Luận án tiến sĩ: Vẹo cột sống ở học sinh tiểu học Thái Nguyên và hiệu quả can thiệp
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng vẹo cột sống ở học sinh tiểu học Thái Nguyên, đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp phục hồi chức năng và nâng cao kiến thức phòng ngừa bệnh.
Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên
Y tế công cộng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên
Vẹo cột sống ở trẻ em đang trở thành vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Thái Nguyên. Nghiên cứu tiến sĩ của Trịnh Minh Phong năm 2024 đã khảo sát hàng nghìn học sinh tiểu học. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh đáng báo động. Biến dạng cột sống trẻ em xuất hiện ở nhiều mức độ khác nhau. Nguyên nhân chính đến từ thói quen sinh hoạt hàng ngày. Tư thế ngồi học không đúng chiếm tỷ lệ cao nhất. Cặp sách nặng và bàn ghế học sinh không chuẩn làm tình hình trầm trọng hơn. Sự khác biệt giữa khu vực thành phố và miền núi rất rõ rệt. Học sinh vùng núi có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn đáng kể.
1.1. Tỷ lệ mắc bệnh theo vùng địa lý
Nghiên cứu thực hiện tại 4 trường tiểu học đại diện. Gồm Đội Cấn, Chiến Thắng ở thành phố và Lương Phú, Sơn Cẩm ở miền núi. Tỷ lệ scoliosis học sinh tiểu học vùng núi cao hơn thành phố. Điều kiện kinh tế và nhận thức là yếu tố quyết định. Bàn ghế học sinh không chuẩn phổ biến ở vùng xa. Thiếu trang thiết bị học tập phù hợp với chiều cao. Khoảng cách đến cơ sở y tế xa xôi. Khám sàng lọc vẹo cột sống chưa được triển khai đều khắp.
1.2. Phân bố theo độ tuổi và giới tính
Học sinh lớp 3-5 có tỷ lệ mắc cao hơn lớp 1-2. Giai đoạn này cột sống đang phát triển nhanh. Áp lực học tập tăng dần theo từng cấp lớp. Thời gian ngồi học kéo dài liên tục. Không có sự khác biệt đáng kể giữa nam và nữ. Cả hai giới đều chịu ảnh hưởng từ môi trường học tập. Tuy nhiên nữ sinh có xu hướng mắc bệnh sớm hơn một chút.
1.3. Mức độ nghiêm trọng của bệnh
Phân loại dựa trên chỉ số Scoliometer và góc Cobb. Đa số học sinh mắc vẹo cột sống mức độ nhẹ. Góc cong dưới 10 độ chiếm tỷ lệ cao nhất. Vẹo cột sống mức độ trung bình từ 10-20 độ cũng phổ biến. Một số ít trường hợp nặng cần can thiệp y tế. Phát hiện sớm giúp điều trị hiệu quả hơn. Nẹp chỉnh hình chỉ cần thiết cho ca bệnh nặng.
II. Nguyên nhân gây vẹo cột sống ở học sinh tiểu học
Nhiều yếu tố góp phần gây biến dạng cột sống trẻ em. Thói quen sinh hoạt hàng ngày đóng vai trò quan trọng nhất. Môi trường học tập thiếu tiêu chuẩn là nguyên nhân chính. Gia đình và nhà trường chưa quan tâm đúng mức. Thiếu kiến thức về phòng ngừa bệnh lý cột sống. Không có chương trình giáo dục sức khỏe bài bản. Phát hiện muộn khiến điều trị khó khăn hơn.
2.1. Tư thế ngồi học không đúng
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây vẹo cột sống ở trẻ em. Học sinh thường ngồi cong lưng khi làm bài. Tư thế ngả nghiêng sang một bên rất phổ biến. Gác chân lên ghế hoặc ngồi vắt vẻo. Không giữ khoảng cách phù hợp giữa mắt và sách vở. Ngồi sai tư thế kéo dài nhiều giờ liên tục. Cơ cột sống phát triển không cân đối. Dần dần hình thành độ cong bất thường.
2.2. Cặp sách nặng vượt tiêu chuẩn
Cặp sách nặng là gánh nặng thực sự cho cột sống non yếu. Nhiều học sinh mang cặp nặng hơn 10% trọng lượng cơ thể. Sách vở, đồ dùng học tập ngày càng nhiều. Đeo cặp không đúng cách làm tăng áp lực. Đeo một bên vai gây mất cân bằng cột sống. Quai cặp quá dài hoặc quá ngắn. Trọng lượng phân bố không đều hai bên vai.
2.3. Bàn ghế học sinh không chuẩn
Bàn ghế không phù hợp với chiều cao từng học sinh. Một bộ bàn ghế cho nhiều lứa tuổi khác nhau. Chiều cao bàn quá thấp khiến học sinh phải cúi xuống. Ghế không có tựa lưng hoặc tựa không đúng vị trí. Bề mặt ghế cứng, không thoải mái. Học sinh thường xoay người, ngồi không đúng tư thế. Thiếu tiêu chuẩn thiết kế phù hợp sinh lý.
III. Kiến thức và nhận thức về vẹo cột sống
Nhận thức về scoliosis học sinh tiểu học còn rất hạn chế. Cả học sinh và phụ huynh đều thiếu kiến thức cơ bản. Nhiều người không biết dấu hiệu nhận biết bệnh sớm. Không hiểu rõ hậu quả lâu dài của vẹo cột sống. Thái độ chủ quan, cho rằng bệnh tự khỏi. Thiếu thông tin từ các kênh truyền thông giáo dục sức khỏe. Trường học chưa có chương trình giáo dục phù hợp.
3.1. Kiến thức của học sinh
Đa số học sinh không biết vẹo cột sống là gì. Không nhận ra được tư thế ngồi của mình sai. Không hiểu tác hại của cặp sách nặng. Thiếu kiến thức về tư thế đứng, ngồi đúng cách. Không biết bài tập chỉnh hình cột sống đơn giản. Ít học sinh tự kiểm tra sức khỏe cột sống. Chưa được giáo dục về phòng bệnh từ nhỏ.
3.2. Nhận thức của phụ huynh
Phụ huynh ít quan tâm đến tư thế ngồi học của con. Không kiểm tra trọng lượng cặp sách thường xuyên. Thiếu hiểu biết về dấu hiệu cảnh báo sớm. Nhiều người cho rằng đau lưng ở trẻ là bình thường. Không biết khi nào cần đưa con đi khám. Ít gia đình chủ động tìm hiểu về phòng bệnh. Vùng núi có nhận thức thấp hơn thành phố.
3.3. Vai trò của giáo viên
Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong phát hiện sớm. Tuy nhiên nhiều thầy cô thiếu kiến thức chuyên môn. Chưa được đào tạo về khám sàng lọc vẹo cột sống. Không biết cách nhắc nhở học sinh ngồi đúng tư thế. Thiếu thời gian để quan sát từng học sinh. Chưa có hướng dẫn cụ thể từ ngành giáo dục. Cần chương trình tập huấn bài bản cho giáo viên.
IV. Chương trình can thiệp và hiệu quả điều trị
Nghiên cứu đã triển khai chương trình can thiệp toàn diện. Kết hợp nhiều biện pháp từ giáo dục đến vật lý trị liệu. Mục tiêu nâng cao nhận thức và giảm tỷ lệ mắc bệnh. Can thiệp được thực hiện đồng thời trên nhiều đối tượng. Bao gồm học sinh, phụ huynh và giáo viên. Thời gian can thiệp kéo dài đủ để đánh giá hiệu quả. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt.
4.1. Truyền thông giáo dục sức khỏe
Tổ chức các buổi tập huấn cho giáo viên và phụ huynh. Cung cấp kiến thức cơ bản về vẹo cột sống ở trẻ em. Hướng dẫn nhận biết dấu hiệu bệnh sớm. Phát tài liệu, áp phích tuyên truyền tại trường học. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về sức khỏe. Giáo dục học sinh về tư thế đúng qua trò chơi. Sử dụng video minh họa sinh động, dễ hiểu.
4.2. Tập vật lý trị liệu và bài tập chỉnh hình
Thiết kế bài tập chỉnh hình cột sống phù hợp lứa tuổi. Các bài tập đơn giản, dễ thực hiện tại nhà và trường. Tập trung vào nhóm cơ lưng và bụng. Giúp cân bằng sức mạnh cơ hai bên cột sống. Tập vật lý trị liệu dưới sự hướng dẫn của chuyên gia. Thời gian tập 30 phút mỗi ngày. Kết hợp với các hoạt động thể dục thể thao.
4.3. Cải thiện môi trường học tập
Điều chỉnh bàn ghế phù hợp với chiều cao học sinh. Hướng dẫn sắp xếp đồ dùng học tập khoa học. Giảm trọng lượng cặp sách xuống mức an toàn. Bố trí thời gian nghỉ giữa các tiết học. Khuyến khích vận động, thay đổi tư thế thường xuyên. Tạo không gian học tập thoải mái, đủ ánh sáng. Giám sát tư thế ngồi học của học sinh.
V. Kết quả can thiệp sau 6 tháng theo dõi
Sau 6 tháng can thiệp, kết quả đạt được rất khả quan. Kiến thức của học sinh và phụ huynh cải thiện đáng kể. Tỷ lệ ngồi đúng tư thế tăng lên rõ rệt. Chỉ số Scoliometer giảm ở nhiều trường hợp. Một số học sinh vẹo nhẹ đã hồi phục hoàn toàn. Mức độ vẹo cột sống không tiến triển nặng hơn. Chương trình được đánh giá hiệu quả và khả thi.
5.1. Cải thiện kiến thức thái độ thực hành
Tỷ lệ học sinh có kiến thức đạt tăng từ 30% lên 85%. Phụ huynh hiểu rõ hơn về phòng ngừa biến dạng cột sống trẻ em. Thái độ tích cực trong việc chăm sóc sức khỏe con em. Thực hành ngồi đúng tư thế cải thiện rõ rệt. Học sinh tự giác kiểm tra và điều chỉnh tư thế. Phụ huynh chủ động giảm trọng lượng cặp sách. Giáo viên thường xuyên nhắc nhở trong giờ học.
5.2. Giảm mức độ vẹo cột sống
Chỉ số Scoliometer trung bình giảm 2-3 độ. Học sinh vẹo nhẹ dưới 5 độ có tỷ lệ hồi phục cao. Các trường hợp vẹo 5-10 độ cũng cải thiện rõ. Không có ca nào tiến triển nặng hơn. Đau lưng và mệt mỏi giảm đáng kể. Tư thế đứng, đi cân đối hơn. Sức khỏe tổng thể của học sinh tốt lên.
5.3. Tính bền vững của chương trình
Chương trình được các bên liên quan đánh giá cao. Nhà trường cam kết duy trì các hoạt động can thiệp. Giáo viên được đào tạo có thể tiếp tục hướng dẫn. Bài tập chỉnh hình cột sống trở thành hoạt động thường xuyên. Chi phí thực hiện thấp, dễ nhân rộng. Có thể áp dụng cho các trường khác trong tỉnh. Cần sự hỗ trợ liên tục từ ngành y tế và giáo dục.
VI. Giải pháp phòng ngừa vẹo cột sống lâu dài
Phòng ngừa vẹo cột sống ở trẻ em cần chiến lược dài hạn. Không chỉ dừng lại ở can thiệp ngắn hạn. Cần xây dựng hệ thống giám sát sức khỏe học sinh. Tích hợp giáo dục sức khỏe vào chương trình học. Phối hợp chặt chẽ giữa y tế và giáo dục. Nâng cao năng lực của đội ngũ y tế trường học. Tạo môi trường học tập an toàn, khoa học.
6.1. Khám sàng lọc định kỳ
Tổ chức khám sàng lọc vẹo cột sống hàng năm. Đưa vào chương trình khám sức khỏe học sinh. Đào tạo y tế trường học về kỹ năng khám phát hiện. Sử dụng thước Scoliometer đơn giản, nhanh chóng. Phát hiện sớm giúp can thiệp kịp thời. Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cột sống từng học sinh. Thông báo kết quả cho phụ huynh ngay lập tức.
6.2. Cải thiện cơ sở vật chất trường học
Đầu tư bàn ghế học sinh đạt tiêu chuẩn ergonomic. Thiết kế có thể điều chỉnh theo chiều cao. Bổ sung tủ đựng sách tại lớp học. Giảm số lượng sách vở mang theo hàng ngày. Trang bị đồ dùng học tập nhẹ, hiện đại. Cải thiện ánh sáng và không gian học tập. Ưu tiên đầu tư cho vùng miền núi khó khăn.
6.3. Tăng cường hoạt động thể chất
Tổ chức giờ thể dục đều đặn, đúng chương trình. Khuyến khích tham gia các môn thể thao phù hợp. Bơi lội là môn tốt nhất cho cột sống. Các hoạt động ngoại khóa vận động nhiều. Giảm thời gian ngồi học liên tục quá lâu. Tạo thói quen vận động mỗi ngày. Giáo dục lối sống lành mạnh từ nhỏ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC TRỊNH MINH PHONG THỰC TRẠNG VẸO CỘT SỐNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ THÁI NGUYÊN – 2024 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC TRỊNH MINH PHONG THỰC TRẠNG VẸO CỘT SỐNG Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI THÁI NGUYÊN VÀ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP Chuyên ngành: Y tế công cộng Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Nguyễn Thành Trung 2.TS Hoàng Khải Lập THÁI NGUYÊN - 2024 LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin đảm bảo những số liệu và kết quả trong luận án này là trung thực, khách quan và chƣa có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Trịnh Minh Phong LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Giám hiệu, các khoa, phòng cùng toàn thể các thầy, cô giáo của Trƣờng Đại học Y - Dƣợc Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập. Với lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng của tôi, xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Thành Trung và GS.TS Hoàng Khải Lập, những ngƣời Thầy tâm huyết đã tận tình hƣớng dẫn, động viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Khoa Y tế công cộng, Khoa Các chuyên khoa, Bộ môn Phục hồi chức năng đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi đƣợc tham gia học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên, Ban Giám hiệu và các thầy, cô giáo các Trƣờng: Tiểu học Đội Cấn, Tiểu học Chiến Thắng, Tiểu học Lƣơng Phú, Tiểu học Sơn Cẩm đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện Trung Ƣơng Thái Nguyên cùng các bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng ân tình tới Gia đình của tôi, là nguồn động viên, khích lệ và truyền nhiệt huyết cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn! Thái Nguyên, ngày tháng năm 2024 Tác giả Trịnh Minh Phong DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ VCS : Vẹo cột sống PHCN : Phục hồi chức năng KTV : Kỹ thuật viên KAP : Kiến thức – Thái độ - Thực hành HS : Học sinh TC : Trung cấp CĐ : Cao đẳng ĐH : Đại học SĐH : Sau đại học TH : Tiểu học THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TCS : Trƣớc can thiệp SCT : Sau can thiệp SL : Số lƣợng TL : Tỷ lệ CSHQ : Chỉ số hiệu quả TT GDSK : Truyền thông Giáo dục sức khỏe ĐTNC : Đối tƣợng nghiên cứu MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm liên quan đến vẹo cột sống. Thực trạng bệnh vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học.
Thực trạng kiến thức – thái độ - thực hành và phụ hồi chức năng về vẹo cột sống ở học sinh. Hiệu quả một số can thiệp nhằm giảm VCS ở học sinh em. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung can thiệp. Biến số và chỉ số nghiên cứu. Bộ công cụ và phƣơng tiện sử dụng trong nghiên cứu.
Phƣơng pháp xử lý số liệu. Sai số và hạn chế sai số. Đạo đức trong nghiên cứu. Thực trạng bệnh cong vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học tỉnh Thái Nguyên.
Hiệu quả can thiệp đối với kiến thức – thái độ - thực hành và vẹo cột sống ở học sinh và ngƣời chăm sóc. Thực trạng bệnh cong vẹo cột sống và một số yếu tố liên quan ở học sinh tiểu học miền núi tỉnh Thái Nguyên. Hiệu quả can thiệp. Một số hạn chế của nghiên cứu.
130 TÀI LIỆU THAM KHẢO. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU. DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ địa bàn nghiên cứu. Thƣớc đo độ xoay của cột sống. Tiến hành can thiệp. 51 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Đặc điểm vẹo cột sống theo địa dƣ, tuổi và giới. Vị trí VCS theo giới tính. Vị trí VCS Theo khối lớp. Phân loại mức độ VCS theo chỉ số Scoliometer.
Tỷ lệ học sinh và NCS có kiến thức – thái độ - thực hành đạt. Đánh giá kiến thức – thái độ - thực hành của học sinh trƣơc và sau can thiệp. Đánh giá chung về KAP của ngƣời chăm sóc trƣớc và sau can thiệp. Đánh giá chung về KAP của ngƣời chăm sóc về PHCN trƣớc và sau can thiệp.
Thay đổi về chỉ số sscoliometter trƣớc và sau can thiệp. 89 DANH MỤC HỘP Hộp 1. Sự chấp nhận của các bên liên quan đối với chƣơng trình can thiệp. Hiệu quả trong nâng cao năng lực.
Khả năng duy trì và nhân rộng chƣơng trình can thiệp. 92 DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Phân bố giới tính học sinh theo địa dƣ. Phân bố học sinh theo lớp học và giới tính.
Thói quen học tập của học sinh. Đặc điểm nhân khẩu học của ngƣời chăm sóc. Hình thái vẹo cột sống. Phân loại mức độ vẹo cột sống theo một số đặc điểm nhân khẩu học của học sinh.
Kiến thức của học sinh về nguyên nhân vẹo cột sống. Thái độ của học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống. Thực hành của học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống. Kiến thức của ngƣời chăm sóc học sinh về nguyên nhân vẹo cột sống.
Thái độ của ngƣời chăm sóc học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống. Thực hành của ngƣời chăm sóc học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống. Liên quan giữa tuổi và giới tính với VCS. Liên quan giữa thói quen học tập và VCS.
Liên quan giữa KAP của học sinh với VCS. Liên quan giữa KAP của ngƣời chăm sóc với VCS. Chiều cao bàn, ghế. Hệ số chiếu sáng lớp học.
Bảng dùng trong lớp học. Kiến thức của học sinh về nguyên nhân vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp. Thái độ của học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp. Thực hành của học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp.
Kiến thức của ngƣời chăm sóc học sinh về nguyên nhân vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp. Thái độ của ngƣời chăm sóc học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp. Thực hành của ngƣời chăm sóc học sinh về phòng ngừa vẹo cột sống. Chỉ số hiệu quả của can thiệp.
Kiến thức của ngƣời chăm sóc học sinh PHCN vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp. Thái độ của ngƣời chăm sóc học sinh về PHCN vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp. Thực hành của ngƣời chăm sóc học sinh về PHCN vẹo cột sống trƣớc và sau can thiệp. Chỉ số hiệu quả của can thiệp.
Thay đổi về chênh lệch mỏm vai trƣớc và sau can thiệp. Thay đổi về chênh lệch gai chậu trƣớc và sau can thiệp. Thay đổi về chênh lệch chiều dài hai chân trƣớc và sau can thiệp. Nghiệm pháp dây rọi trƣớc và sau can thiệp.
Nghiệm pháp Froward Bending Test trƣớc và sau can thiệp. 90 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Vẹo cột sống (VCS) là tình trạng đƣờng cong của cột sống lệch sang phía bên của trục cơ thể 10 độ và xoay của các thân đốt sống theo trục của mặt phẳng ngang [8]. Vẹo cột sống gây nên biến dạng lớn về giải phẫu, ảnh hƣởng đến sự phát triển của học sinh em, là nguyên nhân dẫn đến các tình trạng bệnh lý tuần hoàn, hô hấp, vận động và đặc biệt làm lệch khung chậu ở học sinh gái gây khó khăn cho sinh đẻ sau này [57]. Vẹo cột sống vô căn ở tuổi vị thành niên là bệnh hay gặp trong các bệnh lý biến dạng cột sống phổ biến với tỷ lệ lƣu hành từ 1-4% [55].
Tại Mỹ, tỷ lệ chẩn đoán vẹo cột sống ở lứa tuổi thanh thiếu niên dựa trên dân số là 522,5 trên 100. Nghiên cứu tổng quan hệ thống ở Trung Quốc cho thấy tỷ lệ vẹo cột sống dao động từ 0,26% đến 2,5% và tỷ lệ lƣu hành chung là 1,02 % [128]. Một nghiên cứu ở Brazil trên đối tƣợng học sinh từ 10–14 tuổi chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh là 1,5% [103]. Ở Việt Nam đã có nghiên cứu điều tra ở một số địa phƣơng cho thấy tỷ lệ vẹo cột sống ở học sinh còn cao và khác nhau giữa các địa phƣơng.
Tại Hà Nội tỷ lệ VCS ở học sinh tại 4 quận, huyện là 18,9% [27]. Nghiên cứu tại 2 tỉnh Sóc Trăng và An Giang cho thấy tỷ lệ học sinh tiểu học dân tộc Khmer mắc cong vẹo cột sống là 21,15% [42]. Tại Hải Dƣơng, tỷ lệ vẹo cột sống ở học sinh đƣợc báo cáo lên tới 43,09% [21].Tại Thái Nguyên theo nghiên cứu của Nông Thanh Sơn và cộng sự năm 2000 cho thấy tỷ lệ VCS là 11,9% [33], từ thời điểm đó cho đến nay, các nghiên cứu trong lĩnh vực này tại Thái Nguyên còn hạn chế. Kết quả một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng vẹo cột sống có liên quan đến tăng mức độ đau lƣng [110], mức độ căng thẳng và giảm chất lƣợng cuộc sống [82].
Nhằm giảm tỷ lệ mắc cũng nhƣ hậu quả của vẹo cột sống, việc xác định một số yếu tố liên quan đến vẹo cột sống đóng vai trò quan trọng. Một số yếu tố có thể ảnh hƣởng đến tình trạng VCS ở học sinh em có thể kể đến nhƣ điều kiện học tập, bàn liền ghế, tƣ thế xấu, thói quen sách cặp nặng một bên 2 tay hoặc cắp bên nách, đội lên đầu, ôm trƣớc ngực… nếu không phát hiện kịp thời thì tình trạng vẹo cột sống sẽ tăng lên và gây khó hăn cho việc phục hồi chức năng sau này [24], [10].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp can thiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng vẹo cột sống ở học sinh tiểu học Thái Nguyên, đánh giá hiệu quả các giải pháp can thiệp phục hồi chức năng và nâng cao kiến thức phòng ngừa bệnh.
Luận án "Vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp can thiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp can thiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp can thiệp" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Vật Lý Trị Liệu & Phục Hồi Chức Năng.
Luận án "Vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp can thiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp can thiệp" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vẹo cột sống học sinh tiểu học Thái Nguyên: Thực trạng và giải pháp can thiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.