phục. Cần chú trọng phương pháp giảng dạy tích cực. Điều này khuyến khích sinh viên tư duy phản biện. Cần có cơ chế đánh giá năng lực tư duy rõ ràng. Thay đổi chương trình đào tạo sư phạm là cần thiết.

V.Đổi mới chương trình đào tạo sư phạm Phát triển tư duy

Các trường đại học sư phạm đã có nhiều cố gắng. Họ đổi mới nội dung chương trình đào tạo. Phương pháp đào tạo cũng được cải tiến. Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả chưa thực sự đáp ứng. Thực tiễn xã hội vẫn đòi hỏi cao hơn. Nhiều sinh viên sư phạm tốt nghiệp còn hạn chế. Chuyên môn và phương pháp dạy học cần cải thiện. Yếu kém năng lực tư duy biện chứng duy vật là nguyên nhân. Cần tập trung nâng cao chất lượng đào tạo.

5.1. Nỗ lực đổi mới Thành tựu và thách thức

Các trường đã triển khai nhiều sáng kiến. Mục tiêu là hiện đại hóa chương trình giảng dạy. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống. Việc tích hợp tư duy biện chứng chưa đồng bộ. Thách thức nằm ở việc thay đổi tư duy truyền thống.

5.2. Giải pháp dài hạn Tích hợp tư duy biện chứng

Cần có các giải pháp đồng bộ và dài hạn. Tích hợp sâu hơn tư duy biện chứng vào môn học. Phát triển kỹ năng tư duy phản biện cho sinh viên. Khuyến khích phương pháp giảng dạy tích cực. Đánh giá năng lực tư duy cần thường xuyên. Điều này đảm bảo sinh viên sẵn sàng cho nghề nghiệp.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luan an tien si triet hoc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (242 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------------- HOÀNG THÚC LÂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG Ở SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mã số: 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC 1 Hà Nội, 2011 2 VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------------------- HOÀNG THÚC LÂN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƯ DUY BIỆN CHỨNG Ở SINH VIÊN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử Mã số: 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hà Hà Nội, 2011 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực; có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. TÁC GIẢ LUẬN ÁN HOÀNG THÚC LÂN 4 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong thời đại văn minh công nghệ cao, sự phát triển nhanh chóng của các phát minh khoa học đã làm xuất hiện sự tăng lên theo cấp số nhân của tri thức nhân loại, trong khi tri thức cũ lại nhanh chóng bị lạc hậu nên để không bị tụt hậu so với khu vực và thế giới cần phải cập nhật những thông tin cần thiết để mở rộng và tiếp cận nhanh chóng những tri thức mới của nhân loại.

Muốn đạt được điều đó con người phải được trang bị và phát huy vai trò của năng lực tư duy biện chứng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. Hơn nữa cùng với sự phát triển của nền kinh tế tri thức trong xu thế hội nhập quốc tế đã và đang đặt ra những thách thức to lớn đối với nước ta nói chung và sự nghiệp giáo dục đào tạo nói riêng. Sự chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cũng đòi hỏi nền giáo dục phải tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, khắc phục dần những thiếu hụt về điều kiện, tiền đề của chủ nghĩa xã hội mà chúng ta đang xây dựng và hướng tới. Thực tế nền giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục phổ thông trung học hiện nay cho thấy, đội ngũ giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới giáo dục nhân cách, phẩm chất, lý tưởng, kỹ năng và phương pháp tư duy, hành động cho học sinh.

Tuy nhiên, những năm gần đây chất lượng giáo dục phổ thông còn có những diễn biến vô cùng phức tạp, thiếu toàn diện, còn chạy theo chủ nghĩa thành tích, đề cao chuyên môn khoa học cơ bản, xem nhẹ giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng lao động, phẩm chất công dân chân chính. Ở một số trường phổ thông hiện tượng học sinh vô lễ với thầy cô, vi phạm pháp luật, suy thoái đạo đức, bạo lực học đường đang là tiếng 5 chuông báo động đối với toàn xã hội. Thực tế đó phần nào cho thấy một bộ phận giáo viên trung học phổ thông còn non kém chuyên môn, phương pháp tư duy thiếu linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo, thiếu toàn diện về nhân cách nên cần phải nhận thức và xác định rõ nguyên nhân và giải pháp khắc phục những hạn chế trên. Nền giáo dục và đào tạo của nước ta những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn.

Tuy nhiên, chất lượng đào tạo còn thấp so với khu vực và thế giới. Nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Việc tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao là nhiệm vụ cơ bản của ngành giáo dục, trong đó có ngành sư phạm. Đối với việc đào tạo nguồn nhân lực, ngành sư phạm có vai trò quan trọng vì đó là ngành tạo ra bản thân người đi giáo dục.

Sinh viên đại học sư phạm cần phải có trình độ chuyên môn cao để đào tạo nguồn lực lao động tương lai của đất nước. Muốn vậy, một mặt họ cần nỗ lực học tập, mặt khác cần có phương pháp tư duy đúng đắn. Trong thời đại ngày nay phương pháp tư duy như vậy chỉ có thể là phương pháp tư duy biện chứng duy vật. Nắm chắc và vận dụng sáng tạo phương pháp tư duy này, sinh viên đại học sư phạm sẽ lĩnh hội và truyền đạt tốt hơn kiến thức chuyên môn cho các thế hệ người học mai sau.

Trong những năm qua tuy các trường đại học sư phạm đã có nhiều cố gắng trong đổi mới nội dung chương trình và phương pháp đào tạo, nhưng chất lượng và hiệu quả giáo dục vẫn chưa thực sự đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn xã hội. Không ít sinh viên sư phạm sau khi tốt nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế về chuyên môn cũng như phương pháp dạy học. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đó là sự yếu kém về năng lực tư duy biện chứng duy vật của sinh viên đại học sư phạm. Để khắc phục những hạn chế trên cần phải chú ý tới việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo sinh viên sư phạm Việt Nam hiện nay.

Bởi lẽ, sinh viên đại học sư phạm là lực lượng tiếp nối sự nghiệp trồng người nên phải được rèn luyện và phát triển toàn diện đặc biệt là năng lực tư duy biện chứng. 6 Năng lực tư duy biện chứng là điều kiện quan trọng và cần thiết để sinh viên sư phạm rèn luyện, phát triển chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của mình đáp ứng yêu cầu giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mai sau trở thành công dân có ích cho xã hội. Tuy nhiên, năng lực tư duy biện chứng của sinh viên sư phạm hiện nay còn biểu hiện những hạn chế nhất định như chưa thực sự có phương pháp tiếp cận đối tượng khoa học, khả năng nhận thức và vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng cũng như các nguyên tắc, phạm trù, quy luật của lôgíc biện chứng vào học tập và rèn luyện còn kém hiệu quả; còn mắc phải sai lầm rời rạc, máy móc, thiển cận, xem xét sự vật cứng nhắc, thiếu mềm dẻo nên không phản ánh chính xác đối tượng, ảnh hưởng xấu tới kết quả đào tạo. Thực tế đó đòi hỏi các trường sư phạm phải xác định rõ nguyên nhân để khắc phục những hạn chế trên, góp phần tạo nên thế hệ giáo viên tương lai có chuyên môn vững vàng và có bản lĩnh chính trị kiên định, có đạo đức nhà giáo mẫu mực.

Nên nhiệm vụ cấp bách hiện nay là cần nghiên cứu và làm sáng tỏ vai trò, thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm. Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cơ bản khắc phục những hạn chế trên. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên đại học sư phạm Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu đề tài Vấn đề tư duy, tư duy biện chứng, năng lực tư duy biện chứng đã và đang được tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau và được công bố trên các tài liệu sách, báo, luận văn Thạc sĩ, Tiến sĩ trong và ngoài nước.

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học tầm cỡ đề cập đến những vấn đề phép biện chứng, vấn đề nhận thức và lôgíc của triết học duy vật biện chứng. Rôdentan khi phân tích về vị trí lôgíc biện chứng trong cuốn sách “Nguyên lý lôgíc biện chứng” và “Những vấn đề về phép biện 7 chứng trong bộ Tư bản của Mác” Nxb Sự thật, Hà Nội, 1962; tác giả cho rằng, tư duy là công cụ mạnh mẽ của con người dùng để nhận thức và cải tạo thế giới. Ông đã có những đóng góp quan trọng trong nghiên cứu đối tượng, vai trò của lôgíc học đối với quá trình tư duy, chỉ ra những hạn chế của lôgíc hình thức, phân biệt mối quan hệ và sự khác nhau giữa lôgíc hình thức và lôgíc biện chứng. Theo ông, lôgíc biện chứng là lôgíc của sự biến hoá, phát triển nên nó đã khắc phục được những hạn chế của lôgíc hình thức, nó mở đường cho tính năng động, mềm dẻo của quá trình tư duy, phản ánh sự vận động, phát triển của bản thân hiện thực.

Bên cạnh đó, ông còn phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa lôgíc và hiện thực khách quan, khẳng định những quy luật của lôgíc không thuần tuý là những quy luật của bản thân tư duy mà suy cho cùng nó là kết quả của sự khái quát những quy luật của thế giới hiện thực. Do đó, những quy luật của phép biện chứng cũng chính là những quy luật của lôgíc biện chứng và tư duy biện chứng. Vấn đề tư duy biện chứng được bàn đến trong quá trình nghiên cứu lịch sử phép biện chứng. Trong cuốn “Lịch sử phép biện chứng” tập thể tác giả thuộc Viện Triết học, Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô đã tập trung phân tích sự phát triển của phép biện chứng gắn liền với sự phát triển của tư duy biện chứng, trong đó phép biện chứng duy vật là hình thức cao nhất của tư duy biện chứng.

Bên cạnh đó, sự đấu tranh giữa phương pháp tư duy biện chứng và phương pháp tư duy siêu hình, sự chiến thắng của phương pháp tư duy biện chứng duy vật đã được trình bày một cách hệ thống; đồng thời chỉ rõ tính chất phản khoa học của phép biện chứng duy tâm và sự phụ thuộc của tư duy biện chứng duy vật vào điều kiện kinh tế xã hội và các thành tựu khoa học để khẳng định tính đúng đắn, khoa học, cách mạng của tư duy biện chứng duy vật trong việc lý giải các vấn đề thực tiễn đặt ra. Khi nghiên cứu về lôgíc học hình thức, trong cuốn sách Đ.PGorki, Lôgíc học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1974; tác giả cho rằng chỉ có thể tư duy đúng đắn 8 khi chúng ta vận dụng những tư tưởng có nội dung chân thực và đã được chứng minh phù hợp với những qui luật của lôgíc học.Ôidecman (chủ biên) Lịch sử phép biện chứng mác xít - Giai đoạn Lênin”, Nxb Tiến bộ Mát xcơva, 1987. Tác giả đã chỉ rõ sự sự phát triển của phép biện chứng gắn liền với sự phát triển tư duy biện chứng, trong đó phép biện chứng duy vật là hình thức phát triển cao nhất của tư duy biện chứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Khám phá các luận án tiến sĩ triết học chuyên sâu, nghiên cứu độc đáo về tư tưởng và vấn đề cốt lõi. Góp phần phát triển tri thức và tư duy phản biện hiện đại.

Luận án "Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2011.

Luận án "Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm Việt Nam" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm Việt Nam" có 242 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển năng lực tư duy biện chứng ở sinh viên sư phạm Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter