Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH

"Luận án nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của các doanh nghiệp công nghiệp tại Đồng bằng sông Hồng."

Chuyên ngành

Kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan năng suất nhân tố tổng hợp TFP doanh nghiệp

Năng suất nhân tố tổng hợp là chỉ tiêu cốt lõi. Chỉ tiêu này đo phần tăng trưởng không đến từ vốn và lao động. TFP doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản xuất thực chất. Vùng đồng bằng sông Hồng là trung tâm công nghiệp lớn. Doanh nghiệp công nghiệp tại đây đóng góp mạnh vào tăng trưởng kinh tế vùng. Luận án phân tích các nhân tố ảnh hưởng năng suất giai đoạn 2011-2020. Dữ liệu bao phủ hơn 37.000 doanh nghiệp. Mục tiêu là tìm ra động lực thật sự của tăng trưởng. Năng suất lao động cao chưa đủ để khẳng định hiệu quả. TFP mới cho thấy chất lượng tăng trưởng. Nghiên cứu mở ra hướng nâng cao sức cạnh tranh bền vững.

1.1. Khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp TFP

TFP là phần dư trong hàm sản xuất. Phần này không giải thích được bằng vốn hay lao động. Năng suất nhân tố tổng hợp gắn với công nghệ và tri thức. Chỉ tiêu này đo hiệu quả kết hợp các nguồn lực. Giá trị TFP cao cho thấy sản xuất hiệu quả. Doanh nghiệp công nghiệp dùng TFP để đánh giá sức cạnh tranh. Chỉ tiêu này quan trọng hơn năng suất lao động đơn thuần.

1.2. Tầm quan trọng của TFP với doanh nghiệp công nghiệp

TFP quyết định tăng trưởng dài hạn. Tăng vốn và lao động có giới hạn. Hiệu quả sản xuất từ TFP thì không có trần. Doanh nghiệp công nghiệp dựa vào TFP để giữ lợi thế. Tăng trưởng kinh tế vùng phụ thuộc vào năng suất này. Vùng đồng bằng sông Hồng cần TFP cao để phát triển. Đầu tư công nghệ là con đường nâng TFP nhanh nhất.

1.3. Bối cảnh nghiên cứu tại vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng có vị trí chiến lược. Khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp lớn. Số lượng doanh nghiệp công nghiệp tăng đều qua các năm. Lực lượng lao động dồi dào và có tay nghề. Tuy nhiên hiệu quả sản xuất chưa đồng đều. Năng suất các nhân tố tổng hợp còn dư địa lớn. Nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng này.

II. Cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng năng suất TFP

Lý thuyết tăng trưởng nội sinh là nền tảng. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của tri thức. Năng suất nhân tố tổng hợp sinh ra từ đổi mới. Nhiều nhân tố ảnh hưởng năng suất doanh nghiệp. Công nghệ là yếu tố hàng đầu. Vốn con người giữ vai trò then chốt. Quy mô và tuổi doanh nghiệp cũng tác động rõ. Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang lại công nghệ mới. Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy học hỏi. Năng lực quản lý nâng hiệu quả sản xuất. Mỗi nhân tố tác động theo cách riêng. Luận án hệ thống hóa các nhân tố này. Khung lý thuyết làm cơ sở cho mô hình thực nghiệm. Doanh nghiệp công nghiệp được phân tích theo từng yếu tố. Kết quả giúp định hướng chính sách rõ ràng.

2.1. Yếu tố công nghệ và đầu tư công nghệ

Công nghệ là động lực mạnh nhất của TFP. Đầu tư công nghệ giúp doanh nghiệp đổi mới sản xuất. Máy móc hiện đại nâng cao hiệu quả sản xuất. Chỉ số sẵn sàng công nghệ thông tin rất quan trọng. Doanh nghiệp công nghiệp ứng dụng công nghệ thì năng suất tăng. Năng suất nhân tố tổng hợp phản ánh trình độ công nghệ. Đổi mới liên tục giữ lợi thế cạnh tranh.

2.2. Vốn con người và năng suất lao động

Vốn con người là tài sản vô hình quý giá. Lao động có tay nghề tạo năng suất lao động cao. Đào tạo nâng kỹ năng và hiệu quả sản xuất. Mức lương thực tế ảnh hưởng động lực làm việc. Doanh nghiệp trả lương tốt thu hút nhân tài. Vốn con người mạnh thúc đẩy TFP doanh nghiệp. Tri thức lan tỏa trong toàn tổ chức.

2.3. Quy mô tuổi và năng lực quản lý doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp tác động đến năng suất. Doanh nghiệp lớn tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô. Tuổi doanh nghiệp gắn với kinh nghiệm tích lũy. Năng lực quản lý quyết định hiệu quả sản xuất. Quản trị tốt phân bổ nguồn lực hợp lý. Doanh nghiệp công nghiệp cần nâng cấp quản lý. Đây là nhân tố ảnh hưởng năng suất rõ rệt.

III. Phương pháp ước lượng TFP doanh nghiệp công nghiệp

Ước lượng TFP đòi hỏi phương pháp chặt chẽ. Hàm sản xuất là điểm xuất phát. Nhiều phương pháp được so sánh trong luận án. Phương pháp OLS đơn giản nhưng dễ chệch. Phương pháp tác động cố định kiểm soát đặc điểm riêng. Phương pháp biến công cụ xử lý nội sinh. Phương pháp GMM và SYS-GMM cho kết quả tin cậy. Phương pháp bán tham số của Olley và Pakes khắc phục thiên lệch. Phương pháp Levinsohn và Petrin dùng biến trung gian. Mỗi cách tiếp cận có ưu điểm riêng. Luận án chọn phương pháp phù hợp nhất. Dữ liệu bảng được khai thác tối đa. Kết quả ước lượng phản ánh TFP doanh nghiệp chính xác. Mô hình kiểm định nhiều nhân tố ảnh hưởng năng suất. Phương pháp khoa học bảo đảm độ tin cậy của kết luận.

3.1. Các phương pháp ước lượng năng suất tổng hợp

OLS là phương pháp cơ bản nhất. Tuy nhiên OLS gặp vấn đề nội sinh. Phương pháp tác động cố định cải thiện điều này. Biến công cụ giúp xử lý thiên lệch đồng thời. Phương pháp bán tham số tách yếu tố không quan sát được. Mỗi phương pháp đo TFP doanh nghiệp theo cách khác. So sánh giúp chọn công cụ tối ưu.

3.2. Lựa chọn mô hình SYS GMM hai bước

SYS-GMM hai bước là lựa chọn cuối cùng. Phương pháp này xử lý tốt nội sinh và tự tương quan. Kết quả ước lượng vững và hiệu quả. Mô hình kiểm định nhiều nhân tố ảnh hưởng năng suất. Năng suất nhân tố tổng hợp được đo chính xác. Doanh nghiệp công nghiệp được phân tích theo dữ liệu bảng. Kiểm định cho thấy mô hình đáng tin cậy.

3.3. Biến nghiên cứu và giả thuyết kiểm định

Các biến được chọn từ lý thuyết. Biến công nghệ đo qua đầu tư công nghệ. Biến vốn con người đo qua chất lượng lao động. Biến quy mô và xuất khẩu được đưa vào mô hình. Thống kê mô tả làm rõ đặc điểm dữ liệu. Giả thuyết kết nối nhân tố với TFP doanh nghiệp. Kiểm định xác nhận chiều tác động của từng biến.

IV. Thực trạng năng suất doanh nghiệp công nghiệp vùng

Doanh nghiệp công nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng phát triển nhanh. Số lượng doanh nghiệp tăng đều giai đoạn 2010-2020. Lực lượng lao động mở rộng theo từng ngành. Năng suất lao động cải thiện qua các năm. Tuy nhiên mức tăng chưa thật sự bứt phá. Năng suất các nhân tố tổng hợp còn thấp. TFP doanh nghiệp vùng kém một số vùng khác. Hiệu quả sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng. Tăng trưởng còn dựa nhiều vào vốn và lao động. Đầu tư công nghệ chưa đủ mạnh. Vốn con người chưa được khai thác hết. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết. Tăng trưởng kinh tế vùng cần nền tảng TFP vững. Số liệu cho thấy dư địa cải thiện lớn. Phân tích thực trạng làm cơ sở cho hàm ý quản trị.

4.1. Phát triển số lượng và lao động doanh nghiệp

Số lượng doanh nghiệp công nghiệp tăng liên tục. Vùng đồng bằng sông Hồng giữ tỷ trọng cao. Lao động trong doanh nghiệp mở rộng theo ngành. Nhiều ngành công nghiệp thu hút lực lượng lớn. Quy mô doanh nghiệp đa dạng từ nhỏ đến lớn. Tăng trưởng số lượng tạo nền cho tăng trưởng kinh tế vùng. Tuy nhiên chất lượng cần được chú trọng.

4.2. Năng suất lao động theo ngành công nghiệp

Năng suất lao động đo theo doanh thu và giá trị gia tăng. Các ngành có mức năng suất khác nhau. Một số ngành dẫn đầu rõ rệt. Năng suất lao động tăng nhưng chưa đều. Hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào trình độ công nghệ. Doanh nghiệp đầu tư công nghệ có năng suất cao hơn. Khoảng cách giữa các ngành còn lớn.

4.3. Diễn biến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng

TFP doanh nghiệp được tính giai đoạn 2011-2020. Năng suất nhân tố tổng hợp biến động theo năm. Vùng đồng bằng sông Hồng xếp hạng trung bình. Một số vùng khác đạt TFP cao hơn. Hiệu quả sản xuất chưa khai thác hết tiềm năng. Nhân tố ảnh hưởng năng suất tác động rõ qua số liệu. Dư địa nâng cao TFP còn nhiều.

V. Hàm ý quản trị nâng cao TFP doanh nghiệp công nghiệp

Kết quả nghiên cứu dẫn tới nhiều hàm ý quản trị. Doanh nghiệp công nghiệp cần hành động cụ thể. Nâng cao năng suất nhân tố tổng hợp là mục tiêu trọng tâm. Xuất khẩu thúc đẩy học hỏi và đổi mới. Công nghệ thông tin cần được ứng dụng sâu hơn. Mức lương thực tế nên được cải thiện. Quy mô doanh nghiệp cần mở rộng hợp lý. Đổi mới công nghệ phải diễn ra thường xuyên. Mỗi giải pháp tác động đến một nhân tố ảnh hưởng năng suất. Tổng thể giúp nâng TFP doanh nghiệp bền vững. Tăng trưởng kinh tế vùng sẽ được củng cố. Vùng đồng bằng sông Hồng cần chiến lược dài hạn. Quy hoạch công nghiệp đến năm 2035 định hướng phát triển. Hàm ý quản trị bám sát thực trạng và lý thuyết. Doanh nghiệp áp dụng sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.1. Thúc đẩy xuất khẩu và ứng dụng công nghệ

Doanh nghiệp cần chủ động tham gia xuất khẩu. Thị trường quốc tế thúc đẩy đổi mới. Chỉ số sẵn sàng công nghệ thông tin phải cải thiện. Đầu tư công nghệ nâng cao hiệu quả sản xuất. Ứng dụng số hóa giúp tối ưu quy trình. TFP doanh nghiệp tăng nhờ công nghệ hiện đại. Đây là giải pháp ưu tiên hàng đầu.

5.2. Cải thiện vốn con người và mức lương

Tăng mức lương thực tế tạo động lực làm việc. Lao động hài lòng thì năng suất lao động tăng. Đào tạo nâng cao kỹ năng nhân viên. Vốn con người mạnh thúc đẩy TFP doanh nghiệp. Doanh nghiệp giữ chân nhân tài hiệu quả hơn. Hiệu quả sản xuất cải thiện rõ rệt. Đầu tư vào con người mang lợi ích dài hạn.

