Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu trường hợp tỉnh Bình Định
Nghiên cứu của tiến sĩ phân tích tiềm năng phát triển kinh tế biển tại tỉnh Bình Định, đề xuất giải pháp chiến lược và bền vững.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan Phát triển Kinh tế Biển Việt Nam và Bình Định
Nghiên cứu đánh giá tiềm năng, thực trạng phát triển kinh tế biển tại Việt Nam. Trọng tâm nghiên cứu là tỉnh Bình Định, một địa phương có nhiều lợi thế địa lý, tài nguyên. Mục tiêu: đề xuất các giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế biển bền vững. Văn kiện Đảng, Luật Biển Việt Nam đã định hướng chiến lược. Kinh tế biển đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ chủ quyền quốc gia. Sự phát triển này cần gắn liền với bảo tồn tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
1.1. Tầm quan trọng của kinh tế biển Việt Nam
Việt Nam có bờ biển dài, vị trí địa lý chiến lược. Kinh tế biển là một trụ cột quan trọng của nền kinh tế quốc gia. Ngành này đóng góp đáng kể vào GDP, tạo việc làm cho hàng triệu người. Tài nguyên biển phong phú bao gồm hải sản, khoáng sản, tiềm năng du lịch lớn. Phát triển kinh tế biển bền vững giúp nâng cao đời sống dân cư ven biển, góp phần đảm bảo an ninh lương thực. Công nghiệp biển, vận tải biển, dịch vụ biển cũng là những lĩnh vực mũi nhọn.
1.2. Định hướng chiến lược phát triển biển
Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành nhiều nghị quyết quan trọng. Nghị quyết 09-NQ/TW (2007) về Chiến lược biển Việt Nam đến 2020 là kim chỉ nam. Mục tiêu: đưa Việt Nam thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển. Kinh tế biển phấn đấu đóng góp 53-55% GDP, 55-60% kim ngạch xuất khẩu cả nước. Luật Biển Việt Nam 2012 cụ thể hóa các quy định pháp lý. Phát triển kinh tế biển phải luôn gắn với bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo. Kết hợp phát triển bền vững với an ninh quốc phòng biển.
1.3. Vị thế và tiềm năng phát triển của Bình Định
Tỉnh Bình Định sở hữu bờ biển dài, tài nguyên biển đa dạng. Vị trí địa lý thuận lợi tại miền Trung Việt Nam. Tiềm năng lớn về du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản. Các cảng biển như Quy Nhơn, Thị Nại đóng vai trò cửa ngõ giao thương quốc tế. Tỉnh có điều kiện phát triển kinh tế cảng, logistics biển. Nghiên cứu Bình Định cung cấp cái nhìn thực tiễn. Nó phản ánh những kết quả đạt được và những thách thức tại cấp địa phương trong phát triển kinh tế biển. Nguồn nhân lực có kinh nghiệm biển phong phú.
II. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm Phát triển Kinh tế Biển
Phát triển kinh tế biển đòi hỏi một nền tảng lý luận vững chắc. Các khái niệm cơ bản về kinh tế biển được làm rõ. Nội dung, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển được phân tích chi tiết. Nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Các bài học thành công, thất bại cung cấp cơ sở cho việc hoạch định chính sách tại Bình Định. Mục tiêu là xây dựng mô hình phát triển phù hợp, bền vững.
2.1. Khái niệm và nội dung kinh tế biển
Kinh tế biển bao gồm các hoạt động khai thác, chế biến tài nguyên biển. Du lịch biển, vận tải biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản là những ngành chính. Công nghiệp dầu khí, năng lượng tái tạo từ biển cũng thuộc phạm vi này. Các dịch vụ hàng hải, nghiên cứu khoa học biển cũng là thành phần quan trọng. Phát triển kinh tế biển phải gắn liền với bảo tồn hệ sinh thái biển. Mục tiêu: tạo ra giá trị kinh tế cao, cải thiện đời sống cộng đồng ven biển.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng phát triển kinh tế biển
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên biển là yếu tố cơ bản. Vị trí địa lý chiến lược mang lại lợi thế cạnh tranh. Chính sách phát triển kinh tế biển của nhà nước đóng vai trò quyết định. Đầu tư vào khoa học công nghệ giúp tăng năng suất, chất lượng. Phát triển cơ sở hạ tầng, cảng biển, logistics là động lực. Nguồn nhân lực chất lượng cao rất cần thiết. Yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu cũng tác động lớn đến các hoạt động kinh tế biển.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước
Nhiều quốc gia đã thành công trong phát triển kinh tế biển. Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy là các ví dụ điển hình. Họ đầu tư mạnh vào công nghệ, quản lý bền vững, bảo vệ môi trường. Trong nước, các tỉnh như Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hòa đã có những bước tiến đáng kể. Bài học chung: cần quy hoạch tổng thể, đầu tư đồng bộ. Chính sách khuyến khích đầu tư, thu hút nhân tài là quan trọng. Bảo tồn đa dạng sinh học biển, quản lý tài nguyên hiệu quả là then chốt.
III. Thực trạng Phát triển Kinh tế Biển tỉnh Bình Định
Tỉnh Bình Định sở hữu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù. Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển giai đoạn 2005-2016. Phân tích các ngành kinh tế mũi nhọn như thủy sản, du lịch, cảng biển. Những thành tựu đạt được và những hạn chế tồn tại được làm rõ. Đánh giá này là cơ sở quan trọng cho việc đề xuất các giải pháp phát triển trong tương lai.
3.1. Tiềm năng và điều kiện phát triển Bình Định
Bình Định có bờ biển dài 134 km, nhiều đầm phá, vũng vịnh. Tài nguyên hải sản phong phú, đa dạng loài. Nhiều bãi biển đẹp, danh lam thắng cảnh thu hút du khách. Hệ thống cảng biển Quy Nhơn, Thị Nại có vai trò quan trọng. Đây là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Nguồn lao động có kinh nghiệm biển dồi dào. Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái biển rất lớn.
3.2. Đánh giá thực trạng các ngành kinh tế biển 2005 2016
Giai đoạn 2005-2016, kinh tế biển Bình Định đạt nhiều kết quả. Ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản duy trì tăng trưởng. Sản lượng thủy sản ổn định, góp phần vào GRDP của tỉnh. Hoạt động chế biến thủy sản xuất khẩu phát triển mạnh. Du lịch biển thu hút lượng lớn du khách, doanh thu tăng trưởng. Cảng Quy Nhơn, Thị Nại hoạt động hiệu quả, sản lượng hàng hóa thông qua cảng tăng. Dịch vụ logistics biển ngày càng phát triển. Các chương trình hỗ trợ ngư dân được triển khai.
3.3. Hạn chế và thách thức trong phát triển
Cơ cấu kinh tế biển Bình Định chưa thực sự bền vững. Giá trị gia tăng của các sản phẩm biển còn thấp. Công nghệ khai thác, chế biến chưa hiện đại. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu. Ô nhiễm môi trường biển có dấu hiệu gia tăng tại một số khu vực. Nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành biển còn thiếu. Liên kết giữa các ngành kinh tế biển chưa chặt chẽ. Biến đổi khí hậu, nước biển dâng là những thách thức lớn. Việc tiếp cận nguồn vốn đầu tư còn hạn chế.
IV. Định hướng Giải pháp Phát triển Kinh tế Biển Bình Định
Bối cảnh mới đặt ra nhiều cơ hội và thách thức cho Bình Định. Tỉnh cần xác định rõ định hướng chiến lược. Các giải pháp phát triển kinh tế biển phải đồng bộ, hiệu quả. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Đảm bảo phát triển nhanh, bền vững, gắn với bảo vệ môi trường. Nâng cao đời sống dân cư, giữ vững an ninh quốc phòng vùng biển. Định hướng đến năm 2025 cần cụ thể và khả thi.
4.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng phát triển kinh tế biển
Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế tạo cơ hội lớn. Các hiệp định thương mại tự do mở rộng thị trường. Tiến bộ khoa học công nghệ mang lại ngành nghề mới. Biến đổi khí hậu, nước biển dâng là nguy cơ hiện hữu. Các vấn đề an ninh biển, tranh chấp lãnh thổ cũng ảnh hưởng. Nhu cầu về sản phẩm biển chất lượng cao, du lịch sinh thái tăng. Bình Định cần chủ động thích ứng với các thay đổi này. Tận dụng cơ hội, hạn chế rủi ro để phát triển.
4.2. Định hướng chiến lược phát triển bền vững
Định hướng: Bình Định trở thành trung tâm kinh tế biển của miền Trung. Phát triển kinh tế biển gắn với bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học. Ưu tiên các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn. Xây dựng thương hiệu du lịch biển chất lượng. Phát triển đồng bộ các lĩnh vực: du lịch, dịch vụ cảng, nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản. Đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền biển đảo. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng dân cư ven biển.
4.3. Giải pháp trọng tâm đẩy mạnh kinh tế biển Bình Định
Hoàn thiện thể chế, chính sách quản lý biển phù hợp. Tăng cường đầu tư hạ tầng cảng biển, khu kinh tế biển Nhơn Hội. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành biển. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất, chế biến. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, liên kết vùng hiệu quả. Nâng cao năng lực dự báo, phòng chống thiên tai. Thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ môi trường biển, ven biển. Khuyến khích phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn trên biển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI , 2017 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 62.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hướng dẫn 1: PGS. Lê Xuân Bá Hướng dẫn 2: TS. Lê Kim Chung HÀ NỘI , 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Bích Ngọc MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu về biển, kinh tế biển được viết bởi các nhà khoa học nước ngoài. Tình hình nghiên cứu về biển, kinh tế biển được viết bởi các nhà khoa học trong nước.
Những vấn đề được tập trung nghiên cứu và những khoảng trống liên quan đến đề tài luận án .26 Chương 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂNKINH TẾ BIỂN. Một số vấn đề lý luận về kinh tế biển. Nội dung phát triển kinh tế biển và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về phát triển kinh tế biển .50 Chương 3:THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tiềm năng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Bình Định. Thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2005 đến năm 2016. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển ở tỉnh Bình Định .110 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2025. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển ở tỉnh Bình Định.
Định hướng phát triển kinh tế biển. Giải pháp phát triển kinh tế biển ở tỉnh Bình Định. 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Diện tích, sản lượng nuôi trồng thủy sản tỉnh Bình Định.
Lao động nuôi trồng thủy sản tỉnh Bình Định. Số lượng tàu cá của tỉnh Bình Định từ năm 2011 – 2016. Năng lực trang thiết bị các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu. Sản lượng hàng qua cảng Thị Nại.
Thu nhập của dân cư từ hoạt động kinh tế biển của tỉnh Bình Định .106 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Khung lý thuyết cho việc nghiên cứu phát triển kinh tế biển. Bản đồ hành chính tỉnh Bình Định. Sản lượng khai thác thủy sản tỉnh Bình Định qua các năm.
Sản lượng hàng hóa thông qua cảng Quy Nhơn. Sản lượng container tại cảng Quy Nhơn. Số lượt khách du lịch đến Bình Định qua các năm. Tổng doanh thu từ du lịch của tỉnh Bình Định qua các năm.
Cơ cấu doanh nghiệp logistics theo loại hình doanh nghiệp của tỉnh Bình Định. Ý kiến của người dân về mức độ ảnh hưởng đến môi trường từ hoạt động kinh tế biển. Mức độ liên kết của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics của tỉnh Bình Định. Mức độ hài lòng của người dân về thu nhập từ hoạt động kinh tế biển.
Mức độ thay đổi đời sống của người dân tham gia hoạt động kinh tế biển. Tính cấp thiết của đề tài Là một quốc gia có bờ biển chạy dọc theo chiều dài của đất nước, Việt Nam có thế mạnh về phát triển kinh tế biển. Kinh tế biển của Việt Nam phát triển với hai lợi thế quan trọng là tiềm năng tự nhiên và vị trí địa - kinh tế, địa- chiến lược đặc biệt. Kinh tế biển đã và đang đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Đảng cộng sản Việt Nam đã có nhiều Nghị quyết quan trọng định hướng phát triển kinh tế biển. Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng, khóa X đã thông qua Nghị quyết số 09- NQ/TW ngày 09/02/2007 về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”. Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 chỉ rõ: Phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, làm cho đất nước giàu mạnh…, đến năm 2020 kinh tế biển đóng góp khoảng 53-55% GDP, 55-60% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển…Đặc biệt, Luật biển Việt Nam, Luật số 18/2012/QH13, được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 đã đưa ra những quy định chung về đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa, các đảo, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và quần đảo khác thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; hoạt động trong vùng biển Việt Nam; phát triển kinh tế biển; quản lý và bảo vệ biển, đảo. Trong những năm qua, thông qua những chương trình hành động cụ thể, Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng trong phát triển kinh tế 1 biển, ven biển, kết hợp phát triển bền vững kinh tế biển với đảm bảo an ninh- quốc phòng vùng biển.
Tuy nhiên, những kết quả đạt được còn khá khiêm tốn so với tiềm năng phát triển của biển Việt Nam, và những mục tiêu trên còn đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức đòi hỏi các ngành, các cấp và cộng đồng phải chung tay vào cuộc một cách mạnh mẽ hơn. Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có đường bờ biển dài 134 km và có các đảo ven bờ. Ngoài diện tích đất liền vùng ven biển, Bình Định còn có khoảng 1.440 km2 vùng nội thủy, 2.500 km2 diện tích lãnh hải và 40.000 km2 vùng đặc quyền kinh tế. Cùng với những tiềm năng to lớn nằm trong lòng biển, vùng đất liền ven biển, Bình Định nổi lên là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển mạnh về biển và kinh tế biển.
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Định khóa XV, tại Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, ngày 10/2/2001 đã phân tích khá rõ các lợi thế và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cho đến năm 2010 và các năm tiếp theo. Ngoài các thành tích to lớn về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, báo cáo cũng chỉ ra những khó khăn và bất cập nhất hiện nay là đánh giá lại một cách toàn diện, đồng bộ về tài nguyên, môi trường đới ven bờ biển, những thuận lợi và thách thức trong quá trình khai thác, sử dụng chúng, và trên cơ sở đó xây dựng phương án quản lý tổng hợp đới ven bờ biển Được sự quan tâm đầu tư của Trung ương và củatỉnh, kinh tế biển càng tỏ rõ sức mạnh của mình trong sự phát triển chung của tỉnh nhà. Những năm qua, kinh tế biển của tỉnh Bình Định có nhiều bước phát triển: khai thác hải sản tăng liên tục trong nhiều năm cả về số lượng và chất lượng; việc đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá được chú trọng; các cơ sở chế biến thủy sản xuất khẩu được xây dựng, đổi mới với trang thiết bị ngày càng hiện đại, đời sống nhân dân các xã ven biển tăng lên đáng kể… 2 Tuy nhiên, kinh tế biển ở tỉnh Bình Định bên cạnh những thành tựu vẫn còn nhiều hạn chế như: chưa có một quy hoạch tổng thể gắn kết giữa các ngành kinh tế; quy mô doanh nghiệp trong kinh tế biển nhỏ, lẻ, phương thức sản xuất còn mang tính thủ công, lạc hậu, hoạt động phân tán, chưa có sự kết nối với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước, năng lực cạnh tranh kém(năm 2016, toàn tỉnh Bình Định chỉ có 05 nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu quy mô lớn nhưng có tới 461 cơ sở sản xuất, thu mua có quy mô hộ gia đình); chất lượng sản phẩm khai thác từ nguồn lợi biển chưa đủ mạnh để cạnh tranh với thị trường lớn; chất lượng đội ngũ lao động trong kinh tế biển còn thấp (lao động sản xuất thủy sản năm 2014 của tỉnh Bình Định là 40.749 người nhưng trong đó có tới 89,03% lao động chưa qua đào tạo và không có bằng hay chứng chỉ chuyên môn); đặc biệt, trong khai thác nguồn lợi biển, vấn đề ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên đang đặt ra cấp bách trong phát triển kinh tế biển. Trong tình hình đó, nhưng tổng quan nghiên cứu vẫn cho thấy những khoảng trống khá lớn liên quan đến phát triển kinh tế biển của tỉnh Bình Định.
Để góp phần khắc phục những hạn chế nêu trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển kinh tế biển: Nghiên cứu trường hợp của tỉnh Bình Định” làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Kinh tế chính trị. Đây là sự mong mỏi cũng như tâm huyết của bản thân nghiên cứu sinh, muốn đóng góp vào sự phát triển chung của quê hương mình. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế biển, thực trạng phát triển kinh tế biển của tỉnh Bình Định, luận án đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy kinh tế biển của tỉnh Bình Định phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kinh tế biển, phát triển kinh tế biển, từ đó làm rõ được ý nghĩa của sự phát triển kinh tế biển đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam. - Tìm hiểu và hệ thống hóa một số vấn đề về thực tiễn và kinh nghiệm phát triển kinh tế biển của một số quốc gia trong khu vực và một số địa phương trong nước có những điều kiện tương đồng với tỉnh Bình Định để rút ra những bài học kinh nghiệm trong phát triển kinh tế biển ở tỉnh Bình Định.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu tỉnh Bình Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu của tiến sĩ phân tích tiềm năng phát triển kinh tế biển tại tỉnh Bình Định, đề xuất giải pháp chiến lược và bền vững.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu tỉnh Bình Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu tỉnh Bình Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu tỉnh Bình Định" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu tỉnh Bình Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu tỉnh Bình Định" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển kinh tế biển Việt Nam: Nghiên cứu tỉnh Bình Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.