Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đình ở việt nam
Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đình phân tích khung pháp lý, quyền lợi và giải pháp hoàn thiện.
Đại học Quốc gia Hà Nội
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Pháp luật về lao động giúp việc gia đình
Luận án phân tích khung pháp lý điều chỉnh lao động giúp việc gia đình tại Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào hợp đồng lao động giúp việc, quyền lợi người giúp việc, và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Các quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, tiền lương, và thời giờ làm việc được xem xét. Luận án nhận định sự cần thiết của hệ thống pháp luật đồng bộ để bảo vệ cả hai bên trong quan hệ lao động này.
1.1. Hợp đồng lao động giúp việc gia đình
Hợp đồng lao động giúp việc gia đình cần rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên. Luật hiện hành chưa quy định cụ thể về mẫu hợp đồng, dẫn đến tranh chấp phổ biến. Cần hướng dẫn chi tiết về nội dung hợp đồng, bao gồm tiền lương, thời giờ làm việc, và điều kiện làm việc để đảm bảo minh bạch.
1.2. Quyền lợi người giúp việc
Người giúp việc gia đình có quyền được trả lương đúng, nghỉ phép hàng năm, và tham gia bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy nhiều người giúp việc không được hưởng đầy đủ quyền lợi. Luận án đề xuất tăng cường giám sát và xử lý vi phạm để bảo vệ quyền lợi của người lao động.
II.Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành
Nghiên cứu chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa quy định pháp luật và thực tiễn thi hành. Nhiều người sử dụng lao động không tuân thủ quy định về thời giờ làm việc, an toàn vệ sinh lao động. Người giúp việc thường không được đào tạo chuyên môn, dẫn đến nguy cơ vi phạm pháp luật lao động. Luận án nhấn mạnh cần cải thiện cơ chế giám sát và tăng cường tuyên truyền pháp luật.
2.1. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Luật hiện hành quy định thời giờ làm việc không quá 8 giờ/ngày. Tuy nhiên, nhiều người giúp việc phải làm thêm giờ mà không được trả lương. Việc nghỉ phép hàng năm thường bị bỏ qua. Luận án đề xuất xử phạt nghiêm khắc vi phạm để răn đe.
2.2. Bảo hiểm xã hội và y tế
Bảo hiểm xã hội cho người giúp việc vẫn còn hạn chế. Nhiều người lao động không được tham gia bảo hiểm do thiếu thông tin hoặc người sử dụng lao động cố tình né tránh. Luận án khuyến nghị mở rộng chính sách bảo hiểm linh hoạt cho nhóm này.
III.Giải pháp hoàn thiện pháp luật
Luận án đề xuất sửa đổi Luật Lao động để quy định cụ thể về lao động giúp việc gia đình. Cần thiết lập mẫu hợp đồng chuẩn, quy định rõ tiền lương tối thiểu, và chế độ bảo hiểm bắt buộc. Đồng thời, tăng cường đào tạo pháp luật cho cả người lao động và người sử dụng để nâng cao ý thức tuân thủ.
3.1. Cải cách hợp đồng lao động
Mẫu hợp đồng lao động giúp việc cần được xây dựng rõ ràng, dễ hiểu. Các điều khoản về tiền lương, thời giờ làm việc, và xử lý tranh chấp phải được quy định cụ thể. Nhà nước cần cung cấp mẫu hợp đồng miễn phí để người lao động và người sử dụng dễ tiếp cận.
3.2. Tăng cường bảo hộ lao động
Cần quy định bắt buộc về điều kiện an toàn vệ sinh lao động, như trang bị bảo hộ cá nhân và kiểm tra định kỳ. Người giúp việc phải được hướng dẫn cách phòng tránh tai nạn lao động trong môi trường gia đình.
IV.Thách thức trong thực thi pháp luật
Việc thực thi pháp luật về lao động giúp việc gia đình gặp nhiều khó khăn do tính chất riêng tư của quan hệ lao động. Cơ quan chức năng thiếu nguồn lực để giám sát tại gia đình. Người giúp việc thường ngại khiếu nại do lo sợ bị trả thù. Luận án đề xuất tăng cường hợp tác giữa các tổ chức xã hội và chính quyền địa phương để hỗ trợ người lao động.
4.1. Hạn chế của cơ quan quản lý
Cơ quan quản lý nhà nước thiếu năng lực để kiểm tra điều kiện làm việc tại gia đình. Hệ thống xử lý vi phạm còn chậm trễ, tạo khe hở cho người sử dụng lao động vi phạm.
4.2. Tâm lý ngại khiếu nại
Người giúp việc thường không dám khiếu nại do phụ thuộc tài chính và sợ mất việc. Cần xây dựng cơ chế bảo vệ người khiếu nại và tạo kênh tiếp nhận thông tin an toàn.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã số: 938 01 01.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Lê Thị Hoài Thu HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học. Những kết quả và nội dung của luận án là trung thực, đáng tin cậy, chưa được công bố ở những công trình nghiên cứu khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Phương Thúy LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình từ các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và các cơ quan, tổ chức liên quan.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS. Lê Thị Hoài Thu - người Thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi nghiên cứu, học tập, luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý - Luật Kinh tế, Trường ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên là cơ quan NCS đang làm việc, cùng những bạn bè và đồng nghiệp đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã luôn chia sẻ, động viên kịp thời và giúp đỡ tôi về mọi mặt, là nguồn động lực to lớn khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tác giả luận án Nguyễn Thị Phương Thúy MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .3 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận.
Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước liên quan đến đề tài. Nhóm các công trình nghiên cứu vấn đề lý luận về lao động giúp việc gia đình và pháp luật về lao động giúp việc gia đình. Nhóm các công trình nghiên cứu quy định pháp luật về lao động giúp việc gia đình và thực tiễn thi hành. Nhóm các công trình nghiên cứu về hoàn thiện pháp luật về lao động giúp việc gia đình và nâng cao hiệu quả thực thi.
Kết quả nghiên cứu được kế thừa và những vấn đề cần được giải quyết trong luận án. Những kết quả nghiên cứu được kế thừa trong luận án. Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Khung lý thuyết của luận án.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu. 32 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH VÀ SỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT.
Những vấn đề lý luận về lao động giúp việc gia đình. Khái niệm lao động giúp việc gia đình. Đặc điểm của lao động giúp việc gia đình. Phân loại lao động giúp việc gia đình.
Vai trò của lao động giúp việc gia đình. Điều chỉnh pháp luật về lao động giúp việc gia đình. Khái niệm pháp luật về lao động giúp việc gia đình. Nguyên tắc điều chỉnh pháp l uật về lao động giúp việc gia đình.
Nội dung pháp luật điều chỉnh về lao động giúp việc gia đình. 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC G IA ĐÌNH VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN. Thực trạng pháp luật về hợp đồng lao động giúp việc gia đình và thực tiễn thực hiện.
Giao kết hợp đồng lao động giúp việc gia đình. Thực hiện hợp đồng lao động giúp việc gia đình. Chấm dứt hợp đồng lao động giúp việc gia đình. Thực trạng pháp luật về điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động giúp việc gia đình và thực tiễn thực hiện.
Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi. Điều kiện làm việc, an toàn lao động, vệ sinh lao động. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Vấn đề tôn trọng danh dự, nhân phẩm của lao động giúp việc gia đình.
Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất. Thực trạng pháp luật về đào tạo và quản lý nhà nước đối với lao động giúp việc gia đình và thực tiễn thực hiện. Đào tạo nghề cho lao động giúp việc gia đình. Quản lý nhà nước đối với lao động giúp việc gia đình.
Thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực lao động giúp việc gia đình và thực tiễn thực hiện. 133 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG GIÚP VIỆC GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM. Yêu cầu của việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về lao động giúp việc gia đình ở Việt Nam.
Khắc phục những hạn chế, bất cập trong quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật. Bảo đảm quyền lợi cho các chủ thể trong quan hệ lao động giúp việc gia đình. Hướng tới sự thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật quốc gia và phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế về lao động giúp việc gia đình. Hoàn thiện pháp luật về lao động giúp việc gia đình hướng tới mục tiêu đưa giúp việc gia đình trở thành việc làm bền vững cho người lao động.
Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về lao động giúp việc gia đình ở Việt Nam. Về hoàn thiện quy định pháp luật về hợp đồng lao động giúp việc gia đình145 4. Về hoàn thiện quy định pháp luật về điều kiện lao động và điều kiện sử dụng lao động giúp việc gia đình. Về hoàn thiện quy định pháp luật về đào tạo, quản lý nhà nước đối với lao động giúp việc gia đình.
Hoàn thiện các quy định pháp luật khác về lao động giúp việc gia đình. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về lao động giúp việc gia đình ở Việt Nam. 159 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
167 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 168 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 BLLĐ Bộ luật lao động 2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 GVGĐ Giúp việc gia đình 6 HĐLĐ Hợp đồng lao động 7 LĐGVGĐ Lao động giúp việc gia đình 8 LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội 9 Nxb Nhà xuất bản 10 ILO Tổ chức Lao động quốc tế (International Labour Organization) 11 GFCD Trung tâm Nghiên cứu Giới, Gia đình và Phát triển cộng đồng 12 UBND Ủy ban nhân dân MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Giúp việc gia đình là một công việc đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử và ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu tất yếu của đời sống xã hội. GVGĐ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, giải phóng những người phụ nữ tham gia công việc ngoài xã hội với cường độ cao khỏi gánh nặng công việc gia đình, có nhiều thời gian dành cho sự nghiệp, học hành, giải trí, nghỉ ngơi… Đồng thời, công việc GVGĐ còn mang lại thu nhập ổn định cho nhiều lao động, đặc biệt là lao động nữ ở nông thôn, trình độ văn hóa thấp, không có chuyên môn, nghề nghiệp.
Chính vì vậy, trong những năm gần đây, số lượng LĐGVGĐ ngày càng tăng và có đóng góp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội toàn cầu. Tính đến năm 2010 trên thế giới có 52,6 triệu LĐGVGĐ, tăng 19 triệu lao động từ giữa thập kỷ 90 của thế kỷ 20 đến năm 2010 [103, tr. LĐGVGĐ là người lao động làm một nghề đặc thù bởi công việc GVGĐ thường được thực hiện tại một hoặc một số gia đình người sử dụng lao động trong không gian khép kín, không có sự giao lưu với những người lao động khác, công việc lặt vặt diễn ra suốt ngày, khó có thể tách biệt rõ ràng giữa thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi. Hơn nữa, công việc GVGĐ chủ yếu được thực hiện bởi phụ nữ và những trẻ em gái.
Chính vì vậy, LĐGVGĐ là lực lượng lao động dễ bị tổn thương, hay phải đối mặt với tình trạng không được trả công thỏa đáng, bị lạm dụng, bóc lột sức lao động, bị xâm phạm về thân thể, danh dự, nhâm phẩm… Vì vậy, Tổ chức Lao động Quốc tế và pháp luật của nhiều nước trên thế giới, từ lâu, đã rất quan tâm đến người lao động này. Ngày 16 tháng 6 năm 2011, tại Hội nghị thường niên lần thứ 100, tổ chức tại Geneva, Thụy Sĩ, Tổ chức Lao động Quốc tế đã thông qua Công ước số 189 về “Việc làm bền vững cho Lao động giúp việc gia đình”. Đây là khung pháp lý quốc tế đầu tiên về tiêu chuẩn lao động nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của LĐGVGĐ cũng như cải thiện các điều kiện làm việc cho LĐGVGĐ. Đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng cho các quốc gia trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp luật điều chỉnh đối với LĐGVGĐ.
Ở Việt Nam, mặc dù LĐGVGĐ đã tồn tại từ rất lâu trong đời sống xã hội nhưng ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì quan niệm về LĐGVGĐ khác nhau. Trong nền kinh tế thị trường, GVGĐ với tư cách là một công việc không bị pháp luật cấm nên LĐGVGĐ lần đầu tiên được quy định trong Bộ luật Lao động năm 1994 tại Điều 2, Điều 28, Điều 139. Đến năm 2007, GVGĐ chính thức được thừa 1 nhận là một nghề và được ghi nhận trong hệ thống các ngành kinh tế của Việt Nam theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/01/2007.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đình phân tích khung pháp lý, quyền lợi và giải pháp hoàn thiện.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đi" thuộc chuyên ngành Luật kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đi" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về lao động giúp việc gia đi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.