5.3. Mở rộng quy mô và đổi mới công nghệ

Doanh nghiệp nhỏ nên mở rộng thành vừa và lớn. Quy mô lớn tận dụng lợi thế kinh tế. Đổi mới công nghệ phải diễn ra thường xuyên. Chiến lược và cấu trúc cần điều chỉnh linh hoạt. Doanh nghiệp công nghiệp theo kịp thay đổi thị trường. Năng suất nhân tố tổng hợp tăng bền vững. Tăng trưởng kinh tế vùng được bảo đảm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến năng suất nhân tố tổng hợp tfp của các doanh nghiệp công nghiệp vùng đồng bằng sông hồng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- N H H LINH C C NHÂN C ỘN N NĂN NHÂN N H (TFP) C A C C DOANH N HIỆ CÔNG N HIỆ V N N N SÔNG H N L ẬN N I N Ĩ N R KINH DOANH HÀ NỘI – 2023 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ---------- N H H LINH C C NHÂN C ỘN N NĂN NHÂN N H (TFP) C A C C DOANH N HIỆ CÔNG N HIỆ V N N N SÔNG H N L ẬN N I N Ĩ N R KINH DOANH Ngành : kinh doanh Mã số : 9 34 01 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. N N ơ HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM OAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong luận án đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.

TÁC GI L ẬN N N H H LINH MỤC LỤC H NM. 11 C ươ 1: N AN NH H NH N HI N C LI N AN N Ề TÀI .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về ă s ất nhân tố tổng hợp (TFP) .1 Các nghiên cứu về khái niệm năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) .2 Các nghiên cứu về tầm quan trọng của TFP.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về các nhân tố á độ đế ă s ất nhân tố tổng hợp (TFP). 23 C ươ 2: CƠ SỞ LÝ LUẬ S CÁC NHÂN T ÁC ĐỘ ĐẾ S T NHÂN T T NG H P. Một số khái niệm ơ b n.

Khái niệm về năng suất. Khái niệm về năng suất nhân tố tổng hợ T. Khái niệm về doanh nghiệp công nghiệp .2 Các nhân tố á độ đế ă s ất nhân tố tổng hợp (TFP). ếu tố công nghệ tác động đến T.

Tuổi của doanh nghiệ. V trí đ t công ty. ầu tư trực tiế nư c ngoài. Ho t động xuất kh u.

Khả năng uản l của doanh nghiệ. Các yếu tố khác.1 hư ng há bình hư ng nh nhất Ordinary L ast uar s-OLS). hư ng há s dụng mô hình tác động cố đ nh ix d cts-FE). hư ng há s dụng biến công cụ Instrum ntal Variabl s-IV).

hư ng há h i uy MM n ralis d M thod o Mom nt và SYS-GMM. hư ng há ư c lượng bán tham số của Oll y and ak s .6 Phư ng há ư c lượng bán tham số của L vinsohn and trin s. Chọn ra hư ng há ư c lượng T hợ l nhất. Các biến trong mô hình và thống kê mô tả .2 iả thuyết nghiên cứu.

82 C ươ 4: NH I C C NHÂN TÁC DỘN N NĂN T NHÂN T T NG H P C A CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP NG B NG SÔNG H NG .1 Tình hình hoạ động c a các doanh nghiệp công nghiệ ù đồng bằng sông Hồng .1 Phát triển về số lượng doanh nghiệp. Số lượng lao động t i doanh nghiệp. Năng suất lao động. Năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) của các doanh nghiệp công nghiệ vùng đ ng bằng sông H ng.

121 C ươ 5: HÀM Ý QU N TR NH M ĂN NĂN NHÂN N H CHO C C DOANH N HIỆ C N N HIỆ V N NG B NG SÔNG H NG. Tổ ề đồ bằ s Hồng. Môi trường kinh doanh và tình hình phát triển của khu vực đ ng bằng sông H ng .2 Quy ho ch phát triển Công nghiệ Vùng ng bằng sông H ng đến năm 5, tầm nhìn 2035 .2 Hàm ý qu n tr cho các doanh nghiệp công nghiệ ù đồng bằng sông Hồng nhằm ă ă s ất nhân tố tổng hợp (TFP) .1 Các doanh nghiệ cần chủ động, tích cực tham gia ho t động xuất kh u .2 Cải thiện h n nữa chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Tăng mức lư ng trung bình thực tế cho nhân viên.

Tăng uy mô doanh nghiệ lên thành doanh nghiệ vừa và doanh nghiệ l n. Tích cực đổi m i công nghệ hiện đ i, thường xuyên đổi m i chiến lược, cấu trúc để theo k p sự thay đổi của th trường. 150 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG B C A TÁC GI. 153 ÀI LIỆ HAM KH O.

154 DANH MỤC CÁC B NG, BIỂ Bảng 3.1: Mô tả thống kê các biến s dụng trong mô hình ư c lượng TFP .1: Số lượng doanh nghiệp phân theo vùng kinh tế giai đo n 2010-2020 .1: Tỷ trọng doanh nghiệp của các vùng trong cả nư c giai đo n 2010-2020 .2: Tốc độ tăng trưởng số lượng doanh nghiệp các vùng trong cả nư c giai đo n 2010-2020 .3: Tổng số doanh nghiệp công nghiệp toàn quốc giai đo n 2010-2020 .4: Số lượng doanh nghiệp trong các ngành công nghiệ giai đo n 2010-2020 t i vùng đ ng bằng Sông H ng .5: Tỷ trọng số lượng doanh nghiệp các ngành trong ngành công nghiệ vùng ng bằng Sông H ng giai đo n 2010-2020.6: Tỷ trọng doanh nghiệp doanh nghiệp công nghiệ vùng ng bằng Sông H ng phân theo quy mô (%) .7: Tổng số lao động trong doanh nghiệ th o vùng ua các năm .8: Số lao động theo ngành công nghiệ ua các năm ở đ ng bằng Sông H ng. : Năng suất lao động trong doanh nghiệp theo ngành tính theo doanh thu. : Năng suất lao động trong doanh nghiệp theo ngành tính theo giá tr gia tăng. : Năng suất lao động trong doanh nghiệp theo ngành tính theo doanh thu.

: Năng suất lao động trong doanh nghiệp theo ngành tính theo giá tr gia tăng. : Năng suất lao động tính theo doanh thu: .14: N L các ngành công nghiệp ở đ ng bằng Sông H ng qua các năm.15: N L chung của doanh nghiệ ua các năm tính th o giá tr gia tăng.16: N L theo giá tr gia tăng của doanh nghiệ đ ng bằng sông H ng theo ngành công nghiệp. 7: Năng suất lao động theo giá tr gia tăng nhóm ngành công nghiệp ở các vùng năm .18: TFP của doanh nghiệp phân theo vùng kinh tế giai đo n 2011- 2020 .19: TFP của doanh nghiệp ngành công nghiệp phân theo vùng kinh tế giai đo n 2011-2020 .20: TFP của doanh nghiệp công nghiệ vùng đ ng bằng Sông H ng.21: Kết quả ư c lượng s dụng hư ng há SYS-GMM hai bư c đối v i hàm sản xuất. ấ ế đề Năng suất là yếu tố th n chốt cho sự hát triển của mỗi uốc gia và là yếu tố uyết đ nh sự t n t i và hát triển của mỗi doanh nghiệ.

Năng suất cũng đ ng nghĩa v i khả năng c nh tranh, là c sở để hát triển lâu dài và bền vững. Năng suất nhân tố tổng hợ viết tắt tiếng Anh là TFP - Total Factor Productivity) là một hư ng há để đo lường năng suất, là chỉ tiêu hản ánh kết uả sản xuất mang l i do nâng cao hiệu uả s dụng vốn và lao động các nhân tố hữu hình , nhờ vào tác động của các nhân tố vô hình như đổi m i công nghệ, hợ l hoá sản xuất, cải tiến uản lý, nâng cao trình độ lao động của công nhân,…. X t ở cấ độ uốc gia, TFP đóng vai trò chính trong việc nâng cao mức sống và thúc đ y tăng trưởng kinh tế và là động lực chính đằng sau sự khác biệt trong tăng trưởng kinh tế giữa các uốc gia trong dài h n. X t ở cấ độ vi mô, năng suất các nhân tố tổng hợ (TFP , hản ánh mức độ hiệu uả của một doanh nghiệ s dụng tất cả các hư ng tiện sản xuất tổng đầu vào để sản xuất đầu ra.

Do đó, T là thư c đo hiệu uả ho t động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ , làm căn cứ mở rộng sản xuất và là yếu tố uan trọng đảm bảo chất lượng tăng trưởng th o chiều sâu, đảm bảo sự hát triển bền vững cũng như nâng cao năng lực c nh tranh của doanh nghiệ. Hiện nay, c cấu kinh tế của Việt Nam tiế tục chuyển d ch tích cực th o xu hư ng giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệ và thủy sản; tăng tỷ trọng ngành công nghiệ , xây dựng và ngành d ch vụ. M c dù vậy, trong những năm trở l i đây, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệ đang có xu hư ng chậm l i, từ trung bình , %/năm của giai đo n - giảm xuống %/năm trong giai đo n - 5 và giảm hầu hết trong các nhóm ngành công nghiệ ; tốc độ tăng năng suất lao động của ngành công nghiệ giai đo n 2006 - 5 khoảng , %/năm, chậm h n tốc độ tăng bình uân chung của 1 nền kinh tế là , % H ng H nh, 2017). Vùng đ ng bằng sông H ng hiện nay cũng nằm trong xu hư ng chuyển d ch c cấu kinh tế theo hư ng giảm dần tỷ trọng của ngành nông, lâm nghiệ và thủy sản; tăng tỷ trọng ngành công nghiệ , xây dựng và ngành d ch vụ.

Vùng ng bằng sông H ng là đ a bàn đ c biệt uan trọng về chính tr , kinh tế, văn hóa, xã hội, uốc hòng, an ninh và đối ngo i của đất nư c. ây là một vùng công nghiệ s m hát triển ở nư c ta, ngay từ thời há thuộc đã có các trung tâm công nghiệ Hà Nội, Hải hòng, Nam nh. Trong uá trình công nghiệ hóa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có các trung tâm công nghiệ m i như Hải Dư ng, hủ L , Ninh Bình, và trong những năm gần đây hàng lo t khu công nghiệ tậ trung đã được xây dựng, nhất là ở Hà Nội và Hải Phòng.V i tỉnh thành, trong đó cực tăng trưởng là Hà Nội - Hải hòng - Quảng Ninh, 7 đ a hư ng trong vùng đã nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng đ ng bằng sông H ng là trong đầu tàu kinh tế của cả nư c. Thu hút đầu tư nư c ngoài khu vực đứng thứ hai, chiếm , % tổng vốn FDI mà Việt Nam thu hút được trong 5 năm ua.

Nhiều tậ đoàn l n như Samsung, LG, Honda, Canon, Foxconn, Toyota… cũng đã chọn vùng đ ng bằng sông H ng để đầu tư Nguyên ức, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Các nhân tố tác động đến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) của các doanh nghiệp công nghiệp tại Đồng bằng sông Hồng."

Luận án "Luận án: Các nhân tố tác động đến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Luận án: Các nhân tố tác động đến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Các nhân tố tác động đến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH" thuộc chuyên ngành Kinh doanh. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Luận án: Các nhân tố tác động đến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Các nhân tố tác động đến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Các nhân tố tác động đến TFP doanh nghiệp công nghiệp vùng ĐBSH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter