Luận án liên kết kinh tế du lịch cộng đồng ĐBSCL - Huỳnh Hải Đăng

Liên kết kinh tế thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng bền vững ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019-2030.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

253

Thời gian đọc

38 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Du Lịch Cộng Đồng Đồng Bằng Sông Cửu Long Tổng Quan

Đồng bằng sông Cửu Long sở hữu tiềm năng du lịch độc đáo. Vùng đất này có hệ sinh thái đa dạng với rừng ngập mặn, sông ngòi chằng chịt, vườn trái cây trù phú. Du lịch cộng đồng ĐBSCL đang phát triển mạnh mẽ, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước. Mô hình du lịch này kết hợp giữa bảo tồn văn hóa và phát triển kinh tế bền vững. Người dân địa phương tham gia trực tiếp vào các hoạt động du lịch. Homestay miền Tây, du lịch vườn trái cây, chợ nổi Cần Thơ trở thành điểm đến hấp dẫn. Làng nghề truyền thống Cửu Long cung cấp trải nghiệm văn hóa đích thực. Tuyến du lịch sông nước mang đậm bản sắc miền Tây Nam Bộ. Du lịch sinh thái Cửu Long góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên.

1.1. Đặc Điểm Địa Lý Và Tiềm Năng Du Lịch ĐBSCL

Vùng ĐBSCL gồm 13 tỉnh thành với diện tích rộng lớn. Địa hình bằng phẳng, hệ thống sông ngòi dày đặc tạo cảnh quan độc đáo. Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho du lịch quanh năm. Tài nguyên thiên nhiên phong phú với rừng ngập mặn, cánh đồng lúa bát ngát. Nguồn lợi thủy sản dồi dào hỗ trợ phát triển du lịch ẩm thực. Vườn cây ăn trái đặc trưng như sầu riêng, nhãn, chôm chôm. Hệ sinh thái đa dạng thu hút khách du lịch sinh thái Cửu Long.

1.2. Vai Trò Du Lịch Cộng Đồng Trong Phát Triển Kinh Tế Vùng

Du lịch cộng đồng tạo việc làm cho người dân địa phương. Mô hình này giúp tăng thu nhập cho hộ nông dân tham gia. Phát triển du lịch bền vững ĐBSCL gắn với bảo tồn văn hóa truyền thống. Người dân được đào tạo kỹ năng phục vụ du lịch chuyên nghiệp. Sản phẩm nông nghiệp địa phương có thêm kênh tiêu thụ. Làng nghề truyền thống được phục hồi và phát triển. Liên kết vùng du lịch miền Tây tạo chuỗi giá trị gia tăng.

1.3. Xu Hướng Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Hiện Nay

Du lịch trải nghiệm đang trở thành xu hướng toàn cầu. Khách du lịch tìm kiếm trải nghiệm văn hóa địa phương chân thực. Homestay miền Tây phát triển nhanh chóng đáp ứng nhu cầu nghỉ dưỡng. Du lịch xanh, du lịch sinh thái được ưu tiên phát triển. Mô hình du lịch nông nghiệp kết hợp sản xuất và tham quan. Du lịch văn hóa Nam Bộ giới thiệu bản sắc vùng đất phương Nam. Công nghệ số được ứng dụng trong quảng bá điểm đến.

II. Liên Kết Kinh Tế Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng ĐBSCL

Liên kết kinh tế đóng vai trò then chốt trong phát triển du lịch cộng đồng. Luận án nghiên cứu mô hình liên kết giữa các chủ thể tham gia. Doanh nghiệp du lịch, hộ nông dân, chính quyền địa phương cần hợp tác chặt chẽ. Liên kết vùng du lịch miền Tây tạo sức mạnh tổng hợp. Các tỉnh ĐBSCL phối hợp xây dựng tuyến du lịch liên tỉnh. Hợp đồng hợp tác giữa các bên cần rõ ràng, minh bạch. Phân chia lợi ích công bằng khuyến khích người dân tham gia. Cơ chế liên kết bền vững đảm bảo phát triển du lịch bền vững ĐBSCL. Nghiên cứu đề xuất giải pháp thúc đẩy liên kết hiệu quả đến năm 2030.

2.1. Khái Niệm Và Nguyên Tắc Liên Kết Kinh Tế Du Lịch

Liên kết kinh tế là sự hợp tác giữa các chủ thể kinh tế. Trong du lịch cộng đồng, liên kết tạo chuỗi giá trị hoàn chỉnh. Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi được áp dụng. Các bên cam kết thực hiện đúng thỏa thuận hợp tác. Minh bạch thông tin đảm bảo tin cậy lẫn nhau. Phân chia lợi nhuận dựa trên đóng góp thực tế. Cơ chế giải quyết tranh chấp được thiết lập rõ ràng.

2.2. Các Chủ Thể Tham Gia Liên Kết Du Lịch Cộng Đồng

Hộ nông dân cung cấp dịch vụ lưu trú, ẩm thực, trải nghiệm. Doanh nghiệp du lịch tổ chức tour, marketing, quản lý khách. Chính quyền địa phương hoạch định chính sách, hỗ trợ cơ sở hạ tầng. Các tổ chức xã hội tuyên truyền, đào tạo cộng đồng. Hợp tác xã du lịch kết nối nhiều hộ nông dân. Làng nghề truyền thống Cửu Long cung cấp sản phẩm đặc trưng. Mỗi chủ thể có vai trò, trách nhiệm cụ thể trong chuỗi liên kết.

2.3. Nội Dung Liên Kết Trong Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng

Liên kết sản xuất nông sản phục vụ du lịch đảm bảo chất lượng. Liên kết cung cấp dịch vụ lưu trú tại homestay miền Tây. Hợp tác xây dựng tuyến du lịch sông nước liên tỉnh. Liên kết đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp. Hợp tác marketing quảng bá điểm đến du lịch ĐBSCL. Liên kết bảo tồn văn hóa, làng nghề truyền thống. Phối hợp quản lý môi trường phát triển du lịch sinh thái Cửu Long. Chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch cộng đồng.

III. Thực Trạng Liên Kết Du Lịch Cộng Đồng Cửu Long 2019 2023

Giai đoạn 2019-2023, du lịch cộng đồng ĐBSCL có bước phát triển đáng kể. Nhiều mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và hộ dân được triển khai. Homestay miền Tây phát triển mạnh tại nhiều tỉnh. Du lịch vườn trái cây thu hút đông đảo du khách. Chợ nổi Cần Thơ trở thành điểm đến nổi tiếng. Tuy nhiên, liên kết vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Hợp đồng hợp tác giữa các bên chưa chặt chẽ. Phân chia lợi ích đôi khi chưa công bằng, minh bạch. Tỷ lệ phá vỡ hợp đồng còn xảy ra ở một số địa phương. Hỗ trợ từ chính quyền chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Cần có giải pháp mạnh mẽ để thúc đẩy liên kết hiệu quả hơn.

3.1. Kết Quả Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Giai Đoạn 2019 2023

Số lượng điểm du lịch cộng đồng tăng đáng kể trong 5 năm. Homestay miền Tây phát triển tại Vĩnh Long, Bến Tre, An Giang. Du lịch vườn trái cây ở Tiền Giang, Cần Thơ thu hút khách. Tuyến du lịch sông nước kết nối nhiều tỉnh thành. Lượng khách du lịch đến ĐBSCL tăng trưởng hàng năm. Doanh thu từ du lịch cộng đồng đóng góp vào kinh tế vùng. Du lịch văn hóa Nam Bộ được đầu tư phát triển. Làng nghề truyền thống Cửu Long được khôi phục, quảng bá.

3.2. Thành Tựu Trong Liên Kết Kinh Tế Du Lịch Cộng Đồng

Nhiều mô hình liên kết giữa doanh nghiệp và hộ dân thành công. Hợp tác xã du lịch được thành lập tại một số địa phương. Liên kết cung ứng nông sản phục vụ du lịch phát triển tốt. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực du lịch được triển khai. Liên kết vùng du lịch miền Tây có những bước tiến bộ. Các tỉnh phối hợp xây dựng sản phẩm du lịch liên tỉnh. Cơ chế phân chia lợi ích dần được cải thiện. Phát triển du lịch bền vững ĐBSCL nhận được quan tâm đầu tư.

3.3. Hạn Chế Và Nguyên Nhân Trong Liên Kết Du Lịch

Hợp đồng liên kết giữa các chủ thể chưa chặt chẽ, rõ ràng. Tỷ lệ phá vỡ hợp đồng còn xảy ra do nhiều nguyên nhân. Phân chia lợi nhuận đôi khi chưa công bằng, minh bạch. Tranh chấp giữa các bên tham gia liên kết vẫn phát sinh. Hỗ trợ từ chính quyền địa phương còn hạn chế. Cơ sở hạ tầng du lịch chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Năng lực quản lý của hộ nông dân còn yếu. Thiếu cơ chế giám sát, đánh giá hiệu quả liên kết.

IV. Nhân Tố Ảnh Hưởng Liên Kết Du Lịch Cộng Đồng ĐBSCL

Nhiều nhân tố tác động đến liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng. Chính sách của nhà nước đóng vai trò định hướng quan trọng. Cơ sở hạ tầng du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ. Năng lực của các chủ thể tham gia quyết định hiệu quả liên kết. Điều kiện tự nhiên, văn hóa tạo nên sức hấp dẫn điểm đến. Thị trường du lịch, nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục. Biến đổi khí hậu đặt ra thách thức cho du lịch sinh thái Cửu Long. Đại dịch COVID-19 gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành du lịch. Cạnh tranh giữa các địa phương trong thu hút khách du lịch. Hiểu rõ các nhân tố này giúp đề xuất giải pháp phù hợp.

4.1. Chính Sách Và Vai Trò Quản Lý Nhà Nước

Chính sách du lịch quốc gia định hướng phát triển ngành. Quy hoạch du lịch vùng ĐBSCL tạo khuôn khổ phát triển. Chính sách hỗ trợ du lịch cộng đồng còn chưa đồng bộ. Cơ chế khuyến khích liên kết giữa các chủ thể cần hoàn thiện. Đầu tư công vào cơ sở hạ tầng du lịch còn hạn chế. Quản lý nhà nước về môi trường du lịch cần tăng cường. Công tác tuyên truyền về du lịch cộng đồng chưa hiệu quả. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực du lịch cần mở rộng.

4.2. Năng Lực Các Chủ Thể Tham Gia Liên Kết

Doanh nghiệp du lịch có kinh nghiệm quản lý, marketing tốt. Hộ nông dân thiếu kỹ năng phục vụ du lịch chuyên nghiệp. Trình độ học vấn của người dân tham gia còn thấp. Nguồn vốn đầu tư của hộ gia đình hạn chế. Khả năng ứng dụng công nghệ trong du lịch chưa cao. Kỹ năng ngoại ngữ của người dân còn yếu. Thiếu hiểu biết về hợp đồng, pháp luật kinh doanh. Năng lực tổ chức, quản lý của cộng đồng cần nâng cao.

4.3. Điều Kiện Tự Nhiên Và Văn Hóa Địa Phương

Hệ sinh thái sông nước đặc trưng tạo sức hấp dẫn du lịch. Vườn trái cây miệt vườn là tài nguyên du lịch quý giá. Làng nghề truyền thống Cửu Long mang bản sắc văn hóa độc đáo. Ẩm thực Nam Bộ phong phú, đa dạng thu hút du khách. Chợ nổi Cần Thơ là biểu tượng văn hóa sông nước. Lễ hội truyền thống tạo sản phẩm du lịch văn hóa Nam Bộ. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch tự nhiên. Xâm nhập mặn đe dọa phát triển du lịch sinh thái Cửu Long.

V. Kinh Nghiệm Liên Kết Du Lịch Cộng Đồng Trong Và Ngoài Nước

Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế giúp rút ra bài học quý báu. Thái Lan phát triển du lịch cộng đồng thành công với mô hình liên kết chặt chẽ. Indonesia xây dựng làng du lịch với sự tham gia tích cực của cộng đồng. Các nước ASEAN hợp tác phát triển tuyến du lịch xuyên biên giới. Trong nước, Sapa, Mai Châu có mô hình du lịch cộng đồng hiệu quả. Liên kết giữa doanh nghiệp và người dân tạo lợi ích bền vững. Chính quyền đóng vai trò điều phối, hỗ trợ quan trọng. Đào tạo nguồn nhân lực được đầu tư nghiêm túc. Bảo tồn văn hóa, môi trường luôn được ưu tiên hàng đầu. ĐBSCL cần học hỏi, vận dụng sáng tạo các kinh nghiệm này.

5.1. Kinh Nghiệm Từ Thái Lan Và Indonesia

Thái Lan xây dựng mạng lưới homestay cộng đồng rộng khắp. Chính phủ Thái có chính sách hỗ trợ mạnh mẽ cho du lịch cộng đồng. Doanh nghiệp du lịch Thái hợp tác dài hạn với làng bản. Đào tạo kỹ năng cho người dân được thực hiện bài bản. Indonesia phát triển làng du lịch văn hóa đặc sắc. Cộng đồng Indonesia tham gia quản lý điểm du lịch trực tiếp. Cơ chế phân chia lợi ích minh bạch, công bằng. Marketing du lịch cộng đồng được đầu tư chuyên nghiệp.

5.2. Bài Học Từ Các Địa Phương Trong Nước

Sapa phát triển homestay gắn với văn hóa dân tộc thiểu số. Mai Châu xây dựng làng văn hóa du lịch thành công. Liên kết giữa hộ dân và doanh nghiệp mang lại lợi ích đôi bên. Chính quyền địa phương hỗ trợ cơ sở hạ tầng, quảng bá. Đào tạo nghề du lịch cho người dân được chú trọng. Bảo tồn văn hóa truyền thống trong phát triển du lịch. Quản lý môi trường du lịch nghiêm ngặt, bền vững. Xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch hiệu quả.

5.3. Bài Học Rút Ra Cho Vùng ĐBSCL

Cần có chính sách hỗ trợ mạnh mẽ từ chính quyền các cấp. Xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa các chủ thể. Đầu tư đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuyên nghiệp. Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng vùng sông nước. Bảo tồn văn hóa, làng nghề truyền thống Cửu Long. Quản lý môi trường phát triển du lịch sinh thái bền vững. Xây dựng thương hiệu du lịch ĐBSCL mạnh mẽ. Tăng cường liên kết vùng du lịch miền Tây hiệu quả.

VI. Giải Pháp Thúc Đẩy Liên Kết Du Lịch Cộng Đồng Đến 2030

Để phát triển bền vững du lịch cộng đồng, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về du lịch cộng đồng là ưu tiên hàng đầu. Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch vùng ĐBSCL. Xây dựng cơ chế liên kết chặt chẽ, bền vững giữa các chủ thể. Đào tạo nâng cao năng lực cho người dân tham gia du lịch. Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng, chất lượng cao. Tăng cường quảng bá, marketing du lịch ĐBSCL. Bảo vệ môi trường, bảo tồn văn hóa trong phát triển du lịch. Thúc đẩy liên kết vùng du lịch miền Tây hiệu quả. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, quảng bá du lịch. Mục tiêu đến 2030, du lịch cộng đồng ĐBSCL phát triển bền vững, mang lại lợi ích cho cộng đồng.

6.1. Hoàn Thiện Chính Sách Và Cơ Chế Quản Lý

Ban hành chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng cụ thể. Hoàn thiện quy hoạch du lịch vùng ĐBSCL đến 2030. Xây dựng cơ chế khuyến khích liên kết giữa các chủ thể. Hỗ trợ tài chính cho hộ nông dân tham gia du lịch. Ưu đãi thuế, tín dụng cho doanh nghiệp liên kết du lịch cộng đồng. Tăng ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch. Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ du lịch cộng đồng. Tăng cường thanh tra, giám sát hoạt động du lịch.

6.2. Nâng Cao Năng Lực Các Chủ Thể Tham Gia

Tổ chức đào tạo kỹ năng phục vụ du lịch cho người dân. Nâng cao năng lực quản lý cho hợp tác xã du lịch. Đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp cho cộng đồng. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng mô hình liên kết bền vững. Tập huấn kiến thức pháp luật, hợp đồng kinh tế. Nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường du lịch. Đào tạo kỹ năng marketing, quảng bá điểm đến. Xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên du lịch địa phương.

6.3. Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Trưng ĐBSCL

Xây dựng tuyến du lịch sông nước đặc sắc liên tỉnh. Phát triển homestay miền Tây đạt tiêu chuẩn chất lượng. Khai thác du lịch vườn trái cây gắn với trải nghiệm. Quảng bá chợ nổi Cần Thơ thành điểm đến nổi tiếng. Phát triển du lịch làng nghề truyền thống Cửu Long. Xây dựng sản phẩm du lịch văn hóa Nam Bộ độc đáo. Kết hợp du lịch sinh thái Cửu Long với bảo tồn môi trường. Phát triển du lịch ẩm thực miền Tây đặc sắc. Tạo sản phẩm du lịch OCOP phục vụ khách du lịch.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (253 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HUỲNH HẢI ĐĂNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2024 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HUỲNH HẢI ĐĂNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9310102 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐOÀN XUÂN THỦY HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Huỳnh Hải Đăng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả có liên quan đến vấn đề liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng. Khái quát kết quả của các công trình đã công bố liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu phát triển. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng. Nội dung, tiêu chí đánh giá, nhân tố ảnh hưởng liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng. Kinh nghiệm về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng và bài học rút ra cho vùng đồng bằng sông Cửu Long. THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2019 - 2023.

Khái quát về du lịch và du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019 - 2023. Tình hình liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019 - 2023. Đánh giá chung về tình hình liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019 - 2023. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY LIÊN KẾT KINH TẾ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐẾN NĂM 2030.

Quan điểm thúc đẩy liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030. Giải pháp thúc đẩy liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030. 170 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN ÁN. 173 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

194 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AMD Adaptation to climate change in the Mekong Delta Dự án Thích ứng với biến đổi khí hậu vùng đồng bằng sông Cửu Long ASEAN Association of South-East Asian Nations Hiệp hội các nước Đông Nam Á ĐBSCL đồng bằng sông Cửu Long OCOP One Commune One Product Mỗi xã một sản phẩm UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3. Doanh nghiệp du lịch và hộ nông dân nhận định về khó khăn khi chưa nhận được sự quan tâm, hỗ trợ từ phía nhà nước khi tham gia phát triển du lịch cộng đồng ở vùng ĐBSCL. Phương án lựa chọn của hộ nông dân khi xảy ra rủi ro trong việc thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các hộ nông dân với nhau. Phương án lựa chọn của các chủ thể khi xảy ra tranh chấp trong việc thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết.

Đánh giá của các chủ thể về sự cần thiết ký kết hợp đồng. Đánh giá của các chủ thể về mức độ đảm bảo thực hiện hợp đồng hợp tác, liên kết với các chủ thể. Hình thức, phương thức tuyên truyền của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội về hợp tác, liên kết phát triển du lịch cộng đồng ở vùng ĐBSCL. Đánh giá của hộ nông dân về mức độ hiệu quả công tác tuyên truyền của chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội về hợp tác, liên kết phát triển du lịch cộng đồng ở vùng ĐBSCL.

Đánh giá của các chủ thể về chu kỳ hợp tác, liên kết. Đánh giá của các chủ thể về quy mô hợp tác, liên kết và quy mô tổng giá trị hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các chủ thể. 122 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Đánh giá của hộ nông dân về việc thực hiện đảm bảo đúng nguyên tắc khi phân chia lợi nhuận, lợi ích giữa các chủ thể trong quá trình hợp tác, liên kết.

Đánh giá của hộ nông dân về mức độ xảy ra tranh chấp khi thực hiện hợp đồng giữa các chủ thể trong quá trình hợp tác, liên kết. Đánh giá của hộ nông dân về tỷ lệ phá vỡ hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các chủ thể với nhau trong quá trình hợp tác, liên kết. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, các loại hình du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch xanh, du lịch nông nghiệp, du lịch trải nghiệm, nghỉ dưỡng đang trở thành xu hướng phố biến và thu hút nhiều du khách. Nhiều quốc gia và các địa phương trên cả nước quan tâm đến việc phát triển các mô hình du lịch này.

Vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) của Việt Nam đang sở hữu tiềm năng to lớn như hệ sinh thái và nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú, có rừng ngập mặn, rừng nguyên sinh, sông ngòi chằng chịt, cánh đồng ngập nước theo mùa, nguồn lợi thủy sản dồi dào, vườn cây ăn trái trù phú… Bên cạnh đó, đây còn là mảnh đất nổi tiếng với nền văn hóa sông nước đặc trưng và sự đa dạng của các cộng đồng dân tộc Kinh, Khmer, Hoa, Chăm. Những nét văn hóa đặc sắc này được thể hiện qua các lễ hội dân gian truyền thống và loại hình nghệ thuật độc đáo như đờn ca tài tử, cải lương nên rất thuận lợi cho du lịch cộng đồng phát triển. Trong những năm qua, cùng với sự phát triển chung của cả nước, ĐBSCL đã nỗ lực tận dụng lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội. Vì thế, du lịch cộng đồng ở khu vực này đã đạt được một số thành tựu quả khả quan, ngay cả trong thời kỳ hậu đại dịch Covid-19.

Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn chưa tương xứng với lợi thế, tiềm năng vốn có, xuất phát từ một trong những nguyên nhân chính là do hạn chế và bất cập trong hợp tác và liên kết. Vì vậy, để khai thác hiệu quả tiềm năng và lợi thế của Vùng, việc nghiên cứu về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng tại ĐBSCL là vấn đề cấp thiết. Điều này không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang giá trị thực tiễn quan trọng, góp phần cho phát triển bền vững vùng ĐBSCL. Việc nghiên cứu liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng sẽ giúp xây dựng và hoàn thiện cơ sở lý luận về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn vùng.

Qua đó xây dựng các khái niệm, đặc 2 điểm, nguyên tắc liên kết kinh tế; xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể tham gia, từ đó đề xuất các cơ chế phối hợp và chia sẻ lợi ích hợp lý, đảm bảo sự tham gia tích cực và bền vững giữa các bên tham gia; góp phần nhận diện các yếu tố tác động để đề xuất quan điểm và giải pháp phù hợp thúc đẩy việc hợp tác, liên kết hiệu quả hơn. Đồng thời, việc nghiên cứu về mặt lý luận sẽ giúp xác định được nội dung, tiêu chí đánh giá liên kết kinh tế để làm cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn, từ đó hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng. Thực tiễn thời gian qua cho thấy, du lịch cộng đồng ở vùng ĐBSCL vẫn chưa phát huy được những lợi thế sẵn có để phát triển, như: quy mô nhỏ, phân bố rải rác, giá trị thu được thấp, thiếu bền vững. Nguyên nhân trực tiếp của tình trạng trên là do ở vùng ĐBSCL vẫn thiếu sự liên kết giữa các chủ thể trong cùng tỉnh, thành cũng như giữa các tỉnh, thành trong vùng, dẫn tới khó huy động nguồn lực đầu tư.

Du lịch cộng đồng ở vùng ĐBSCL chưa hình thành được chuỗi hoạt động liên kết để tạo giá trị gia tăng cao; còn mang tính tự phát nên hiệu quả thấp, tính ổn định và bền vững chưa cao; các hoạt động vẫn bị chi phối bởi tính mùa vụ, chưa chủ động trong việc đầu tư, khai thác cơ hội và lợi hế của Vùng. Hay nói một cách khác, du lịch cộng đồng ở vùng ĐBSCL vẫn mang tính tự phát, rời rạc và tiềm ẩn nguy cơ cạnh tranh chưa lành mạnh do thiện chí và hợp tác giữa các bên tham gia. Bên cạnh đó, việc rà soát lập quy hoạch phát triển du lịch nói chung và du lịch cộng đồng nói riêng chưa đặt trong tổng thể phát triển Vùng và chưa phát huy lợi thế, tiềm năng của từng địa phương; nguồn nhân lực còn thiếu nghiệp vụ, kỹ năng, kiến thức; mạng lưới hạ tầng giao thông, du lịch chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Chưa phát triển được chuỗi giá trị, việc xây dựng sản phẩm, chương trình chung cho toàn Vùng còn đơn điệu, trùng lắp, chưa đa dạng… Hoạt động liên kết kinh tế giữa các chủ thể mới chỉ ở giai đoạn đầu, tự phát, quy mô liên kết, giá trị hợp đồng chưa cao; 3 diễn ra với chu kỳ ngắn, đứt quãng, chưa bền vững.

Việc phá vỡ hợp đồng hợp tác, liên kết giữa các chủ thể vẫn thường xuyên xảy ra. Chính quyền địa phương còn lúng túng trong hoạt động quản lý, chưa thể hiện rõ vai trò tạo lập môi trường, định hướng, dẫn dắt việc liên kết và hợp tác giữa các chủ thể. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu khoa học về liên kết kinh tế, nhưng cơ sở lý luận về liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng theo vùng, đặc biệt ở khu vực ĐBSCL, vẫn chưa được làm rõ, nhất là những cơ sở kinh tế - xã hội khách quan của liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cộng đồng vẫn còn nhiều khoảng trống cần nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Liên kết kinh tế thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng bền vững ở vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2019-2030.

Luận án "Liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Kinh Tế Chính Trị.

Luận án "Liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL" có 253 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Liên kết kinh tế phát triển du lịch cộng đồng ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter