Luận án tiến sĩ: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Hà Nội đến 2030

"Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Hà Nội đến 2030 theo hướng phát triển bền vững."

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội Định hướng 2030

Tài liệu này tập trung vào lộ trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của Hà Nội đến năm 2030. Mục tiêu là hướng tới phát triển bền vững. Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đưa ra giải pháp cụ thể. Hà Nội đặt mục tiêu xây dựng một nền kinh tế năng động, hiệu quả. Mô hình tăng trưởng kinh tế Hà Nội mới sẽ dựa vào tri thức và công nghệ. Điều này nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân. Định hướng phát triển kinh tế Thủ đô 2030 nhấn mạnh sự cân bằng. Cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường, và công bằng xã hội. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội là nhiệm vụ cấp bách. Nó đảm bảo sự phát triển lâu dài và bền vững cho Thủ đô.

1.1. Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội

Hà Nội đặt mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng hiện đại. Quá trình này hướng tới phát triển bền vững đến năm 2030. Luận án phân tích sâu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội. Trọng tâm là thay đổi các ngành kinh tế. Mục tiêu đạt tăng trưởng chất lượng cao, hiệu quả. Phát triển kinh tế Thủ đô 2030 sẽ mạnh mẽ. Đồng thời, nó đảm bảo cân bằng xã hội và bảo vệ môi trường. Mô hình tăng trưởng kinh tế Hà Nội sẽ được đổi mới. Nó tập trung vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. Các định hướng chiến lược bao gồm nâng cao năng lực cạnh tranh. Thành phố phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn. Điều này tạo nền tảng cho sự thịnh vượng bền vững.

1.2. Tầm quan trọng của phát triển bền vững

Phát triển bền vững là trọng tâm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hà Nội cần tăng trưởng kinh tế đồng thời giảm thiểu tác động môi trường. Chuyển đổi kinh tế xanh Hà Nội là một ưu tiên. Nó đảm bảo nguồn lực cho thế hệ tương lai. Yếu tố bền vững được lồng ghép vào mọi chính sách. Từ công nghiệp đến dịch vụ và nông nghiệp. Mục tiêu là một Thủ đô văn minh, hiện đại. Một nền kinh tế xanh, tuần hoàn là đích đến. Phát triển bền vững giúp Hà Nội ứng phó tốt hơn với biến đổi khí hậu. Nó cũng nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị.

II. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế Thủ đô 2030

Nghiên cứu đánh giá chi tiết thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội trong giai đoạn 2009-2017. Giai đoạn này chứng kiến sự chuyển dịch rõ nét từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức về chất lượng tăng trưởng và hiệu quả sử dụng nguồn lực. Các yếu tố nội tại và bên ngoài đều có tác động lớn. Chính sách vĩ mô, hội nhập quốc tế, và tiến bộ khoa học công nghệ là những động lực chính. Bên cạnh đó, các điều kiện về hạ tầng và nguồn nhân lực cũng đóng vai trò quan trọng. Hiểu rõ thực trạng và các yếu tố này là cơ sở để định hình chiến lược phát triển kinh tế Thủ đô 2030 hiệu quả.

2.1. Đánh giá hiện trạng cơ cấu kinh tế Hà Nội 2009 2017

Giai đoạn 2009-2017, cơ cấu kinh tế Hà Nội có nhiều thay đổi. Ngành dịch vụ tăng trưởng mạnh mẽ, chiếm tỷ trọng lớn. Công nghiệp và xây dựng cũng có những bước tiến đáng kể. Nông nghiệp giảm dần tỷ trọng trong tổng sản phẩm. Đây là xu hướng chung của các đô thị lớn trên thế giới. Thực trạng cho thấy Hà Nội đang chuyển dịch đúng hướng. Thành phố phát huy lợi thế của một trung tâm kinh tế lớn. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại hạn chế. Năng suất lao động chưa cao ở một số ngành. Cơ cấu nội ngành cần tinh chỉnh thêm. Chất lượng tăng trưởng là vấn đề cần quan tâm. Thành phố cần nâng cao hiệu quả đầu tư. Phát triển kinh tế Thủ đô 2030 yêu cầu đánh giá toàn diện các thành tựu và hạn chế.

2.2. Các yếu tố tác động và điều kiện chuyển dịch

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội. Các yếu tố bao gồm chính sách vĩ mô của nhà nước, quá trình hội nhập quốc tế. Sự phát triển khoa học công nghệ là động lực quan trọng. Đặc biệt, sự ra đời của Cách mạng công nghiệp 4.0. Nguồn nhân lực chất lượng cao cũng đóng vai trò then chốt trong quá trình chuyển dịch này. Điều kiện chuyển dịch bao gồm hạ tầng đồng bộ. Hà Nội cần hệ thống pháp luật rõ ràng, minh bạch. Khả năng thu hút đầu tư FDI Hà Nội rất quan trọng. Môi trường kinh doanh phải thuận lợi, cạnh tranh lành mạnh. Các yếu tố này tạo ra cơ hội và thách thức. Hà Nội cần tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức. Điều này đảm bảo sự thành công của chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thủ đô đến năm 2030.

III. Mô hình tăng trưởng kinh tế Hà Nội Dịch vụ Công nghệ

Hà Nội định hình mô hình tăng trưởng kinh tế dựa trên dịch vụ và công nghệ. Trọng tâm là phát triển dịch vụ chất lượng cao, đặc biệt là tài chính, du lịch và logistics. Đồng thời, thành phố ưu tiên công nghiệp công nghệ cao, thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử. Nông nghiệp sẽ chuyển đổi theo hướng đô thị sinh thái, ứng dụng công nghệ cao để tăng giá trị. Mô hình này hướng tới tạo ra một nền kinh tế có sức cạnh tranh cao. Đồng thời, nó thân thiện với môi trường và mang lại lợi ích bền vững cho người dân Thủ đô. Đây là chiến lược cốt lõi để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế Thủ đô 2030.

3.1. Định hướng phát triển dịch vụ chất lượng cao Hà Nội

Ngành dịch vụ tiếp tục là trụ cột của kinh tế Hà Nội. Thành phố tập trung phát triển dịch vụ chất lượng cao Hà Nội. Các lĩnh vực ưu tiên bao gồm tài chính, ngân hàng, du lịch, logistics hiện đại. Dịch vụ giáo dục, y tế chất lượng cao cũng được chú trọng đầu tư. Định hướng là xây dựng Hà Nội thành trung tâm dịch vụ khu vực. Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm. Ứng dụng công nghệ số vào các ngành dịch vụ. Tạo ra giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế. Phát triển kinh tế số Hà Nội sẽ thúc đẩy ngành dịch vụ. Nó giúp cải thiện trải nghiệm khách hàng, tối ưu hóa hoạt động.

3.2. Ưu tiên công nghiệp công nghệ cao Hà Nội

Công nghiệp Hà Nội sẽ chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng hiện đại. Ưu tiên phát triển công nghiệp công nghệ cao Hà Nội. Các ngành như công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông. Công nghệ sinh học, vật liệu mới cũng là trọng điểm đầu tư. Thành phố thu hút đầu tư vào các khu công nghệ cao, khuyến khích đổi mới sáng tạo trong sản xuất. Giảm dần các ngành công nghiệp thâm dụng tài nguyên. Thay thế bằng công nghiệp sạch, giá trị cao. Mô hình tăng trưởng kinh tế Hà Nội dựa trên công nghệ. Tăng cường liên kết giữa nghiên cứu và sản xuất. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hà Nội trên thị trường quốc tế.

3.3. Nông nghiệp đô thị sinh thái trong tương lai

Nông nghiệp Hà Nội sẽ phát triển theo hướng đô thị sinh thái. Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp sạch, hữu cơ, an toàn. Cung cấp sản phẩm chất lượng cho người dân Thủ đô. Mô hình nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch trải nghiệm. Bảo tồn không gian xanh, cảnh quan môi trường đô thị. Nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Đảm bảo thu nhập bền vững cho nông dân. Đây là một phần quan trọng của chuyển đổi kinh tế xanh Hà Nội. Nó giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, tối ưu hóa sử dụng đất nông nghiệp.

IV. Phát triển bền vững Kinh tế xanh Kinh tế số Hà Nội

Hà Nội đặt trọng tâm vào phát triển bền vững thông qua hai trụ cột chính: kinh tế xanh và kinh tế số. Chuyển đổi kinh tế xanh Hà Nội tập trung vào sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm phát thải và bảo vệ môi trường. Các chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh và năng lượng tái tạo. Song song đó, đẩy mạnh phát triển kinh tế số Hà Nội là chiến lược then chốt. Thành phố đầu tư vào hạ tầng số, phát triển các nền tảng số và ứng dụng công nghệ 4.0. Mục tiêu là tạo ra một nền kinh tế thông minh, có khả năng thích ứng cao. Hai trụ cột này sẽ định hình mô hình tăng trưởng kinh tế Hà Nội trong tương lai, đảm bảo sự phát triển hài hòa.

4.1. Chuyển đổi kinh tế xanh Hà Nội

Hà Nội cam kết mạnh mẽ với chuyển đổi kinh tế xanh. Mục tiêu là phát triển kinh tế bền vững, thân thiện với môi trường. Điều này bao gồm sử dụng tài nguyên hiệu quả, giảm phát thải carbon. Thành phố chú trọng bảo vệ môi trường tự nhiên. Các chính sách khuyến khích đầu tư xanh, phát triển năng lượng tái tạo. Ứng dụng công nghệ sạch trong sản xuất. Xử lý chất thải hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu. Chuyển đổi kinh tế xanh Hà Nội là chiến lược dài hạn. Nó tạo ra môi trường sống tốt hơn. Đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

4.2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số Hà Nội

Kinh tế số là động lực tăng trưởng mới của Hà Nội. Thành phố đẩy mạnh phát triển kinh tế số Hà Nội. Đầu tư vào hạ tầng số hiện đại, công nghệ 5G tiên tiến. Phát triển các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến. Khuyến khích doanh nghiệp chuyển đổi số trong mọi lĩnh vực. Đào tạo nguồn nhân lực số chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu thị trường. Tạo môi trường thuận lợi cho khởi nghiệp công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mục tiêu là trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo số hàng đầu khu vực. Kinh tế số hỗ trợ các ngành truyền thống. Nó nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. Góp phần vào mô hình tăng trưởng kinh tế Hà Nội hiện đại, thông minh.

V. Giải pháp tổng thể cho phát triển kinh tế Hà Nội đến 2030

Để thực hiện thành công mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, Hà Nội cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước là ưu tiên hàng đầu. Điều này bao gồm cải cách hành chính và hoàn thiện thể chế. Thu hút đầu tư FDI Hà Nội vào các ngành công nghệ cao và dịch vụ chất lượng cao là rất quan trọng. Đồng thời, phát triển hạ tầng giao thông Hà Nội đồng bộ và hiện đại hóa hạ tầng số là yếu tố then chốt. Ngoài ra, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong các lĩnh vực mới, sẽ đảm bảo năng lực cạnh tranh. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế Thủ đô 2030 bền vững.

5.1. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước

Chính quyền thành phố cần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Cải cách thủ tục hành chính là trọng tâm, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng. Thúc đẩy công bằng, minh bạch trong mọi hoạt động kinh tế. Hoàn thiện thể chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Đảm bảo sự ổn định và dự đoán được của môi trường pháp lý. Quản lý hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt là đất đai và ngân sách. Đây là nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế Thủ đô 2030. Nâng cao năng lực cán bộ công chức cũng là một giải pháp quan trọng.

5.2. Thu hút đầu tư FDI Hà Nội và phát triển hạ tầng

Hà Nội tiếp tục thu hút đầu tư FDI Hà Nội. Tập trung vào các dự án công nghệ cao, thân thiện môi trường, có giá trị gia tăng lớn. Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho nhà đầu tư nước ngoài. Đầu tư phát triển hạ tầng giao thông Hà Nội đồng bộ, hiện đại. Mở rộng mạng lưới đường sắt đô thị. Phát triển các tuyến đường vành đai. Nâng cấp cảng hàng không, bến bãi logistics. Cải thiện hạ tầng số, năng lượng bền vững. Hạ tầng hiện đại là yếu tố then chốt để kết nối và thúc đẩy kinh tế. Nó giúp giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng cạnh tranh.

5.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự thành công của chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hà Nội tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ, dịch vụ chất lượng cao. Tăng cường kết nối giữa nhà trường và doanh nghiệp. Đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có kỹ năng phù hợp thị trường. Chính sách thu hút nhân tài, chuyên gia trong và ngoài nước. Nâng cao kỹ năng lao động hiện có thông qua các chương trình đào tạo lại. Xây dựng môi trường làm việc sáng tạo, cạnh tranh. Đây là yếu tố sống còn cho mô hình tăng trưởng kinh tế Hà Nội hiện đại.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố hà nội đến năm 2030 theo hướng phát triển bền vững luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ VIỆN CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN NGUYỄN THỊ ĐÔNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Chuyên ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9 31 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1. VŨ THANH SƠN HÀ NỘI, NĂM 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết luận trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đông ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Khôi và PGS.TS Vũ Thanh Sơn đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hình thành và hoàn thiện luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn các Phòng, Ban chức năng của Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đã tận tình giúp đỡ tôi thực hiện luận án. Trong quá trình thực hiện luận án, tôi cũng nhận được nhiều sự ủng hộ từ phía gia đình, cơ quan, bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới những sự ủng hộ, giúp đỡ đầy quý báu đó. Hà Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2019 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Đông iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC HÌNH VẼ. viii DANH MỤC BẢNG.

ix MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ LỚN THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Tình hình nghiên cứu về cơ cấu kinh tế ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài.

Các công trình nghiên cứu trong nước. Tình hình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hƣớng phát triển bền vững. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước.

Tình hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng và điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hƣớng phát triển bền vững. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu ở trong nước. Tình hình nghiên cứu về các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hƣớng phát triển bền vững.

Tình hình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội28 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1. 31 iv CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ LỚN THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố lớn theo hƣớng phát triển bền vững. Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố lớn.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố lớn theo hướng phát triển bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng và điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố lớn theo hướng phát triển bền vững. Các tiêu chí đánh giá kết quả và đóng góp của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vào hiệu quả phát triển kinh tế của thành phố lớn. Kinh nghiệm thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và những bài học rút ra cho thành phố Hà Nội.

Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của một số thành phố trên thế giới. Kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của một số thành phố lớn của Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hà Nội về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển bền vững. 71 TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.

73 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2009 - 2017. Các yếu tố ảnh hƣởng và điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội theo hƣớng phát triển bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng. Các điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.

Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Hà Nội theo hƣớng phát triển bền vững. Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển bền vững. Đánh giá đóng góp của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành vào hiệu quả phát triển kinh tế của thành phố Hà Nội.

Đánh giá chung. Kết quả đạt được. Nguyên nhân của hạn chế, yếu k m trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội theo hướng phát triển bền vững. 112 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG.

Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế ảnh hƣởng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội đến năm 2030 theo hƣớng phát triển bền vững. Bối cảnh trong nước. Bối cảnh quốc tế. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội đến năm 2050 và những vấn đề đặt ra đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.

Định hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội đến năm 2030. Định hướng chung. Định hướng phát triển ngành dịch vụ chủ lực có trình độ và chất lượng cao. Định hướng phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và thân thiện môi trường.

Định hướng phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại, hiệu quả, bền vững. Giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội đến năm 2030 theo hƣớng phát triển bền vững. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Đổi mới đầu tư đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng phát triển bền vững.

Phát triển đội ngũ doanh nghiệp với nhiều doanh nghiệp lớn và hoạt động có hiệu quả. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và phát triển lĩnh vực công nghệ cao, ngành sản phẩm chủ lực. Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại và đồng bộ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh mạng. Phát triển đồng bộ các loại thị trường, mở rộng thị trường trong và ngoài nước.

149 TIỂU KẾT CHƢƠNG 4. 150 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Đối với Trung ương. Đối với chính quyền Thành phố Hà Nội.

152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Diễn giải 1. CCKTN Cơ cấu kinh tế ngành 2. CNXD Công nghiệp – Xây dựng 3.

CMCN Cách mạng công nghiệp 4. CNC Công nghệ cao 5. CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa 6. DN Doanh nghiệp 7.

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) 8. GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product) 9. GTSX Giá trị sản xuất 10. KHCN Khoa học và công nghệ 11.

KTTĐ BB Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 12. KTXH Kinh tế - xã hội 13.HCM Thành phố Hồ Chí Minh 14. NN Nông, Lâm nghiệp, Thủy sản 15. NSNN Ngân sách nhà nước 16.

NSLĐ Năng suất lao động 17. NICs Các nước mới công nghiệp hóa (Newly Industrialized Countries) Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam 18. PAPI (Provincial Governance and Public Administration Performance Index) Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 19. PTBV Phát triển bền vững 21.

QLNN Quản lý nhà nước 22. R&D Nghiên cứu và phát triển (Research and Development) 23. SPCL Sản phẩm chủ lực 24. SXSP Sản xuất sản phẩm 25.

VA Giá trị gia tăng (Value Added) viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Khung nghiên cứu của luận án .1: Nhận diện cơ cấu kinh tế ngành của thành phố lớn .2: Sơ đồ cơ cấu lĩnh vực công nghệ cao .3: Sơ đồ hóa chuyển dịch CCKTN theo hướng PTBV .4: Sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng tới chuyển dịch CCKTN .1: Bản đồ địa giới Hành chính thành phố Hà Nội .2: GRDP thành phố Hà Nội .3: Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội.4: Tỉ trọng lĩnh vực CNC trong CCKTN của thành phố Hà Nội .5: Tỉ trọng ngành SPCL trong CCKTN của thành phố Hà Nội .6: GRDP bình quân đầu người (triệu đồng, giá SS 2010) .7: GRDP bình quân đầu người (triệu đồng, giá SS 2010) của 9 tỉnh Vùng Thủ đô năm 2017.1: Đề xuất cơ cấu kinh tế ngành thành phố Hà Nội. 126 ix DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu phát triển nhân lực của thành phố Hà Nội .2: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của các thành phố trực thuộc trung ương .3: Xếp hạng tính năng động và tiên phong của Chính quyền thành phố 82 Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu về phát triển đội ngũ doanh nghiệp .5: Một số chỉ tiêu hiệu quả phát triển chủ yếu của thành phố Hà Nội .6: Cơ cấu kinh tế ngành của thành phố Hà Nội.7: Thay đổi cơ cấu các ngành trong GRDP thành phố Hà Nội .8: Hệ số chuyển dịch CCKTN của thành phố Hà Nội .9: Hệ số chuyển dịch cơ cấu nội ngành dịch vụ của thành phố Hà Nội .10: Hệ số chuyển dịch cơ cấu nội ngành công nghiệp của thành phố Hà Nội .11: Hệ số chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp .12: Tỉ trọng lĩnh vực CNC trong GRDP của thành phố Hà Nội .13: Năng suất lao động của thành phố Hà Nội .14: Đóng góp của ngành và chuyển dịch cơ cấu vào tăng trưởng .15: Độ mở nền kinh tế của thành phố Hà Nội và của cả nước .16: Hiệu quả sử dụng vốn của thành phố Hà Nội .17: Sản lượng điện tiêu thụ bình quân để tạo ra một USD GRDP .18: Tốc độ tăng trưởng GRDP của thành phố Hà Nội .19: Hệ số tương quan giữa thay đổi tỉ trọng lĩnh vực CNC trong CCKTN .20: Hệ số tương quan giữa thay đổi tỉ trọng SPCL trong CCKTN .21: Tỉ trọng đầu tư phát triển lĩnh vực CNC của thành phố Hà Nội .22: Tỉ trọng đầu tư phát triển SPCL của thành phố Hà Nội .1: Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu của thành phố Hà Nội.2: Dự báo các hệ số chuyển dịch CCKTN của thành phố Hà Nội .3: Dự báo chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành dịch vụ .4: Dự báo chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp .5: Dự báo chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội đến 2030" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Hà Nội đến 2030 theo hướng phát triển bền vững."

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội đến 2030" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội đến 2030" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội đến 2030" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội đến 2030" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hà Nội đến 2030" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter