Luận án tiến sĩ Hóa lý: Nghiên cứu cấu trúc tính chất graphene và rutile TiO2 trong composite bằng phương pháp DFT
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc, tính chất vật liệu graphene và TiO2 rutile trong composite bằng phương pháp phiếm hàm mật độ.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
129
Thời gian đọc
20 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cấu trúc dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT
- Số trang:
- 129 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hóa lý thuyết và hóa lý
- Tác giả:
- Trần Thị Thoa
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cấu trúc dẫn xuất graphene TiO2 bằng DFT
Nghiên cứu cấu trúc vật liệu nano đóng vai trò cốt lõi trong công nghệ hiện đại. Dẫn xuất graphene kết hợp với rutile TiO2 tạo ra hệ vật liệu lai mới. Phương pháp tính toán mô phỏng cung cấp cái nhìn chi tiết ở cấp độ nguyên tử. Luận án tiến sĩ tập trung giải mã bản chất liên kết giữa hai pha vật liệu. Mô hình tính toán lý thuyết hàm mật độ DFT giúp tối ưu hóa cấu trúc không gian. Kết quả mô phỏng làm rõ ảnh hưởng của các nhóm chức hóa lên mạng tinh thể. Nghiên cứu xác lập mối quan hệ giữa cấu hình hình học và độ bền nhiệt động học. Các dữ liệu cấu trúc cung cấp cơ sở tin cậy cho thực nghiệm chế tạo nanocomposite graphene TiO2.
1.1. Đặc điểm cấu trúc của graphene và dẫn xuất hóa học
Graphene có mạng tinh thể tổ ong phẳng gồm các nguyên tử carbon lai hóa sp2. Vật liệu sở hữu độ bền cơ học cao và khả năng dẫn điện vượt trội. Quá trình chức hóa gắn các nhóm nguyên tử lên bề mặt làm thay đổi liên kết. Các dẫn xuất tiêu biểu gồm graphene oxide GO rGO và hydroxyl graphene GnOH. Nhóm hydroxyl tạo liên kết cộng hóa trị với carbon trên mặt phẳng cơ sở. Sự xuất hiện của nhóm chức làm biến dạng nhẹ khung carbon phẳng. Mạng liên kết hydrogen liên phân tử hình thành giữa các nhóm liền kề. Cấu trúc hình học của dẫn xuất phụ thuộc mật độ và vị trí gắn nhóm chức. Các nhóm chức oxy hóa cải thiện đáng kể khả năng tương tác với bề mặt oxit kim loại.
1.2. Cấu trúc tinh thể rutile TiO2 và bề mặt định hướng 110
Rutile là pha tinh thể có độ bền nhiệt động cao nhất của titan dioxide. Ô mạng cơ sở rutile TiO2 thuộc hệ tinh thể bốn phương. Bề mặt rutile (110) có năng lượng bề mặt thấp nhất và độ ổn định cao nhất. Mặt phẳng này gồm các hàng nguyên tử oxy nhô ra ngoài và titan năm phối trí. Các tâm hoạt tính bề mặt đóng vai trò quyết định trong các phản ứng hóa học. Cấu trúc tinh thể bề mặt ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hấp phụ phân tử lạ. Việc xây dựng mô hình phiến phẳng slab (110) phản ánh chính xác cấu trúc thực tế. Mô phỏng bề mặt định hướng tạo nền tảng ghép nối hoàn hảo với mạng graphene.
II. Ứng dụng lý thuyết hàm mật độ DFT cho graphene TiO2
Tính toán hóa học lượng tử giữ vai trò then chốt trong khoa học vật liệu. Nghiên cứu áp dụng lý thuyết hàm mật độ DFT giải bài toán đa điện tử phức tạp. Các định lý Hohenberg-Kohn và phương trình Kohn-Sham tạo nền tảng phương pháp luận. Gần đúng gradient tổng quát GGA mô tả chính xác tương tác phân tán. Phương pháp bộ hàm cơ sở sóng phẳng kết hợp thế giả PAW tối ưu hóa thời gian tính toán. Việc mô phỏng chính xác giúp dự đoán cấu trúc điện tử graphene-TiO2 ở trạng thái cơ bản. Các tham số năng lượng thu được phản ánh chân thực các biến đổi vi mô của hệ lai hóa.
2.1. Hiệu chỉnh tương tác tương quan với phương pháp DFT U
Phương pháp DFT truyền thống thường đánh giá thấp năng lượng tương quan electron. Hiện tượng tự tương tác electron gây sai số lớn trên orbital 3d của titan và 2p của oxy. Giải pháp hiệu chỉnh Coulomb Hubbard DFT+U khắc phục triệt để hạn chế này. Tham số Ud và Up được áp dụng đồng thời để chuẩn hóa cấu trúc điện tử. Hiệu chỉnh DFT+U tái tạo chính xác sự định vị của electron d trên tâm kim loại. Kết quả tính toán mô tả đúng vị trí các mức năng lượng vùng cấm. Độ tin cậy của mô hình cấu trúc sau hiệu chỉnh tương đương với thực nghiệm quang phổ nhiễu xạ.
2.2. Xây dựng mô hình siêu ô mạng tiếp xúc giữa hai vật liệu
Xây dựng ô mạng siêu đơn vị đòi hỏi sự tương thích về thông số mạng tinh thể. Sự sai hỏng mạng giữa bề mặt rutile (110) và lớp graphene được kiểm soát dưới 5%. Lớp chân không đủ lớn được chèn vào để tránh tương tác giả giữa các phiến lặp lại. Tọa độ nguyên tử được tối ưu hóa hoàn toàn về vị trí cân bằng bền vững. Quá trình tối ưu hình học sử dụng thuật toán chuẩn với tiêu chí hội tụ năng lượng khắt khe. Năng lượng liên kết xác định độ ổn định nhiệt động học của hệ lai. Mô hình siêu ô mạng phản ánh chân thực trạng thái tiếp xúc của màng nano composite.
III. Cấu trúc điện tử dẫn xuất graphene TiO2 bằng DFT
Tính toán lượng tử cung cấp bức tranh toàn diện về trạng thái điện tử của vật liệu. Tương tác tiếp xúc làm biến đổi sâu sắc phân bố electron trong toàn hệ. Mật độ trạng thái DOS PDOS phản ánh sự đóng góp của từng orbital nguyên tử. Phân tích cấu trúc dải năng lượng chỉ ra sự dịch chuyển của các mức Fermi. Sự lai hóa quỹ đạo giữa carbon và titan mở ra vùng năng lượng mới. Nghiên cứu lượng tử xác nhận sự thay đổi rõ rệt của độ rộng vùng cấm band gap. Những biến đổi điện tử này là yếu tố cốt lõi nâng cao hoạt tính xúc tác.
3.1. Phân tích mật độ trạng thái DOS PDOS và cấu trúc dải năng lượng
Phổ mật độ trạng thái DOS PDOS làm rõ sự lai hóa giữa orbital C-2p, Ti-3d và O-2p. Đỉnh dải hóa trị chủ yếu do các orbital O-2p và C-2p đóng góp. Đáy dải dẫn bị chi phối bởi các trạng thái Ti-3d chưa lấp đầy. Graphene nguyên bản không có vùng cấm với điểm nón Dirac đối xứng. Sự gắn nhóm chức phá vỡ tính đối xứng không gian của mạng graphene. Hiện tượng này mở ra một khoảng trống năng lượng xác định quanh mức Fermi. Tương tác với mặt TiO2 tiếp tục tái cấu trúc dải năng lượng tại mặt tiếp xúc. Các mức bẫy điện tử trung gian xuất hiện giúp kéo dài thời gian sống của hạt tải.
3.2. Điều chế và tối ưu hóa độ rộng vùng cấm band gap
Độ rộng vùng cấm band gap quyết định khả năng hấp thụ ánh sáng của vật liệu quang xúc tác. Rutile TiO2 tinh khiết có vùng cấm rộng khoảng 3.0 eV chỉ hấp thụ tia cực tím. Sự kết hợp với graphene oxide GO rGO thu hẹp đáng kể giá trị vùng cấm hiệu dụng. Các orbital C-2p tạo ra các trạng thái xen kẽ gần đỉnh dải hóa trị. Khoảng cách năng lượng quang học thu hẹp giúp vật liệu hấp thụ hiệu quả ánh sáng khả kiến. Mức độ thu hẹp vùng cấm tỷ lệ thuận với số lượng nhóm chức trên bề mặt carbon. Nghiên cứu xác lập công thức tối ưu nhằm kiểm soát độ rộng vùng cấm theo nhu cầu thực nghiệm.
IV. Mặt phân giới dị thể của nanocomposite graphene TiO2
Mặt phân giới đóng vai trò cầu nối quyết định hiệu năng của vật liệu nano. Cấu trúc mặt phân giới dị thể heterojunction hình thành khi đặt màng graphene lên rutile TiO2 (110). Tương tác bề mặt bao gồm lực phân tán van der Waals và liên kết hóa học trực tiếp. Phân tích chênh lệch mật độ electron EDD hiển thị sự tích tụ điện tích tại ranh giới. Năng lượng hấp phụ bề mặt mang giá trị âm chứng minh quá trình tạo phức tự phát. Cấu trúc dị thể duy trì sự ổn định hình học cao sau khi nới lỏng mạng. Đây là tiền đề vật lý then chốt cho các ứng dụng chuyển hóa năng lượng.
4.1. Đánh giá độ bền và năng lượng hấp phụ bề mặt của dị thể
Năng lượng hấp phụ bề mặt là đại lượng then chốt định lượng độ bền liên kết tiếp xúc. Trị số năng lượng hấp phụ âm lớn chứng tỏ liên kết mặt tiếp xúc rất bền vững. Các nhóm hydroxyl và carboxyl đóng vai trò neo giữ màng carbon vào mạng titan. Khoảng cách cân bằng giữa lớp dẫn xuất graphene và bề mặt rutile duy trì ở mức 2.5 đến 3.2 Angstrom. Tương tác hóa học gây ra sự dịch chuyển nhẹ của các ion oxy và titan trên bề mặt. Mạng nanocomposite graphene TiO2 không bị phân rã dưới tác động cơ nhiệt mô phỏng. Độ ổn định cao đảm bảo tuổi thọ làm việc lâu dài của vật liệu trong môi trường khắc nghiệt.
4.2. Phân bố điện tích tại vùng ranh giới tiếp xúc dị thể
Sự chênh lệch công thoát electron thúc đẩy sự tái phân bố điện tích tại mặt tiếp xúc. Phân tích điện tích Bader xác nhận dòng electron chuyển dịch từ graphene sang nền TiO2. Vùng nghèo điện tích hình thành trên phiến carbon trong khi bề mặt oxit tích điện âm. Một điện trường nội tại mạnh mẽ được thiết lập ngang qua mặt phân giới dị thể heterojunction. Điện trường này ngăn cản sự tái kết hợp của cặp electron-lỗ trống quang sinh. Các tâm titan phối trí năm hoạt động như bẫy tiếp nhận electron nhanh chóng. Cấu trúc ranh giới phân cực làm tăng độ dẫn truyền tín hiệu hạt mang điện.
V. Phát triển tính chất quang xúc tác graphene TiO2 DFT
Vật liệu tổ hợp mang lại bước tiến đột phá cho công nghệ xử lý môi trường. Cơ chế nâng cao tính chất quang xúc tác photocatalysis được làm sáng tỏ qua mô phỏng lượng tử. Sự kết hợp graphene với oxit bán dẫn giải quyết hai hạn chế lớn của TiO2 tinh khiết. Phạm vi hấp thụ quang phổ mở rộng từ vùng tử ngoại sang toàn bộ dải ánh sáng nhìn thấy. Quá trình dịch chuyển điện tích interfacial charge transfer diễn ra với tốc độ cực nhanh. Hiệu suất chuyển hóa quang năng thành hóa năng gia tăng vượt bậc. Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho việc thiết kế chất xúc tác thế hệ mới.
5.1. Cơ chế dịch chuyển điện tích interfacial charge transfer
Dưới bức xạ quang học, electron được kích thích từ dải hóa trị lên dải dẫn. Quá trình dịch chuyển điện tích interfacial charge transfer đưa electron nhanh chóng sang mạng carbon. Mạng dẫn xuất graphene đóng vai trò như một bể chứa điện tích dẫn truyền cao tốc. Lỗ trống quang sinh mang tính oxy hóa mạnh được giữ lại trên dải hóa trị TiO2. Sự phân tách không gian giữa electron và lỗ trống triệt tiêu hiện tượng tái kết hợp bức xạ. Tuổi thọ hạt tải điện kéo dài tạo điều kiện thuận lợi cho các phản ứng oxy hóa khử bề mặt. Tốc độ chuyển điện tích vượt trội nâng cao hiệu quả phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại.
5.2. Tiềm năng ứng dụng thực tiễn trong phân hủy chất ô nhiễm
Mô hình nanocomposite graphene TiO2 tối ưu mở ra triển vọng lớn trong xử lý ô nhiễm nước. Hệ xúc tác tạo ra lượng lớn các gốc tự do hoạt tính cao như hydroxyl và superoxide. Các gốc tự do này phá vỡ liên kết của phẩm nhuộm công nghiệp và kháng sinh dư thừa. Ngoài ra vật liệu còn thể hiện hiệu năng cao trong phản ứng quang phân tách nước tạo hydro sạch. Khả năng tái sử dụng và độ bền hóa học cao giúp giảm chi phí vận hành xử lý thực tế. Luận án kết nối thành công lý thuyết mô phỏng DFT với định hướng công nghệ xanh tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (129 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THOA NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT CỦA CÁC DẪN XUẤT GRAPHENE VÀ RUTILE TiO2 TRONG MÔ HÌNH COMPOSITE BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA LÍ THUYẾT VÀ HÓA LÍ Hà Nội - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THOA NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT CỦA CÁC DẪN XUẤT GRAPHENE VÀ RUTILE TiO2 TRONG MÔ HÌNH COMPOSITE BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ Chuyên ngành: Hóa lí thuyết và hóa lí Mã số: 9440119 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA LÍ THUYẾT VÀ HÓA LÍ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: PGS. Nguyễn Thị Minh Huệ 2: PGS. Hoàng Văn Hùng Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực.
Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó. Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình. Hà Nội, tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Trần Thị Thoa LỜI CẢM ƠN Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Thị Minh Huệ - người Thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ và động viên em trong suốt thời gian thực hiện luận án! Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.
Hoàng Văn Hùng - người Thầy đã luôn chỉ bảo em tận tình, tạo điều kiện hỗ trợ em trong quá trình thực hiện luận án! Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Nguyễn Ngọc Hà – người Thầy đầu tiên dẫn dắt em vào con đường nghiên cứu lí thuyết! Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô Bộ môn Hóa lí thuyết và Hóa lí, các Thầy Cô Trung tâm Khoa học tính toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em trong quá trình thực hiện luận án! Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Anh, Chị- những nhà nghiên cứu đi trước và các Em trong nhóm nghiên cứu đã tạo điều kiện cho em trong thời gian thực hiện luận án! Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Những người thân trong gia đình đã luôn động viên và hỗ trợ để em có thể tập trung hoàn thành luận án! Hà Nội, tháng năm 2022 Nghiên cứu sinh Trần Thị Thoa MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN. Phương pháp phiếm hàm mật độ (DFT) [16], [17]. Mô hình Thomas-Fermi.
Các định lí Hohenberg -Kohn. Phương trình Kohn-Sham. Các phiếm hàm tương quan-trao đổi. Sự gần đúng mật độ địa phương (LDA, LSDA).
Sự gần đúng gradient tổng quát (GGA). Phiếm hàm lai hoá (hybrid functional). Một số phiếm hàm van der Waals. Sai số tự tương tác của DFT (SIE) và phương pháp DFT+U.
Bộ hàm cơ sở sóng phẳng. Sự gần đúng thế giả. TỔNG QUAN HỆ CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN. Tổng quan về hệ chất nghiên cứu.
Sơ lược về tinh thể [29]. Cấu trúc tinh thể. Tính đối xứng của tinh thể. Kí hiệu mặt phẳng trong tinh thể.
Mạng đảo và một số khái niệm. Nhiễu xạ tia X và định luật Bragg. Sơ lược về liên kết hydrogen. Khái niệm và phân loại.
Bản chất liên kết hydrogen [35]. Hình học và năng lượng liên kết hydrogen. Graphene và các dẫn xuất graphene. Cấu trúc graphene.
Tính chất electron của graphene. Dẫn xuất graphene. TiO2 và rutile TiO2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước.
Mô hình và phương pháp tính toán. Dẫn xuất của graphene với hydroxyl. Dẫn xuất của graphene với một nhóm chức khác. Tinh thể rutile TiO2.
Xây dựng mặt rutile (110) từ tinh thể. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Cấu trúc hai ô đơn vị. Mật độ trạng thái.
Cấu trúc dải năng lượng. Dẫn xuất của graphene với hydroxyl (GnOH). Cấu trúc và năng lượng Eb của các dẫn xuất GnOH. Dẫn xuất một nhóm chức (G1OH).
Dẫn xuất hai nhóm chức (G2OH). Dẫn xuất ba nhóm chức (G3OH). Các dẫn xuất nhiều nhóm chức khác (GnOH). Tính chất electron của các dẫn xuất hydroxyl graphene.
Liên kết hydrogen trong hệ chất GnOH. Dẫn xuất của graphene với các nhóm chức khác. Cấu trúc và năng lượng Eb. Tính chất electron.
Phương pháp DFT. Phương pháp DFT+U với sự hiệu chỉnh Ud, Up riêng rẽ. Phương pháp DFT+U với sự hiệu chỉnh đồng thời Ud, Up. Xây dựng mặt rutile TiO2 (110) từ khối.
Phổ XRD của rutile TiO2. Cấu trúc mặt phẳng rutile TiO2 (110). Cấu trúc và tính chất electron của rutile TiO2 (110). Năng lượng bề mặt.
Sự dịch chuyển của các ion. Độ rộng vùng cấm. Xây dựng composite của dẫn xuất graphene với rutile TiO2 (110). Cấu trúc tinh thể của hai vật liệu ban đầu.
Xây dựng ô đơn vị của composite .94 KẾT LUẬN CHUNG .99 KIẾN NGHỊ VỀ NHỮNG HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO .100 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ .101 TÀI LIỆU THAM KHẢO .102 DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ NGUYÊN BẢN TIẾNG ANH Kí hiệu Nguyên bản Tiếng Anh Tạm dịch DOS Density of States Mật độ trạng thái PDOS Partial Density of States Mật độ trạng thái riêng phần Band Electronic band structure Cấu trúc dải năng lượng CBM Conduction Band Minimum Mức năng lượng thấp nhất vùng dẫn EDD Electron Density Difference Sự khác nhau về mật độ electron GGA Generalized Gradient Approximation Sự gần đúng gradient tổng quát GO Graphene Oxide Graphene oxide LDA Local Density Approximation Sự gần đúng mật độ địa phương PAW Projector Augmented Wave method Phương pháp sóng tăng cường RGO Reduced Graphene Oxide Dạng khử của graphene oxide SIE Self Interaction Error Sai số tự tương tác VBM Valence Band Maximum Mức năng lượng cao nhất vùng hóa trị vdW van der Waals van der Waals DANH MỤC BẢNG Bảng 2. So sánh cấu trúc tinh thể, thuộc tính electron của các dạng TiO2 phổ biến. Một số kết quả tính toán cho graphite với các phiếm hàm van der Waals. Một số tham số cấu trúc của graphene đã tối ưu hóa dựa trên ô đơn vị lục giác và ô đơn vị hình chữ nhật.
Eb (eV/OH), khoảng cách trung bình các liên kết C-O (Å), độ lệch trung bình ( ) và một số tham số cấu trúc liên quan đến tương tác giữa các nhóm -OH trong các cấu trúc đã tối ưu ứng với nguyên tử C1k. Eb (eV/OH) và khoảng cách trung bình các liên kết C-O (Å) của các dẫn xuất hai nhóm chức đã tối ưu. Eb (eV/OH) và khoảng cách trung bình các liên kết C-O (Å) của các dẫn xuất ba nhóm chức đã tối ưu. Eb (eV/OH), khoảng cách (Å), góc (o) và số tương tác (N) giữa các nhóm -OH trong các dẫn xuất ba nhóm chức đã tối ưu.
Eb (eV/OH), khoảng cách trung bình các liên kết C-O (Å), khoảng cách (Å) và góc (o) của những tương tác giữa các nhóm -OH trong dẫn xuất bốn nhóm chức đã tối ưu. Eb (eV/OH), khoảng cách trung bình các liên kết C-O (Å), khoảng cách (Å) và góc (o) của những tương tác giữa các nhóm -OH trong dẫn xuất G5OH đã tối ưu. Eb và một số tham số cấu trúc của các tương tác giữa các nhóm -OH trong các dẫn xuất G6OH đã tối ưu. Độ rộng vùng cấm (Eg) của các dẫn xuất bền nhất.
Khoảng cách các liên kết O-H (Å) trong các dẫn xuất bền GnOH. Eb (eV), khoảng cách liên kết (Å), góc liên kết (°),và số tương tác yếu của các dẫn xuất một nhóm chứ đã tối ưu. So sánh các hằng số cấu trúc a, c, u và độ rộng vùng cấm (Eg) của rutile được tính từ phương pháp DFT với thực nghiệm. Các hằng số a, c, u và Eg thu được từ các tính toán DFT+U và sai lệch của chúng so với thực nghiệm.
Các hằng số a, c, u thu được từ tính toán DFT+U với các cặp Ud, Up khác nhau. So sánh Eg thu được từ các tính toán DFT+U với các nghiên cứu khác và thực nghiệm. So sánh vị trí của các píc chính trong phổ XRD được tính từ phương pháp DFT và DFT+U. Năng lượng bề mặt của các mặt phẳng (110) có thể có.
Cấu trúc của các lớp nguyên tử trên cùng và dưới cùng của các slab. Năng lượng bề mặt của rutile (110) được tính trên ba mô hình slab theo phương pháp DFT và DFT+U. Sự dịch chuyển của các ion mặt ngoài cùng dọc theo trục z so với các vị trí tương ứng trong tinh thể được tính toán từ ba mô hình slab với năm lớp theo phương pháp DFT và DFT+U. Giá trị âm biểu thị cho phân tử dịch chuyển hướng vào trong tinh thể.
Các khả năng ghép mA với pA’. Các khả năng ghép nB với qB’. Các khả năng ghép mA với qB’. Các khả năng ghép nB với pA’.97 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.
Sơ đồ khối giải lặp phương trình Kohn-Sham. Sự so sánh giữa hàm sóng trong trường lực của hạt nhân (xanh) với hàm sóng trong trường lực của thế giả. Ô đơn vị và các hằng số mạng tương ứng. Một số mặt phẳng với chỉ số Miller tương ứng.
Một số minh họa về liên kết A-H···π. Các orbital hóa trị của carbon trong graphene. Ô đơn vị lục giác (a) và vùng Brillouin tương ứng với những điểm có tính đối xứng cao (b) của graphene. Ô đơn vị hình chữ nhật (a) và vùng Brillouin tương ứng với những điểm có tính đối xứng cao (b) của graphene.
Phổ 1D 13CMAS (A) và 2D 13CSSNMRS của GO. Slab của ô đơn vị lục giác hai nguyên tử (a) và ô đơn vị hình chữ nhật bốn nguyên tử của graphene. DOS của graphene tính theo ô đơn vị lục giác (a) và ô đơn vị hình chữ nhật (b). PDOS của graphene tính theo ô đơn vị lục giác (a) và ô đơn vị hình chữ nhật (b).
Đường màu đen, đỏ, xanh lá, xanh da trời, vàng lần lượt ứng với DOS tổng, trạng thái 2pz, 2px, (2px, 2py), 2s. Cấu trúc dải năng lượng của graphene được tính từ ô đơn vị lục giác (a) và ô đơn vị hình chữ nhật (b). Mức Fermi được hiệu chỉnh về 0. Cấu trúc dải năng lượng của graphene với sự đóng góp của từng orbital được tính từ ô đơn vị lục giác (a) và ô đơn vị hình chữ nhật (b).
Các điểm màu đỏ, màu xanh da trời và tím lần lượt ứng với sự đóng góp từ orbital 2pz, (2px, 2py) và 2s.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Thoa (2022). Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-ly-thuyet/tio2-trong-mo-hinh-composite-bang-phuong-phap-phiem-ham-mat-do
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc, tính chất vật liệu graphene và TiO2 rutile trong composite bằng phương pháp phiếm hàm mật độ.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT" thuộc chuyên ngành Hóa lí thuyết và hóa lí. Danh mục: Hóa Lý Thuyết.
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Cấu trúc và tính chất dẫn xuất graphene-TiO2 bằng DFT" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.