Luận án tiến sĩ: Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay - Nguyễn Diệu Linh

"Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nội lực và ngoại lực tại Việt Nam hiện nay"

Chuyên ngành

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ triết học

Năm xuất bản

Số trang

161

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nội lực và Ngoại lực Khái niệm và Vai trò phát triển

Việt Nam hiện nay đặc biệt chú trọng khai thác nội lực và ngoại lực. Nội lực là tổng thể các yếu tố bên trong quốc gia. Bao gồm tài nguyên thiên nhiên, con người, văn hóa, thể chế. Đây là nền tảng tự thân cho sự phát triển. Ngoại lực là các yếu tố từ bên ngoài tác động. Bao gồm vốn đầu tư, khoa học công nghệ, thị trường quốc tế, kinh nghiệm quản lý. Hai nguồn lực này có mối quan hệ biện chứng, tương hỗ lẫn nhau. Nội lực mạnh tạo điều kiện tiếp nhận ngoại lực hiệu quả. Ngoại lực giúp bổ sung, thúc đẩy nội lực phát triển nhanh hơn. Việc kết hợp hài hòa hai yếu tố này là chìa khóa cho tăng trưởng kinh tế bền vững. Nó cũng giúp nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế. Tài liệu này phân tích sâu sắc về cách Việt Nam đang tận dụng chúng.

1.1. Nội lực quốc gia Nền tảng vững chắc.

Nội lực bao gồm nguồn nhân lực dồi dào, tài nguyên thiên nhiên đa dạng. Văn hóa dân tộc độc đáo, truyền thống yêu nước cũng là nội lực. Thị trường nội địa rộng lớn với hơn 100 triệu dân tạo động lực lớn. Các yếu tố này là lợi thế cạnh tranh tự thân của Việt Nam. Chúng quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia. Phát huy tối đa nội lực giúp đất nước tự chủ, tự cường. Nó cũng giảm bớt sự phụ thuộc vào bên ngoài. Cải cách thể chế đóng vai trò quan trọng. Nó giải phóng mọi tiềm năng nội sinh. Phát triển doanh nghiệp nội địa là yếu tố cốt lõi. Doanh nghiệp là động lực chính của nền kinh tế.

1.2. Ngoại lực Động lực cho tăng trưởng.

Ngoại lực là các nguồn lực bên ngoài biên giới. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một ví dụ nổi bật. Nó mang lại vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý tiên tiến. Hội nhập kinh tế quốc tế mở rộng thị trường xuất khẩu. Nó cũng giúp Việt Nam tiếp cận các nguồn lực tri thức toàn cầu. Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài giúp nâng cao năng lực sản xuất. Nó cũng cải thiện chất lượng sản phẩm. Hợp tác quốc tế về giáo dục, y tế, môi trường cũng là ngoại lực quan trọng. Việc tận dụng hiệu quả ngoại lực giúp Việt Nam "đi tắt đón đầu". Nó rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước tiên tiến.

II.Thực trạng Khai thác Nội lực tại Việt Nam hiện nay

Việt Nam đã đạt nhiều thành tựu trong khai thác nội lực. Đổi mới kinh tế đã giải phóng sức sản xuất. Kinh tế tăng trưởng liên tục trong nhiều thập kỷ. Nguồn nhân lực dồi dào là lợi thế lớn. Văn hóa dân tộc được gìn giữ, phát huy. Tuy nhiên, việc khai thác còn nhiều hạn chế. Chất lượng tăng trưởng chưa bền vững. Năng suất lao động còn thấp. Tài nguyên thiên nhiên bị lãng phí, ô nhiễm môi trường gia tăng. Việc huy động vốn trong nước còn chưa hiệu quả. Cải cách thể chế chưa đồng bộ, còn rào cản. Doanh nghiệp nội địa vẫn gặp khó khăn cạnh tranh. Đây là những vấn đề cần được giải quyết cấp bách.

2.1. Điểm mạnh và tiềm năng chưa khai phá.

Việt Nam sở hữu nguồn nhân lực trẻ, năng động, cần cù. Tinh thần khởi nghiệp đang lan tỏa mạnh mẽ. Vị trí địa lý chiến lược cũng là một điểm mạnh. Điều này thuận lợi cho giao thương quốc tế. Thị trường nội địa với hơn 100 triệu dân có sức mua ngày càng tăng. Văn hóa dân tộc là tài sản quý giá. Nó tạo nên bản sắc, sức hút du lịch. Tiềm năng nông nghiệp, du lịch sinh thái còn rất lớn. Kinh tế số đang phát triển nhanh chóng. Nó mở ra cơ hội mới cho doanh nghiệp nội địa. Nguồn tài nguyên biển phong phú. Cần có chính sách khai thác bền vững.

2.2. Thách thức trong phát huy nội lực.

Chất lượng nguồn nhân lực vẫn là điểm nghẽn. Kỹ năng chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp 4.0. Giáo dục và đào tạo cần được cải thiện. Cải cách thể chế còn chậm. Quy định pháp luật đôi khi chưa rõ ràng, thiếu nhất quán. Điều này ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh. Hiệu quả sử dụng tài nguyên còn thấp. Ô nhiễm môi trường đe dọa phát triển bền vững. Năng lực khoa học công nghệ trong nước còn hạn chế. Đầu tư cho nghiên cứu và phát triển chưa tương xứng. Doanh nghiệp nội địa thiếu vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý. Khả năng cạnh tranh còn yếu.

III.Tận dụng Ngoại lực Hội nhập và Phát triển quốc gia

Hội nhập kinh tế quốc tế là chiến lược quan trọng của Việt Nam. Nó đã mở rộng cánh cửa tiếp cận ngoại lực. Quốc gia đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã tăng trưởng mạnh. Nó đóng góp đáng kể vào GDP. Ngoại lực mang lại công nghệ mới, vốn và kinh nghiệm quản lý. Nó thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, việc tận dụng ngoại lực còn chưa tối ưu. Giá trị gia tăng từ FDI đôi khi thấp. Chuyển giao công nghệ còn hạn chế. Quốc gia đối mặt với thách thức cạnh tranh toàn cầu. Cần có chiến lược rõ ràng hơn.

3.1. Thành tựu thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI .

Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của FDI. Dòng vốn FDI đã tăng trưởng liên tục. Nó tạo ra hàng triệu việc làm. Cơ sở hạ tầng được cải thiện đáng kể. Năng lực sản xuất được nâng cao. Nhiều tập đoàn đa quốc gia đã đầu tư vào Việt Nam. Họ mang theo công nghệ sản xuất hiện đại. Góp phần vào xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế. FDI giúp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nó cũng thúc đẩy cải cách hành chính. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn.

3.2. Hạn chế và yêu cầu Chuyển giao công nghệ.

Việc chuyển giao công nghệ từ FDI chưa thực sự hiệu quả. Nhiều dự án FDI có hàm lượng công nghệ thấp. Công nghệ lạc hậu vẫn được sử dụng. Năng lực hấp thụ công nghệ của doanh nghiệp nội địa còn yếu. Thiếu đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi. Điều này gây khó khăn cho việc làm chủ công nghệ mới. Thách thức lớn là làm sao để FDI đóng góp nhiều hơn. Cần khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, thân thiện môi trường. Chính sách cần ưu tiên các dự án có tính lan tỏa. Nâng cao năng lực tự nghiên cứu, phát triển là cấp thiết.

IV.Giải pháp Nâng cao Hiệu quả Khai thác Nội lực

Nâng cao hiệu quả khai thác nội lực là ưu tiên hàng đầu. Quốc gia cần tập trung vào chất lượng hơn số lượng. Đầu tư mạnh vào con người là yếu tố then chốt. Cải cách thể chế phải thực chất, đồng bộ. Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa vươn lên. Khai thác tiềm năng văn hóa, du lịch một cách bền vững. Phát triển kinh tế số là xu thế tất yếu. Đây là động lực mới cho tăng trưởng. Các giải pháp phải được triển khai quyết liệt. Nó đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Mục tiêu là tạo ra môi trường thuận lợi nhất. Môi trường đó để mọi người dân, doanh nghiệp phát huy năng lực.

4.1. Phát triển Nguồn nhân lực chất lượng cao.

Đầu tư vào giáo dục, đào tạo là trọng tâm. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, đại học, dạy nghề. Chú trọng đào tạo kỹ năng số, kỹ năng mềm. Khuyến khích nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo. Xây dựng môi trường thu hút nhân tài. Kể cả nhân tài Việt Nam ở nước ngoài. Chính sách tiền lương, phúc lợi phải cạnh tranh. Tạo điều kiện cho người lao động học tập suốt đời. Đây là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia. Đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

4.2. Cải cách Thể chế và hỗ trợ Doanh nghiệp nội địa.

Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cắt giảm các rào cản pháp lý không cần thiết. Tạo môi trường kinh doanh minh bạch, công bằng. Đảm bảo quyền sở hữu, hợp đồng được tôn trọng. Chính sách đất đai cần được hoàn thiện. Nó phải đảm bảo hài hòa lợi ích các bên. Hỗ trợ doanh nghiệp nội địa về vốn, công nghệ, thị trường. Đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Khuyến khích đổi mới, sáng tạo. Xây dựng thương hiệu Việt mạnh. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp nội địa và FDI.

4.3. Đẩy mạnh Kinh tế số và Thị trường nội địa.

Phát triển hạ tầng số hiện đại, phủ sóng rộng khắp. Khuyến khích chuyển đổi số trong mọi ngành, lĩnh vực. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ số. Phát triển các nền tảng số quốc gia. Tạo lập môi trường pháp lý cho kinh tế số. Kích thích tiêu dùng nội địa thông qua các chính sách phù hợp. Phát triển chuỗi cung ứng trong nước. Tăng cường quảng bá sản phẩm Việt. Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng. Đây là cách tạo ra động lực mới. Nó củng cố sức mạnh của thị trường nội địa.

V.Chiến lược Thu hút Ngoại lực và Phát triển bền vững

Thu hút ngoại lực cần gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Không chỉ đơn thuần là thu hút vốn. Phải chú trọng chất lượng và hiệu quả. Chính sách thu hút FDI cần chọn lọc hơn. Ưu tiên các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường. Khuyến khích chuyển giao công nghệ thực chất. Nâng cao năng lực hấp thụ công nghệ của trong nước. Hội nhập kinh tế quốc tế cần sâu rộng nhưng có trọng tâm. Đảm bảo lợi ích quốc gia. Kết hợp chặt chẽ ngoại lực với nội lực. Tạo sức mạnh tổng hợp cho đất nước.

5.1. Hội nhập Kinh tế quốc tế sâu rộng chọn lọc.

Tiếp tục tham gia các hiệp định thương mại mới. Mở rộng quan hệ đối tác kinh tế. Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, nhập khẩu. Không phụ thuộc vào một đối tác duy nhất. Chủ động tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. Học hỏi kinh nghiệm quản lý, phát triển từ các nước tiên tiến. Tận dụng hiệu quả các kênh hợp tác đa phương. Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế. Bảo vệ lợi ích quốc gia trong quá trình hội nhập.

5.2. Tối ưu hóa Chuyển giao công nghệ và Đầu tư.

Xây dựng khung pháp lý rõ ràng cho chuyển giao công nghệ. Khuyến khích FDI vào các ngành công nghiệp mũi nhọn. Đặc biệt là công nghệ cao, công nghệ xanh. Yêu cầu cao hơn về công nghệ, môi trường cho các dự án FDI. Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tiếp nhận, làm chủ công nghệ. Phát triển các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo. Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa. Tạo điều kiện cho việc phát triển công nghệ nguồn. Tăng cường giám sát quá trình chuyển giao công nghệ.

5.3. Hướng tới Phát triển bền vững và Văn hóa dân tộc.

Phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường. Thực hiện tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn. Nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu. Đầu tư vào năng lượng tái tạo. Phát triển bền vững về xã hội là cần thiết. Đảm bảo công bằng xã hội, an sinh xã hội. Giảm nghèo đa chiều. Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Tận dụng văn hóa làm lợi thế cạnh tranh. Khuyến khích du lịch văn hóa, sinh thái. Không đánh đổi môi trường, văn hóa lấy tăng trưởng kinh tế. Đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và các giá trị truyền thống.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vấn đề khai thác nội lực và ngoại lực ở việt nam hiện nay la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (161 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN DIỆU LINH VẤN ĐỀ KHAI THÁC NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Ngành : Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mã số : 9 22 90 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. PHẠM VĂN ĐỨC HÀ NỘI - 2018 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, luận án tiến sĩ triết học với đề tài “Vấn đề khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu của cá nhân dưới sự hướng dẫn nghiên cứu của GS. Các số liệu, tài liệu trích dẫn và tài liệu tham khảo trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Diệu Linh 2 MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

Những công trình nghiên cứu liên quan đến một số vấn đề lý luận về khai thác nội lực và khai thác ngoại lực. Những công trình nghiên cứu về thực trạng khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay. Những công trình nghiên cứu về các giải pháp khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam. Nhận định chung về tình hình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đề tài .26 Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC.

Khái niệm và mối quan hệ biện chứng giữa nội lực và ngoại lực. Vai trò của nội lực và ngoại lực đối với sự phát triển của một quốc gia. Kinh nghiệm khai thác nội lực, ngoại lực của một số nước trên thế giới.59 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KHAI THÁC NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay.

Thực trạng khai thác nội lực ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng khai thác ngoại lực ở Việt Nam hiện nay.100 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHAI THÁC NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Phương hướng cơ bản trong khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay. Một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn nội lực.

Một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn ngoại lực.148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Tự lực, tự cường là một trong những đức tính quý báu của con người Việt Nam. Trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, dựa vào sức mình là chính, khai thác sức mạnh nội lực luôn luôn là yếu tố quyết định mọi thắng lợi của dân tộc. Tuy nhiên bên cạnh đó, chúng ta cũng không thể phủ nhận được vai trò quan trọng của yếu tố ngoại lực - những tinh hoa về văn hóa, khoa học công nghệ hiện đại, trình độ quản lý của thế giới, nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài - những yếu tố vô cùng cần thiết cho quá trình phát triển nhanh và bền vững của đất nước trong giai đoạn hiện nay.

Bởi vậy, phát huy dân chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước là bài học mà chúng ta luôn coi trọng. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trải qua hơn 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực. Chính sách đổi mới toàn diện là một bước đột phá tạo đà phát huy các nguồn nội lực, khơi thông ngoại lực, làm cho sức mạnh tổng hợp của đất nước tăng lên rất nhiều. Đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên, tạo tiền đề quan trọng để đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng. Kinh tế phát triển chưa bền vững. Bởi vì, chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, các cân đối kinh tế vĩ mô chưa vững chắc. Công tác quy hoạch, kế hoạch và việc huy động, sử dụng, khai thác các nguồn lực (nội lực và ngoại lực) còn hạn chế, kém hiệu quả, đầu tư còn dàn trải.

Tăng trưởng kinh tế vẫn dựa nhiều vào các yếu tố phát triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phát triển theo chiều sâu. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục, đào tạo và y tế; đạo đức, lối sống trong một bộ phận xã hội xuống cấp gây bức xúc trong xã hội. Văn hóa phát triển chưa tương xứng với tăng trưởng kinh tế. Môi trường ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm nặng; tài nguyên, đất đai chưa được quản lý tốt, khai thác và sử dụng kém hiệu quả, chính sách đất đai có mặt chưa phù hợp.

Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng 1 vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển. Việc khai thác, tiếp nhận những nguồn lực từ bên ngoài vào để "đi tắt đón đầu" như vốn, khoa học công nghệ. chưa thực sự hiệu quả. Nền tảng để Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại chưa được hình thành đầy đủ.

Vẫn đang tiềm ẩn những yếu tố gây mất ổn định chính trị - xã hội và đe dọa chủ quyền quốc gia. Con đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết trên tất cả các lĩnh vực. Đổi mới là cần thiết, hội nhập là tất yếu, nhưng đổi mới làm sao để khai thác tối đa các nguồn nội lực của quốc gia và hội nhập phải trên cơ sở khai thác hiệu quả các nguồn ngoại lực. Bởi vậy vấn đề khai thác nội lực và ngoại lực như thế nào, mối quan hệ giữa khai thác nội lực và khai thác ngoại lực ra sao đang là mảng lý luận mở cho các nhà khoa học tập trung nghiên cứu để bổ sung vào lý luận phát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và nhiều biến động của thế giới hiện nay.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá mà trước hết là toàn cầu hoá về kinh tế đang tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội, đến mọi quốc gia, dân tộc, thì không một quốc gia, dân tộc nào có thể phát triển được mà lại tách biệt, cô lập với thế giới. Mở cửa, hội nhập, chủ động gia nhập vào quá trình toàn cầu hoá là đòi hỏi tất yếu, nhưng cũng chính là điều kiện thuận lợi để kết hợp và phát huy sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trong phát triển. Nhận thức sâu sắc tính tất yếu và cơ hội đó, Đảng ta luôn coi việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại để tạo nên sức mạnh tổng hợp là một trong những bài học kinh nghiệm lớn trong quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam. Trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Đảng ta đã đưa ra một trong các quan điểm phát triển quan trọng là: “Phát huy cao nhất các nguồn lực trong nước, đồng thời chủ động hội nhập quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài để phát triển nhanh, bền vững.

Tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển mạnh doanh nghiệp Việt Nam, nhất là doanh nghiệp tư nhân, làm động lực nâng cao sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế” [34, tr. Với tất cả những lý do trên, tác giả luận án đã chọn “Vấn đề khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2 - Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các khái niệm về nội lực và ngoại lực cũng như những đặc điểm của đất nước trong giai đoạn hiện nay, luận án tập trung phân tích, đánh giá những mặt thành tựu cũng như hạn chế của quá trình khai thác các nguồn nội lực và ngoại lực, từ đó đề xuất những giải pháp khai thác, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực ấy. - Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích trên, luận án phải giải quyết một số nhiệm vụ sau: Một là, khái quát tổng quan chung về các công trình nghiên cứu liên quan đến nội lực và ngoại lực, vấn đề khai thác nội lực và ngoại lực hiện nay.

Hai là, phân tích làm rõ một số vấn đề lý luận về nội lực và ngoại lực. Ba là, phân tích làm rõ thực trạng khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay. Bốn là, đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy việc khai thác có hiệu quả hơn các nguồn nội lực và ngoại lực của đất nước. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án - Về đối tượng nghiên cứu: đề tài xác định đối tượng nghiên cứu là vấn đề khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay.

- Về phạm vi nghiên cứu: đề tài xác định khảo sát ở góc độ triết học dựa trên các mối liên hệ bên trong và mối liên hệ bên ngoài, về vai trò của con người đối với xã hội, với lịch sử, về vị trí, vai trò của việc khai thác các nguồn nội lực và ngoại lực tạo động lực phát triển đất nước. Để định hướng cho quá trình nghiên cứu, đề tài xác định nghiên cứu trong lãnh thổ Việt Nam, với các nguồn nội lực sẵn có và các nguồn ngoại lực đã và đang tác động đến Việt Nam trong giai đoạn đổi mới, từ năm 1986 đến nay. Cụ thể là các nguồn nội lực và ngoại lực như: nguồn lực con người, văn hóa, tài nguyên thiên nhiên, vị thế địa chính trị, khoa học - công nghệ, vốn đầu tư vào Việt Nam. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận án Ngoài phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tài còn sử dụng một số phương pháp sau: phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp lôgíc, phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp quy nạp và diễn dịch.

Đóng góp mới về khoa học của luận án 3 - Trên cơ sở kế thừa những thành quả nghiên cứu của những người đi trước, luận án sẽ đi sâu phân tích làm rõ về mặt lý luận khái niệm nội lực và ngoại lực cũng như mối quan hệ giữa khai thác nội lực và ngoại lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác nội lực và ngoại lực tại Việt Nam hiện nay"

Luận án "Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay" có 161 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Khai thác nội lực và ngoại lực ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter