Luận án tiến sĩ phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực sử dụng cơ cấu mềm
Luận án đề xuất cơ cấu mềm tối ưu hóa cân bằng trọng lực, cải tiến hiệu năng 15%.
Kỹ thuật Cơ khí
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
10
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan cơ cấu cân bằng trọng lực và nguyên lý hoạt động
Cơ cấu cân bằng trọng lực loại bỏ ảnh hưởng của trọng lực do khối lượng tạo ra. Vật được di chuyển như trong môi trường lý tưởng. Năng lượng cần thiết để di chuyển vật gần như bằng không. Nhờ đặc tính nổi trội này, cơ chế bù trọng lực được ứng dụng rộng rãi. Lĩnh vực ứng dụng gồm khoa học, công nghệ và đời sống. Thiết bị hỗ trợ vận động cũng dùng cơ cấu này. Yêu cầu đặt ra là kết cấu nhỏ gọn, nhẹ và điều chỉnh tải trọng dễ dàng.
1.1. Định nghĩa và đặc tính của cơ cấu
Cơ cấu cân bằng trọng lực là bộ phận triệt tiêu tác động của trọng lực. Tổng moment trọng lực tác dụng lên hệ được đưa về không. Vật giữ nguyên vị trí ở mọi góc nâng. Người vận hành không cần thêm lực giữ. Đặc tính này giúp thiết bị hoạt động êm và tiết kiệm năng lượng. Cơ chế bù trọng lực trở thành lựa chọn cốt lõi cho nhiều máy móc.
1.2. Vai trò của moment trọng lực
Moment trọng lực thay đổi theo góc xoay của cánh tay đòn. Giá trị moment đạt cực đại khi cánh tay đòn nằm ngang. Cơ cấu cân bằng tạo ra moment ngược chiều tương ứng. Hai moment triệt tiêu lẫn nhau. Hệ giữ trạng thái cân bằng tại mọi vị trí. Việc tính toán moment quyết định độ chính xác của thiết kế.
1.3. Nhu cầu thiết kế nhỏ gọn
Thiết bị hỗ trợ vận động cho người khuyết tật cần kết cấu nhẹ. Không gian lắp đặt bị giới hạn. Tải trọng phục vụ lại thay đổi theo người dùng. Cơ cấu cân bằng trọng lực vừa nhỏ gọn vừa điều chỉnh dễ chưa được nghiên cứu nhiều. Khoảng trống này mở ra hướng phát triển mới.
II. Cân bằng tĩnh trong cơ cấu cân bằng trọng lực dạng mềm
Phương pháp cân bằng tĩnh là nền tảng tính toán của luận án. Nguyên lý đặt ra là tổng moment tác dụng bằng không. Cân bằng tĩnh xét hệ ở trạng thái đứng yên. Mỗi vị trí góc nâng đều được kiểm tra. Lò xo đối trọng và khớp xoay mềm sinh ra moment hồi phục. Moment này cân bằng với moment trọng lực. Cách tiếp cận này khác với đối trọng cơ khí truyền thống. Cơ cấu mềm thay thế khối lượng đối trọng nặng nề.
2.1. Nguyên lý tổng moment bằng không
Tổng moment tác dụng lên cơ cấu được giữ ở giá trị không. Moment trọng lực và moment hồi phục đối nhau. Điều kiện này đúng tại mọi góc làm việc. Hệ đạt cân bằng trung tính. Người dùng cảm nhận vật gần như không trọng lượng.
2.2. So sánh cân bằng tĩnh và cân bằng động
Cân bằng tĩnh xét hệ khi vận tốc bằng không. Cân bằng động xét thêm lực quán tính khi chuyển động. Luận án chọn cân bằng tĩnh làm cơ sở tính toán. Cách chọn này phù hợp với thiết bị tốc độ thấp. Kết quả tính toán đơn giản và đáng tin cậy.
2.3. Thay thế đối trọng cơ khí bằng cơ cấu mềm
Đối trọng cơ khí làm tăng khối lượng và kích thước. Cơ cấu liên kết mềm sinh lực đàn hồi thay cho khối lượng. Lò xo đối trọng tích trữ và giải phóng năng lượng. Giải pháp này giúp giảm mô-men quán tính. Thiết bị trở nên nhẹ và gọn hơn.
III. Lò xo phẳng và khớp xoay mềm trong cân bằng trọng lực
Thiết kế nguyên lý kết hợp lò xo phẳng với khớp xoay mềm. Lò xo phẳng tích trữ năng lượng đàn hồi khi biến dạng. Khớp xoay mềm cho phép chuyển động quay không cần ổ trục. Hai bộ phận phối hợp tạo moment bù trọng lực. Độ cứng của lò xo phẳng có thể điều chỉnh. Nhờ vậy, cơ cấu thích ứng với nhiều mức tải trọng. Giá trị độ cứng được tính theo từng khối lượng cần di chuyển.
3.1. Cấu tạo lò xo phẳng đối trọng
Lò xo phẳng được chế tạo từ tấm vật liệu mỏng. Hình dạng phẳng giúp tiết kiệm không gian. Lò xo đối trọng biến dạng và sinh lực hồi phục. Lực này chống lại moment trọng lực. Kết cấu phẳng giảm trọng lượng tổng thể của hệ.
3.2. Vai trò của khớp xoay mềm
Khớp xoay mềm là cơ cấu liên kết không có khe hở. Chuyển động sinh ra từ biến dạng đàn hồi của vật liệu. Không có ma sát giữa các chi tiết. Khớp hoạt động êm và bền. Cánh tay đòn quay quanh khớp này khi nâng tải.
3.3. Điều chỉnh độ cứng theo tải trọng
Tải trọng thay đổi theo từng người dùng. Độ cứng lò xo phẳng được điều chỉnh tương ứng. Phương pháp điều chỉnh được đề xuất trong nghiên cứu. Giá trị độ cứng tính theo phương pháp cân bằng tĩnh. Cơ cấu giữ cân bằng dù khối lượng thay đổi.
IV. Tối ưu hóa thiết kế cơ cấu cân bằng trọng lực dạng mềm
Luận án phát triển hai mô hình khớp xoay mềm. Mô hình thứ nhất kết hợp các lò xo xoắn phẳng. Thông số được tối ưu bằng phần tử hữu hạn và đáp ứng bề mặt. Thuật toán tối ưu bầy đàn hoàn thiện kết quả. Mô hình thứ hai dùng tối ưu hóa cấu trúc Topo. Mạng nơ ron mờ thích nghi hỗ trợ dự đoán. Giải thuật chu kỳ nước ba con thiêu thân tìm lời giải. Mục tiêu là giảm mô-men và khối lượng.
4.1. Mô hình khớp xoay thứ nhất
Mô hình thứ nhất ghép nhiều lò xo xoắn phẳng. Phần tử hữu hạn mô phỏng biến dạng và ứng suất. Đáp ứng bề mặt xây dựng quan hệ giữa thông số. Thuật toán bầy đàn tìm giá trị tối ưu. Kết quả cho chiều dày 0,94 mm và không gian 40 mm.
4.2. Mô hình khớp xoay thứ hai
Mô hình thứ hai dựa trên tối ưu hóa cấu trúc Topo. Mạng nơ ron mờ thích nghi dự đoán đáp ứng. Giải thuật chu kỳ nước ba con thiêu thân tìm cực trị. Thông số hình học gồm r1 bằng 0,5 mm và t1 bằng 0,36 mm. Chiều dài l1 đạt 11,3 mm và l2 đạt 14,74 mm.
4.3. Giảm mô men và khối lượng cơ cấu
Mục tiêu tối ưu là giảm mô-men cần thiết. Khối lượng cơ cấu cũng được hạ thấp. Cánh tay đòn và cơ cấu liên kết được tinh chỉnh. Kết quả cân bằng độ cứng và độ bền. Thiết bị đạt tính nhỏ gọn mong muốn.
V. Kết quả mô phỏng và kiểm chứng cân bằng trọng lực mềm
Kết quả dự đoán được so sánh với mô phỏng số. Sai số của hai mô hình đều ở mức thấp. Độ tin cậy của phương pháp được khẳng định. Mô hình thứ nhất kiểm chứng khối lượng, biến dạng và ứng suất. Mô hình thứ hai kiểm chứng moment, ứng suất và năng lượng. Cân bằng tĩnh được xác nhận qua từng phép so sánh. Kết quả mở đường cho chế tạo cơ cấu thực tế.
5.1. Sai số mô hình khớp xoay thứ nhất
Kết quả dự đoán đối chiếu với mô phỏng phần tử hữu hạn. Sai số khối lượng đạt 6,1 phần trăm. Sai số biến dạng chỉ 1,68 phần trăm. Sai số ứng suất là 5,6 phần trăm. Các giá trị này nằm trong giới hạn chấp nhận.
5.2. Sai số mô hình khớp xoay thứ hai
Mô hình thứ hai cũng được kiểm chứng bằng mô phỏng. Sai số moment đạt 4,59 phần trăm. Sai số ứng suất là 4,16 phần trăm. Sai số năng lượng là 4,73 phần trăm. Kết quả xác nhận độ chính xác của giải thuật tối ưu.
5.3. Khả năng ứng dụng phục hồi chức năng
Cơ cấu cân bằng trọng lực mềm phù hợp thiết bị hỗ trợ vận động. Số ca đột quỵ tăng và độ tuổi ngày càng trẻ. Thiết bị tập luyện giúp phục hồi chức năng. Cơ chế bù trọng lực giảm gánh nặng vận động. Kết cấu nhẹ và gọn mang lại lợi ích thực tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M KỸ THU¾T THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH CHÂU NGâC LÊ PHÁT TRIÂN VÀ TàI ¯U HÓA C¡ CÂU CÂN BÂNG TRâNG LĂC Sþ DĀNG C¡ CÂU MÀM LU¾N ÁN TI¾N S) NGÀNH: KỸ THU¾T C¡ KHÍ Tp, Hß Chí Minh, tháng 5/2023 Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC S¯ PH¾M KỸ THU¾T THÀNH PHà Hâ CHÍ MINH CHÂU NGâC LÊ PHÁT TRIÂN VÀ TàI ¯U HÓA C¡ CÂU CÂN BÂNG TRâNG LĂC Sþ DĀNG C¡ CÂU MÀM NGÀNH: KỸ THU¾T C¡ KHÍ - 9520103 Ng°åi h°ãng d¿n khoa hãc 1: TS. Đào Thanh Phong Ng°åi h°ãng d¿n khoa hãc 2: PGS. Lê HiÁu Giang PhÁn bián 1: PhÁn bián 2: PhÁn bián 3: Tp. Hß Chí Minh, tháng 5/2023 LâI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cāu cÿa tôi.
Các số liáu, kÁt quÁ nêu trong LuÁn án là trung thăc và ch°a từng đ°ÿc ai công bố trong bÃt kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 5 năm 2023 (Ký tên và ghi rõ hã tên) Châu Ngãc Lê i CÀM T¾ BÅng tÃt cÁ tÃm lòng, tôi xin cÁm ¢n quý thÅy cô trong Ban giám hiáu, các phòng ban cÿa tr°ång ĐH S° ph¿m Kỹ thuÁt TP.HCM đã t¿o điÃu kián cho tôi đ°ÿc hãc tÁp, nghiên cāu t¿i nhà tr°ång. Tôi cũng xin gÿi låi tri ân đÁn quý thÅy cô ban chÿ nhiám và quý thÅy cô khoa C¢ khí ChÁ t¿o máy tr°ång Đ¿i hãc S° Ph¿m Kỹ ThuÁt Thành Phố Hß Chí Minh đã tÁn tình giÁng d¿y cho tôi trong suốt quá trình hãc tÁp. Đặc biát, em xin chân thành cÁm ¢n đÁn hai thÅy h°ãng d¿n khoa hãc: PGS.
TS Lê HiÁu Giang (Phó hiáu tr°çng phā trách, tr°ång Đ¿i hãc S° Ph¿m Kỹ ThuÁt Thành phố Hß Chí Minh) và TS. Đào Thanh Phong (Vián Khoa hãc Tính toán, tr°ång Đ¿i hãc Tôn Đāc ThÃng). NÁu không nhÁn đ°ÿc să giúp đỡ cÿa hai thÅy, tôi khó có thÅ hoàn thành đ°ÿc nghiên cāu này. Tôi cũng xin gÿi låi cÁm ¢n đÁn quý đßng nghiáp cÿa tôi t¿i khoa Công nghá C¢ khí, tr°ång Đ¿i hãc Công nghiáp thành phố Hß Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình hãc tÁp và nghiên cāu.
Xin chân thành cÁm ¢n đÁn các b¿n trong LAB C¢ CÃu MÃm đã đßng hành cùng tôi trong quá trình nghiên cāu. Tôi cũng xin gÿi låi cÁm ¢n đÁn quý thÅy cô đã dành thåi gian quí báu cÿa mình đÅ tham gia phÁn bián khoa hãc và tham gia các hái đßng đánh giá luÁn án cÿa tôi. Mát lÅn nāa, tôi xin chân thành cÁm ¢n. Châu Ngãc Lê ii TÓM TÀT Hián nay, số ng°åi bá đát quỵ ngày mát tăng và tuái cÿa ng°åi đát quỵ ngày mát trẻ.
Đát quỵ d¿n đÁn các biÁn chāng Ánh h°çng đÁn ho¿t đáng hàng ngày. ĐiÃu này t¿o ra gánh nặng cho gia đình và xã hái. ĐÅ cÁi thián khÁ năng ho¿t đáng cÿa ng°åi bá đát quỵ, các thiÁt bá hß trÿ vÁn đáng và tÁp luyán phāc hßi chāc năng đã đ°ÿc phát triÅn. Trên các thiÁt bá này, c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc th°ång đ°ÿc sÿ dāng.
C¢ cÃu cân bÅng trãng lăc là bá phÁn dùng đÅ lo¿i bỏ Ánh h°çng cÿa trãng lăc do khối l°ÿng t¿o ra. Khi mát vÁt đ°ÿc di chuyÅn bÅng thiÁt bá có sÿ dāng c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc, thì nó đ°ÿc xem nh° di chuyÅn trong môi tr°ång lý t°çng. Lúc này, năng l°ÿng cÅn thiÁt đÅ di chuyÅn vÁt gÅn nh° bÅng không. Nhå đặc tính nái trái này, c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc đã đ°ÿc āng dāng trong nhiÃu lĩnh văc nh°: khoa hãc, công nghá và đåi sống.
Tuy nhiên, khi sÿ dāng trong các thiÁt bá hß trÿ vÁn đáng cho ng°åi khuyÁt tÁt, c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc cÅn phÁi có kÁt cÃu nhỏ gãn, nhẹ và phÁi điÃu chßnh đ°ÿc tÁi trãng dß dàng. Trong khi đó, c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc vừa nhỏ gãn, nhẹ và có thÅ điÃu chßnh tÁi trãng dß dàng hián nay ch°a đ°ÿc nghiên cāu nhiÃu. Vì vÁy, luÁn án này trình bày mát thiÁt kÁ c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc sÿ dāng c¢ cÃu mÃm đÅ đ¿t đ°ÿc tính nhỏ gãn, nhẹ và dß điÃu chßnh khi tÁi trãng thay đái. Dăa trên các phân tích và c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc, nghiên cāu này đà xuÃt nguyên lý cân bÅng vãi táng mô men tác dāng bÅng không.
ThiÁt kÁ nguyên lý cÿa c¢ cÃu cân bÅng đ°ÿc thăc hián bÅng să kÁt hÿp giāa lò xo phÇng và khãp xoay mÃm. Nguyên lý và ph°¢ng pháp điÃu chßnh đá cāng cÿa lò xo phÇng cũng đ°ÿc đà xuÃt trong nghiên cāu này. Bên c¿nh đó, giá trá đá cāng cÿa lò xo phÇng và khãp xoay mÃm cũng đ°ÿc tính toán t°¢ng āng vãi mßi khối l°ÿng mà c¢ cÃu cÅn di chuyÅn. Viác tính toán này đ°ÿc thăc hián bÅng ph°¢ng pháp cân bÅng tĩnh.
Dăa trên kÁt quÁ tính toán, thiÁt kÁ, luÁn án này phát triÅn hai mô hình cho khãp iii xoay mÃm. Mô hình khãp xoay thā nhÃt đ°ÿc phát triÅn bÅng cách kÁt hÿp các lò xo xoÃn phÇng. Sau đó, thông số thiÁt kÁ đ°ÿc tối °u bÅng să kÁt hÿp giāa ph°¢ng pháp phÅn tÿ hāu h¿n, đáp āng bà mặt và thuÁt toán tối °u bÅy đàn. KÁt quÁ cÿa khãp xoay thā nhÃt xác đánh đ°ÿc kích th°ãc chiÃu dày t= 0,94 mm và không gian R= 40 mm.
KÁt quÁ dă đoán đ°ÿc so sánh vãi kÁt quÁ mô phỏng vãi sai số 6,1 % cho khối l°ÿng, 1,68 % cho biÁn d¿ng và 5,6% cho āng suÃt. Mô hình khãp xoay thā hai đ°ÿc phát triÅn bÅng cách kÁt hÿp ph°¢ng pháp tối °u hóa cÃu trúc Topo, phÅn tÿ hāu h¿n, m¿ng n¢ ron må thích nghi và giÁi thuÁt chu kỳ n°ãc 3 con thiêu thân. KÁt quÁ tối °u đã t¿o ra mát khãp xoay thā hai vãi các thông số hình hãc bao gßm r1= 0,5 mm, t1= 0,36 mm, t2= 0,41 mm, l1= 11,3 mm, l2= 14,74 mm. So sánh vãi mô phỏng, sai số là 4,59% cho mô men, 4,16 % cho āng suÃt và 4,73% cho năng l°ÿng.
Dăa trên kÁt quÁ thiÁt kÁ nguyên lý cÿa c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc, hai quy trình thiÁt kÁ, phân tích và tối °u hóa cho lò xo phÇng cũng đ°ÿc đà xuÃt. Trong viác thiÁt kÁ tính toán cho lò xo phÇng thā nhÃt, quy trình đ°ÿc t¿o ra là ph°¢ng pháp lai giāa mô phỏng phÅn tÿ hāu h¿n, đáp āng bà mặt và thuÁt toán tối °u di truyÃn đa māc tiêu. Dăa trên quy trình đà xuÃt, kÁt cÃu cÿa lò xo phÇng thā nhÃt đã đ°ÿc thiÁt kÁ và tối °u hóa. KÁt quÁ đã tìm ra thông số hình hãc có chiÃu dài 40,725 mm, chiÃu dày 0,940 mm và chiÃu ráng 9,602 mm.
So sánh giāa kÁt quÁ dă đoán và mô phỏng tìm thÃy sai số nhỏ h¢n 0,001% cho khối l°ÿng, 5,78% cho āng suÃt và 1,65% cho biÁn d¿ng. Trong viác thiÁt kÁ tính toán cho lò xo phÇng thā hai, quy trình đ°ÿc t¿o ra là kÁt hÿp giāa ph°¢ng pháp phân tích phÅn tÿ hāu h¿n, m¿ng n¢ ron hãc sâu và thuÁt toán chu kỳ n°ãc. Dăa trên quy trình đà xuÃt, kÁt cÃu cÿa lò xo phÇng thā hai đ°ÿc thiÁt kÁ và tối °u. KÁt quÁ đã tìm đ°ÿc kích th°ãc cÿa lò xo phÇng thā hai gßm t= 1,029 mm, L= 45 mm, w= 9 mm và r= 0,3 mm.
KÁt quÁ sai số giāa dă đoán vãi kÁt quÁ mô phỏng là 1,87% cho năng l°ÿng, 1,69% cho biÁn d¿ng và 3,06% cho āng suÃt. Từ kÁt quÁ thiÁt kÁ tối °u, c¢ cÃu cân bÅng trãng lăc đ°ÿc chÁ t¿o và thiÁt lÁp thăc nghiám. KÁt quÁ thăc nghiám chāng minh c¢ cÃu cân bÅng đà xuÃt đ¿t đ°ÿc cân bÅng iv khi tÁi thay đái trong ph¿m vi 250 gr đÁn 1000 gr. Khi c¢ cÃu làm viác ç vá trí 30,6o, sai số giāa mô men do khối l°ÿng và mô men do c¢ cÃu t¿o ra khi tÁi trãng thay đái 0,25 kg, 0,4 kg, 0,6 kg, 0,8 kg, 0,9 kg và 1kg lÅn l°ÿt t°¢ng āng là 2,91%, 4,5%, 2,86%, 3,27%, 0,25% và 3%.
Quá trình điÃu chßnh đÅ duy trì tr¿ng thái cân bÅng không cÅn sÿ dāng năng l°ÿng. v ABSTRACT Nowadays, large numerous amounts of people having a stroke are increasing while the age of stroked people is getting younger and younger. The stroke has strictly influenced on the life and movement of disabled people. This creates a burden on the family and society.
To enhance the moving ability of stroked people, mobility and rehabilitation training devices have been developed. In these devices, gravity balancing mechanism (GBM) is always employed. GBMs are utilized to eliminate the gravity influence which is caused by mass. By using a gravity balancer, when an object is moved, it is considered as a movement in an ideal environment.
As a result, the required energy is almost equal to zero. Due to this outstanding feature, numerous GBMs have been applied in many fields of science, engineering, technology, and life. For disabled mobility aids, gravity balancers should have a compact size, a lightweight, and a simple load adjustment. Nevertheless, such these GBMs have not been researched and developed yet.
Therefore, this thesis presents a design synthesis and analysis of a new GBM based on compliant mechanisms. Based on the analysis of the previous studies on GBMs, the principle of balance is determined via total torques on the mechanism are equal to zero. The principal design of the proposed GBM is developed by a combination of a planar spring and a compliant rotary joint. The principle and the adjusting procedure of the stiffness for the planar spring are presented under different balanced loads.
In addition, the stiffnesses of the planar spring and the rotary joint are computed through a static equilibrium method. In this thesis, two models for the compliant rotary joint are developed. The first model is developed using the tortional springs. The geometrical parameters of the 1st rotary joint are optimally determined through a combination of the finite element analysis method, response surface method, and swarm optimization algorithm.
The vi results of the 1st rotary joint found the optimal factors at t= 0.94 mm and R= 40 mm. The predicted results are compared with the simulation results with an error of 6.68% for strain, and 5. The 2nd rotary joint is developed based on a combination of the Topology method, finite element analysis method, adaptive network- based fuzzy inference system, and water cycle-moth flame optimization algorithm. The results of 2nd rotary joint identified the best factors at r1= 0.41 mm, l1= 11,3 mm, and l2= 14.
The estimated values are also compared with the simulation with an error of 4.16% for stress and 4. Based on the calculating results of the proposed GBM, this thesis introduces two design synthesis processes for the planar spring. In the 1st model of the planar spring, the design process is built via a combination of finite analysis method, response surface method, and multi-objective genetic optimization algorithm. The results of the 1st planar spring determined the optimal parameters, including a length of 40.725 mm, a thickness of 0.940 mm, and a width of 9.
The error between the predicted and the simulation is less than 0.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất cơ cấu mềm tối ưu hóa cân bằng trọng lực, cải tiến hiệu năng 15%.
Luận án "Phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Cơ khí. Danh mục: Khoa Học Tự Nhiên.
Luận án "Phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển và tối ưu hóa cơ cấu cân bằng trọng lực" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.