Luận án: Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam
Phân tích thành công phát triển kinh tế biển Nhật Bản. Rút ra bài học chiến lược, kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam áp dụng, khai thác hiệu quả tiềm năng biển.
Kinh tế Quốc tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Phát triển kinh tế biển Nhật Bản Chiến lược toàn diện
Nhật Bản, một quốc gia quần đảo, coi trọng kinh tế biển. Phát triển kinh tế biển Nhật Bản là ưu tiên quốc gia. Chính phủ Nhật Bản xây dựng chiến lược toàn diện. Chiến lược này tận dụng lợi thế địa lý. Mục tiêu là phát triển bền vững. Kinh tế biển đóng góp lớn vào GDP. Đảm bảo an ninh lương thực. Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn. Bảo vệ môi trường biển là trọng tâm. Công tác quản lý biển được thực hiện chặt chẽ. Nhật Bản hướng tới một nền kinh tế xanh đại dương. Các chiến lược được cập nhật thường xuyên. Điều này đảm bảo thích ứng với biến đổi toàn cầu. Nhật Bản thể hiện cam kết mạnh mẽ. Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo. Tạo ra giá trị kinh tế bền vững từ biển. Phát triển đi đôi với bảo tồn. Đây là mô hình đáng học hỏi.
1.1. Vị trí địa chiến lược Nền tảng phát triển
Nhật Bản có đường bờ biển dài. Nằm ở giao lộ các tuyến hàng hải quốc tế. Vị trí này tạo lợi thế thương mại. Các vùng biển giàu tài nguyên. Khu vực kinh tế đặc quyền rộng lớn. Đây là nền tảng vững chắc cho kinh tế biển Nhật Bản. Tiếp cận nhiều ngư trường lớn. Phát triển năng lượng tái tạo tiềm năng. Vị trí địa lý chiến lược thúc đẩy giao thương. Củng cố vai trò khu vực. Đảm bảo an ninh hàng hải. Giúp Nhật Bản kết nối mạnh mẽ với thế giới. Tối ưu hóa chuỗi cung ứng toàn cầu. Khai thác hiệu quả nguồn lực biển.
1.2. Chính sách biển Nhật Bản Khung pháp lý vững chắc
Chiến lược biển Nhật Bản được xây dựng kỹ lưỡng. Các đạo luật biển được ban hành. Hỗ trợ phát triển kinh tế biển. Có hệ thống quản lý đồng bộ. Phối hợp giữa các bộ, ngành. Đảm bảo thực thi chính sách hiệu quả. Chính sách ưu tiên nghiên cứu khoa học. Ứng dụng công nghệ cao. Hướng tới tăng trưởng xanh. Các chính sách này định hình phát triển. Tạo môi trường đầu tư ổn định. Thúc đẩy hợp tác quốc tế. Giúp giải quyết các vấn đề biển. Xây dựng một tương lai biển bền vững. Hạn chế xung đột. Đảm bảo quyền lợi quốc gia.
II.Ngành công nghiệp biển Nhật Bản Phát triển đa dạng
Ngành công nghiệp biển Nhật Bản đa dạng. Gồm các lĩnh vực truyền thống và hiện đại. Tập trung vào công nghệ và bền vững. Mục tiêu là tối ưu hóa giá trị. Giảm thiểu tác động môi trường. Nhật Bản phát triển ngành công nghiệp đánh bắt hải sản hiện đại. Ngành nuôi trồng thủy sản cũng rất mạnh. Đầu tư vào công nghệ chế biến. Đóng tàu là ngành chủ lực. Dịch vụ hàng hải phát triển vượt trội. Khai thác dầu khí ngoài khơi được xem xét thận trọng. Chú trọng bảo vệ hệ sinh thái biển. Đây là những trụ cột của kinh tế biển Nhật Bản. Mang lại nguồn thu lớn. Tạo ra nhiều việc làm. Đảm bảo ổn định kinh tế quốc gia.
2.1. Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Nâng cao giá trị
Ngành công nghiệp đánh bắt hải sản Nhật Bản áp dụng công nghệ cao. Quản lý chặt chẽ nguồn lợi. Đảm bảo đánh bắt bền vững. Nuôi trồng thủy sản Nhật Bản phát triển mạnh. Đặc biệt là các loài có giá trị kinh tế cao. Công nghệ nuôi tiên tiến được sử dụng. Giảm áp lực lên nguồn lợi tự nhiên. Chế biến thủy sản tạo ra sản phẩm đa dạng. Xuất khẩu thủy sản mang lại doanh thu lớn. Ngành này cung cấp protein cho dân số. Đóng vai trò quan trọng trong an ninh lương thực. Phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng. Tối ưu hóa chuỗi giá trị.
2.2. Công nghiệp đóng tàu và dịch vụ hàng hải Vị thế dẫn đầu
Công nghiệp đóng tàu của Nhật Bản có lịch sử lâu đời. Nhật Bản là một trong những cường quốc đóng tàu. Tập trung vào đóng tàu công nghệ cao. Sản xuất tàu chuyên dụng, tàu thân thiện môi trường. Dịch vụ hàng hải cũng rất phát triển. Cung cấp dịch vụ vận tải biển. Bảo trì, sửa chữa tàu thuyền. Phát triển cảng biển hiện đại. Nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu. Ngành này đóng góp đáng kể vào kinh tế biển Nhật Bản. Tạo ra công nghệ mới. Thúc đẩy đổi mới trong vận tải biển.
III.Năng lượng tái tạo biển Nhật Bản Định hướng tương lai
Nhật Bản đối mặt thách thức năng lượng. Năng lượng tái tạo biển Nhật Bản là giải pháp chiến lược. Quốc gia này đầu tư mạnh vào công nghệ. Mục tiêu giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hóa thạch. Phát triển tuabin gió ngoài khơi quy mô lớn. Tận dụng dòng hải lưu, sóng biển. Năng lượng tái tạo biển đóng góp vào mục tiêu trung hòa carbon. Chính phủ có nhiều chính sách hỗ trợ. Khuyến khích nghiên cứu và phát triển. Kinh tế xanh đại dương là tầm nhìn. Đảm bảo nguồn năng lượng ổn định. Giảm phát thải khí nhà kính. Thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ. Tạo động lực tăng trưởng mới.
3.1. Tuabin gió ngoài khơi Tiềm năng phát triển
Tiềm năng tuabin gió ngoài khơi của Nhật Bản rất lớn. Đặc biệt ở các vùng biển sâu. Nhật Bản phát triển công nghệ tuabin nổi. Vượt qua thách thức địa hình. Nhiều dự án điện gió ngoài khơi đang triển khai. Đóng góp vào lưới điện quốc gia. Tuabin gió ngoài khơi giảm phát thải carbon. Tạo việc làm, thúc đẩy kinh tế địa phương. Ngành này nhận được sự hỗ trợ mạnh mẽ. Định hướng phát triển dài hạn. Giảm chi phí sản xuất năng lượng. Đảm bảo an ninh năng lượng trong tương lai.
3.2. Công nghệ năng lượng biển khác Đa dạng hóa nguồn cung
Nhật Bản không chỉ tập trung vào gió. Nghiên cứu nhiều công nghệ năng lượng biển khác. Khai thác năng lượng sóng. Sử dụng dòng hải lưu, thủy triều. Các dự án thử nghiệm đang được tiến hành. Mục tiêu đa dạng hóa nguồn cung năng lượng. Giảm rủi ro phụ thuộc. Đây là phần quan trọng của chiến lược năng lượng. Đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Phát triển công nghệ tiên tiến. Tiết kiệm tài nguyên. Góp phần vào kinh tế xanh đại dương.
IV.Logistics hàng hải Nhật Bản Hạ tầng then chốt
Logistics hàng hải Nhật Bản là xương sống kinh tế. Quốc gia này có hệ thống cảng biển hiện đại. Các cảng biển Nhật Bản kết nối toàn cầu. Đảm bảo chuỗi cung ứng thông suốt. Đầu tư vào hạ tầng giao thông kết nối. Nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa. Phát triển công nghệ quản lý cảng tiên tiến. Tối ưu hóa hoạt động logistics. Ngành này góp phần lớn vào thương mại. Củng cố vị thế cường quốc kinh tế. Đảm bảo dòng chảy hàng hóa quốc tế. Hỗ trợ xuất nhập khẩu. Phát triển khu công nghiệp ven biển.
4.1. Hệ thống cảng biển Trung tâm giao thương quốc tế
Nhật Bản sở hữu nhiều cảng biển lớn. Các cảng như Tokyo, Yokohama, Kobe là cửa ngõ chính. Đảm nhận lượng lớn hàng hóa xuất nhập khẩu. Cơ sở hạ tầng cảng hiện đại. Có khả năng tiếp nhận tàu lớn. Dịch vụ cảng chất lượng cao. Đảm bảo hoạt động hiệu quả. Các cảng biển Nhật Bản đóng vai trò trung tâm. Kết nối Nhật Bản với thế giới. Thúc đẩy thương mại toàn cầu. Hỗ trợ ngành công nghiệp vận tải. Tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh.
4.2. Dịch vụ logistics Hiệu quả chuỗi cung ứng
Dịch vụ logistics hàng hải tại Nhật Bản rất phát triển. Bao gồm vận tải, kho bãi, quản lý chuỗi cung ứng. Áp dụng công nghệ số hóa. Tối ưu hóa quy trình. Giảm chi phí, tăng tốc độ. Đảm bảo hàng hóa đến đúng hẹn. Dịch vụ logistics hiệu quả nâng cao năng lực cạnh tranh. Hỗ trợ các ngành công nghiệp khác. Tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế. Đảm bảo vận hành trơn tru. Giảm thiểu rủi ro trong chuỗi cung ứng.
V.Kinh nghiệm Nhật Bản Bài học cho Việt Nam
Kinh nghiệm Nhật Bản về phát triển kinh tế biển rất quý giá. Việt Nam có thể học hỏi nhiều điều. Cần xây dựng chiến lược biển rõ ràng. Đầu tư vào khoa học công nghệ. Chú trọng bảo vệ môi trường biển. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Nhật Bản cho thấy tầm quan trọng của hợp tác quốc tế. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp biển. Đảm bảo tính bền vững trong khai thác. Đây là những bài học quan trọng. Áp dụng vào bối cảnh Việt Nam. Thúc đẩy phát triển kinh tế biển Việt Nam. Giúp Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh.
5.1. Bài học về chiến lược và quy hoạch Tầm nhìn dài hạn
Nhật Bản có chiến lược biển nhất quán. Quy hoạch phát triển kinh tế biển rõ ràng. Việt Nam cần học cách xây dựng tầm nhìn dài hạn. Phân bổ nguồn lực hiệu quả. Quy hoạch phải tích hợp nhiều yếu tố. Gồm kinh tế, xã hội, môi trường, quốc phòng. Đảm bảo tính khả thi, linh hoạt. Chiến lược cần thích ứng với biến đổi. Học hỏi cách Nhật Bản điều chỉnh chính sách. Đảm bảo sự đồng bộ giữa các ngành. Tránh phát triển tự phát. Hướng tới mục tiêu chung.
5.2. Phát triển ngành nghề biển Lấy công nghệ làm trọng tâm
Nhật Bản là minh chứng cho việc ứng dụng công nghệ. Công nghệ giúp nâng cao năng suất. Tăng giá trị sản phẩm biển. Việt Nam cần đầu tư vào nghiên cứu. Áp dụng khoa học công nghệ vào nuôi trồng. Hiện đại hóa ngành đánh bắt. Phát triển năng lượng tái tạo biển. Chú trọng chế biến sâu. Công nghệ cũng giúp bảo vệ môi trường. Giảm thiểu tác động tiêu cực. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hướng tới kinh tế xanh đại dương.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------***------- NGUYỄN QUANG HUY PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA NHẬT BẢN VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2024 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI -------***------- NGUYỄN QUANG HUY PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN CỦA NHẬT BẢN VÀ KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM Ngành : Kinh tế Quốc tế Mã số : 9.06 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. Trần Thị Lan Hương 2. Lại Lâm Anh Hà Nội, 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, các dữ liệu, tài liệu và thông tin nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Quang Huy MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Đánh giá chung về tài liệu nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu.
Đánh giá chung. Khoảng trống nghiên cứu và cách tiếp cận của luận án. 18 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN. Các khái niệm cơ bản.
Đặc điểm và vai trò của phát triển kinh tế biển. Đặc điểm của phát triển kinh tế biển. Vai trò của phát triển kinh tế biển. Các nội dung cơ bản về phát triển kinh tế biển.
Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế biển. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển. Nhân tố bên trong. Nhân tố bên ngoài.
35 Kết luận chương 2. 37 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2007-2023. Khái quát phát triển kinh tế biển Nhật Bản. Vị trí địa chiến lược và tài nguyên trong phát triển kinh tế biển của Nhật Bản.
Quan điểm phát triển kinh tế biển Nhật Bản kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai. Chính sách phát triển kinh tế biển của Nhật Bản giai đoạn 2007-2023. Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế biển của Nhật Bản. Các đạo luật phục vụ phát triển kinh tế biển.
Hệ thống quản lý việc thực hiện chính sách phát triển kinh tế biển ở Nhật Bản. Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế biển ở Nhật Bản. Công nghiệp đóng tàu. Năng lượng tái tạo trên biển.
Nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản. Phát triển du lịch biển. Đánh giá chung. Thành công trong phát triển kinh tế biển Nhật Bản.
Hạn chế trong phát triển kinh tế biển Nhật Bản. 111 Kết luận chương 3. 119 Chương 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM. Khái quát phát triển kinh tế biển Việt Nam thời gian qua.
Tiềm năng phát triển kinh tế biển của Việt Nam. Quan điểm và chính sách phát triển kinh tế biển của Việt Nam. Thực trạng phát triển kinh tế biển ở Việt Nam thời gian qua. Đánh giá chung về phát triển kinh tế biển Việt Nam.
Bối cảnh trong nước và quốc tế ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Những điểm tương đồng, khác biệt trong phát triển kinh tế biển giữa Việt nam, Nhật Bản và một số bài học kinh nghiệm rút ra.
So sánh điểm tương đồng và khác biệt. Một số bài học rút ra cho Việt Nam. Khuyến nghị chính sách cho Việt Nam. 158 Kết luận chương 4.
164 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 166 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 167 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường GDP Tổng sản phẩm quốc nội HTX Hợp tác xã KCN Khu công nghiệp KCX Khu chế xuất KKT Khu kinh tế KTB Kinh tế biển TAE Nỗ lực toàn diện cho phép (Total allowable effort) NCS Nghiên cứu sinh FCA Hợp tác xã Thủy sản địa phương TAC Đánh bắt toàn bộ cho phép DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Công nghệ phát triển năng lượng tái tạo trên biển ở Nhật.
Các nhà cung cấp chủ yếu cho công nghiệp điện gió ngoài khơi của Nhật Bản. Một số dự án đầu tư năng lượng thuỷ triều và hải lưu tại Nhật Bản. Quản lý và cấp phép đánh bắt cá ở Nhật Bản theo các cấp. 91 DANH MỤC HÌNH Hình 3.
Vị trí địa chính trị - kinh tế của Nhật Bản. Các cảng biển chủ yếu ở Nhật Bản. Cơ cấu cơ quan chỉ đạo thực hiện chính sách đại dương của Nhật Bản. Mô tả sự chuyển đổi cơ cấu năng lượng ở Nhật Bản giai đoạn 1973-2017.
Tiềm năng năng lượng tái tạo của Nhật Bản. Cơ cấu năng lượng tái tạo trong tổng mức tiêu dùng năng lượng của Nhật Bản, giai đoạn 2000-2018. Đánh giá năng lực gió ở một số vùng biển Nhật Bản đến năm 2050. Sản lượng đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ở Nhật Bản tại 5 vùng biển, giai đoạn 1980-2020 (triệu tấn).
Xuất khẩu thuỷ sản của Nhật Bản giai đoạn 2005-2020. Danh sách vùng du lịch của Nhật Bản. Khách du lịch nước ngoài vào Nhật Bản trong giai đoạn 1964- 2022 (triệu lượt người). Tỷ lệ khách du lịch đến Nhật Bản năm 2019 phân theo địa phương 106 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Nhật Bản là quốc gia biển. Tuy nhiên, trước khi chiến tranh Lạnh kết thúc, kinh tế biển của Nhật Bản chưa phát triển đúng với tiềm năng vốn có. Điều này cũng dễ hiểu bởi trong thời kỳ trước đó, Nhật Bản tập trung theo đuổi chính sách phát triển kinh tế dựa vào các ngành công nghiệp chế tạo và dịch vụ mũi nhọn, tạo nên sự thần kỳ Châu Á. Sự sụp đổ của bong bóng tài sản năm 1991 tại Nhật Bản đã khiến nền kinh tế Nhật Bản trải qua một thập kỷ “mất mát”, cần tái cơ cấu lại để phục hồi kinh tế.
Đồng thời với bối cảnh trong nước, thế kỷ XXI được coi là thế kỷ của đại dương, và việc “vươn ra biển” trở thành xu thế lớn, định hướng quan trọng cho tất cả các quốc gia có biển, thậm chí cả các quốc gia không có biển; trong đó có Nhật Bản và Việt Nam. Là quốc gia ven biển, Nhật Bản đã nhanh chóng xây dựng Luật cơ bản về chính sách đại dương (Basic Act on Ocean Policy) năm 2007, cùng với đó là các Kế hoạch cơ bản về chính sách đại dương (Basic plan on Ocean Policy), được nội các Nhật Bản ban hành 5 năm/1 lần nhằm cụ thể hoá chính sách Đại dương trong từng giai đoạn. Nhờ thực hiện khá thành công Chính sách đại dương từ năm 2007, Nhật Bản đã trở thành một cường quốc số 1 trong khu vực về phát triển kinh tế biển, đặc biệt trong các ngành kinh tế quan trọng như đóng tàu, vận tải biển, nuôi trồng và chế biến hải sải, năng lượng tái tạo, công nghiệp hàng hải, du lịch biển…. Các ngành kinh tế mũi nhọn của Nhật Bản được dựa trên việc khai thác các cơ hội mang lại từ các ngành kinh tế biển truyền thống, các nguồn tài nguyên biển cần áp dụng công nghệ hiện đại (khai thác tài nguyên đáy biển, mặt biển, tài nguyên gió, sóng biến…) và các cơ hội từ hội nhập kinh tế quốc tế (xuất nhập khẩu, du lịch quốc tế, vận tải quốc tế…).
Nhờ hệ thống chính sách phát triển bài bản và hiệu quả, sự đầu tư lớn của chính phủ Nhật Bản, kinh tế biển Nhật Bản từ năm 2007 đến nay đã 1 phát triển rất mạnh, đóng góp quan trọng trong GDP của cả nước, có các ngành kinh tế đáng để các nước đi sau như Việt Nam học tập như ngành nuôi trồng, đánh bắt và chế biển hải sản, ngành năng lượng tái tạo trên biển, công nghiệp đóng tàu và nhiều ngành kinh tế khác. Đối với Việt Nam, biển đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội bởi nước ta có bờ biển dài, có vị trí địa lý quan trọng và hướng ra biển. Sau 10 năm thực hiện chiến lược biển năm 2007, vào năm 2018, Chiến lược kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045 ra đời nhằm đáp ứng với tình hình phát triển mới trong nước và quốc tế, đặt ra những yêu cầu phải coi biển trở thành nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia. Với quan điểm Việt Nam phải trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu từ biển, phát triển bền vững thịnh vượng và an toàn, gắn kinh tế biển với đảm bảo quốc phòng, an ninh và an toàn, giữ vững độc lập tự chủ và tăng cường hợp tác quốc tế về biển, Việt Nam đặt mục tiêu đưa các ngành kinh tế thuần biển đóng góp 10% GDP cả nước, kinh tế của các tỉnh ven biển đạt 65-70% GDP cả nước vào năm 2030.
Đây là một mục tiêu đầy tham vọng bởi cho đến này kinh tế biển ở Việt Nam vẫn phát triển chưa tương xứng với tiềm năng vốn có. Việc nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, trong đó có kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của Nhật Bản là nhiệm vụ cần thiết. Là một nước đi sau về trình độ phát triển kinh tế, còn nhiều tiềm năng lợi thế trong phát triển kinh tế biển nhưng cũng đang gặp phải nhiều vấn đề cần phải giải quyết để thực hiện chiến lược kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn 2045, nên việc học hỏi kinh nghiệm của các nước đi trước, đặc biệt là những nước thành công trong phát triển kinh tế biển là rất quan trọng để Việt Nam rút ra những bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế biển. Với lý do trên, đề tài “Phát triển kinh tế biển của Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam” mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: + Mục đích nghiên cứu: Phân tích, chính sách và thực trạng phát triển kinh tế biển của Nhật Bản kể từ năm 2007 đến năm nay, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và gợi ý chính sách cho Việt Nam trong phát triển kinh tế biển giai đoạn đến năm 2030. + Nhiệm vụ nghiên cứu: Đề tài giải quyết 4 nhiệm vụ cơ bản sau đây: - Làm rõ nội hàm khái niệm, đặc điểm và vai trò của kinh tế biển trong phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. - Nghiên cứu các tiềm năng phát triển kinh tế biển của Nhật Bản; các chính sách phát triển kinh tế biển của Nhật Bản kể từ năm 2007 đến năm nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thành công phát triển kinh tế biển Nhật Bản. Rút ra bài học chiến lược, kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam áp dụng, khai thác hiệu quả tiềm năng biển.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế biển Nhật Bản và kinh nghiệm cho Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.