Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21 dựa trên số liệu phổ
Luận án xác định thế năng phân tử NaLi trạng thái 21Π bằng phương pháp lượng tử. Kết quả phân tích cấu trúc điện tử chi tiết.
Năm xuất bản
Số trang
197
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Xác định thế năng của phân tử NaLi ở trạng thái 2^1Π
- Số trang:
- 197 trang
- Trường:
- Trường Đại học Vinh
- Chuyên ngành:
- Quang học
- Tác giả:
- Nguyễn Tiến Dũng
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I. Xác định thế năng của phân tử NaLi ở trạng thái 2^1Π
Nghiên cứu tập trung xác định thế năng của phân tử NaLi ở trạng thái 2^1Π từ số liệu thực nghiệm quang phổ. Phân tử lưỡng nguyên tử NaLi là hợp chất kiềm dị nhân Sodium Lithium nhẹ nhất. Cấu trúc của phân tử này có ý nghĩa đặc biệt đối với vật lý nguyên tử và phân tử. Việc xác định chính xác đường cong thế năng NaLi giúp làm sáng tỏ bản chất liên kết hóa học giữa hai nguyên tử kiềm khác loại. Trạng thái điện tử 2^1Π chứa nhiều thông tin về cấu trúc vi mô và tương tác nội tại. Các phép đo quang phổ phân cực cung cấp dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về các mức năng lượng dao động và quay. Dữ liệu này là nền tảng để xây dựng hàm thế năng phân tử NaLi hoàn chỉnh.
1.1. Đặc điểm cấu trúc hợp chất kiềm dị nhân Sodium Lithium
Hợp chất kiềm dị nhân Sodium Lithium là hệ phân tử hai nguyên tử kim loại kiềm đơn giản. Phân tử gồm một nguyên tử Natri và một nguyên tử Liti liên kết với nhau. Sự chênh lệch độ âm điện giữa Natri và Liti tạo ra mômen lưỡng cực điện vĩnh cửu. Đặc tính này phân biệt rõ ràng phân tử dị nhân với các phân tử đồng nhân như Na2 hay Li2. Cấu trúc electron lớp ngoài cùng tạo nên các trạng thái kích thích phong phú. Trọng lượng phân tử nhỏ giúp các mức năng lượng dao động và quay phân tách rõ rệt. Nhờ đó, phân tử lưỡng nguyên tử NaLi trở thành đối tượng lý tưởng cho các nghiên cứu thực nghiệm quang phổ chính xác cao. Việc nghiên cứu phân tử này đóng góp dữ liệu cơ bản cho ngành vật lý phân tử hiện đại.
1.2. Khảo sát các trạng thái kích thích 2^1Σ và 2^1Π
Trạng thái kích thích 2^1Σ+ và trạng thái điện tử 2^1Π đóng vai trò trọng tâm trong phổ điện tử của NaLi. Dịch chuyển quang học từ trạng thái cơ bản lên các trạng thái kích thích này tạo ra các vạch phổ sắc nét. Trạng thái điện tử 2^1Π có mômen động lượng quỹ đạo điện tử khác không. Hiện tượng này dẫn đến sự tách mức năng lượng lambda-kép ở mỗi mức quay. So với kỹ thuật quang phổ huỳnh quang cảm ứng laser LIF, phương pháp phổ đánh dấu phân cực PLS ghi nhận vạch phổ chọn lọc hơn. Phương pháp này loại bỏ hầu hết các vạch phổ không mong muốn. Kết quả thu được giúp xác định chính xác năng lượng của từng mức dao động và quay.
II. Cơ sở lý thuyết đường cong thế năng phân tử NaLi
Cơ sở lý thuyết phổ phân tử dựa trên phương trình Schrodinger và gần đúng Born-Oppenheimer. Gần đúng này cho phép tách biệt chuyển động của các electron và chuyển động của hạt nhân. Đường cong thế năng NaLi biểu diễn thế năng tương tác giữa hai hạt nhân theo khoảng cách liên kết R. Thế năng này quyết định toàn bộ cấu trúc dao động và quay của phân tử. Việc xác định chính xác hình dạng đường thế năng đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết lượng tử và dữ liệu phổ thực nghiệm. Các mô hình giải tích và phương pháp số đóng vai trò then chốt trong việc tái tạo hàm thế năng phân tử NaLi với độ chính xác cao.
2.1. Phương pháp Rydberg Klein Rees RKR và hàm giải tích
Phương pháp Rydberg-Klein-Rees RKR là phương pháp bán cổ điển dựa trên gần đúng WKB. Phương pháp này cho phép tính toán khoảng cách quay đầu Rmin và Rmax của hai hạt nhân trực tiếp từ các hằng số phân tử. Các hằng số dao động và quay được rút ra từ số liệu phổ thực nghiệm. Ngoài ra, các hàm thế năng giải tích như hàm Morse hay thế Hulburt-Hirschfelder cũng được sử dụng để mô tả thế năng phân tử. Tuy nhiên, các phương pháp giải tích và RKR truyền thống thường bộc lộ hạn chế ở các mức dao động cao gần giới hạn phân ly. Khi đó, hiệu ứng lượng tử trở nên nổi bật và cần phương pháp số chính xác hơn.
2.2. Tính toán hóa học lượng tử ab initio cho phân tử NaLi
Tính toán hóa học lượng tử ab initio giải quyết phương trình Schrodinger điện tử từ các nguyên lý ban đầu mà không phụ thuộc vào tham số thực nghiệm. Phương pháp ab initio cung cấp thông tin toàn diện về các đường cong thế năng của trạng thái kích thích 2^1Σ+ và trạng thái điện tử 2^1Π. Mô hình tính toán lượng tử dự đoán độ dài liên kết cân bằng, năng lượng phân ly và các hằng số phân tử cơ bản. Mặc dù vậy, kết quả tính toán thuần lý thuyết thường có độ lệch nhỏ so với thực tế do gần đúng trường tự hợp và tương quan electron. Do đó, đường cong thế năng ab initio thường được dùng làm hàm thế xuất phát cho các phép hiệu chỉnh thực nghiệm.
III. Đo phổ phân cực xác định thế năng của phân tử NaLi
Kỹ thuật quang phổ đánh dấu phân cực PLS là công cụ then chốt để thu thập dữ liệu phổ phân tử NaLi. Phương pháp này sử dụng hai nguồn laser điều hưởng độc lập gồm chùm đánh dấu và chùm dò. Hệ đo quang học phân cực giúp làm đơn giản hóa phổ hấp thụ phân tử dày đặc. Chỉ những dịch chuyển có chung mức năng lượng với chùm đánh dấu mới tạo ra tín hiệu quang học qua kính phân tích. Kỹ thuật này khắc phục sự chồng chập vạch phổ thường gặp trong quang phổ huỳnh quang cảm ứng laser LIF. Dữ liệu thực nghiệm thu được có độ phân giải cao và tỷ số tín hiệu trên nhiễu vượt trội.
3.1. Thiết lập hệ thực nghiệm tạo hơi phân tử Sodium Lithium
Hơi của hợp chất kiềm dị nhân Sodium Lithium được tạo ra trong ống thép chữ thập gia nhiệt (heat-pipe oven). Hỗn hợp kim loại Natri và Liti được nung nóng tới nhiệt độ thích hợp trong môi trường khí đệm Argon. Khí đệm trơ bảo vệ các cửa sổ quang học và duy trì áp suất ổn định. Chùm laser đánh dấu phân cực tròn làm mất tính đẳng hướng quang học của các phân tử ở trạng thái cơ bản. Chùm laser dò phân cực thẳng đi ngược chiều qua môi trường hơi kim loại. Sự quay mặt phẳng phân cực của chùm dò khi đi qua môi trường dị hướng tạo ra tín hiệu truyền qua kính phân cực thẳng vuông góc.
3.2. Định cỡ vạch phổ và phân tích số hạng phổ thực nghiệm
Phổ phát xạ của đèn catot rỗng và phổ hấp thụ phân tử Iot (I2) được ghi nhận đồng thời để định cỡ bước sóng. Độ chính xác của các vạch phổ đạt mức cao với sai số cực nhỏ. Hàng nghìn vạch phổ dịch chuyển dao động và quay được nhận dạng và phân loại theo các nhánh P, Q và R. Dựa trên các quy tắc chọn lọc quang học, số lượng tử dao động v và số lượng tử quay J của từng mức năng lượng được xác định chuẩn xác. Toàn bộ cơ sở dữ liệu số hạng phổ thực nghiệm này là đầu vào quan trọng cho việc tái tạo đường cong thế năng NaLi.
IV. Xây dựng hàm thế năng phân tử NaLi bằng phương pháp IPA
Phương pháp Inverted Perturbation Approach IPA là phương pháp số hiện đại để xây dựng hàm thế năng phân tử NaLi. Khác với phương pháp bán cổ điển, phương pháp IPA giải trực tiếp phương trình Schrodinger bán kính (RSE) ở từng bước lặp. Phương pháp này sử dụng lý thuyết nhiễu loạn để hiệu chỉnh đường cong thế năng ban đầu dựa trên sai lệch giữa mức năng lượng lý thuyết và số liệu thực nghiệm. Hàm thế năng thu được mô tả chính xác mọi mức năng lượng quan sát được trong thực nghiệm. Đây là công cụ mạnh mẽ và đáng tin cậy nhất để xây dựng thế năng phân tử dạng số.
4.1. Quy trình hiệu chỉnh số bằng Inverted Perturbation Approach IPA
Quy trình IPA bắt đầu từ một đường cong thế năng ban đầu, thường lấy từ phương pháp Rydberg-Klein-Rees RKR hoặc tính toán hóa học lượng tử ab initio. Phương trình Schrodinger bán kính được giải bằng phương pháp số để tìm các mức năng lượng riêng và hàm sóng. Sau đó, sai số giữa năng lượng tính toán và dữ liệu phổ thực nghiệm được xác định. Hàm thế năng được bổ chính từng bước thông qua phép khai triển hàm cơ sở dạng spline hoặc đa thức. Quá trình lặp dừng lại khi độ lệch quân phương không thứ nguyên đạt giá trị tối ưu xấp xỉ đơn vị. Hàm thế năng hội tụ phản ánh trung thực toàn bộ phổ thực nghiệm.
4.2. Khảo sát thế năng ngoài miền liên kết hóa học Leroy Bernstein
Tại khoảng cách hai hạt nhân lớn vượt quá bán kính Leroy RLR, liên kết hóa học chuyển thành tương tác tầm xa giữa hai nguyên tử riêng biệt. Trong vùng này, hàm thế năng được biểu diễn qua các hệ số tán sắc C6, C8 và C10 theo lý thuyết Leroy-Bernstein. Năng lượng phân ly De của trạng thái điện tử 2^1Π được xác định thông qua việc nối ghép trơn tru giữa hàm thế IPA trong vùng liên kết và thế tầm xa. Phương pháp này đảm bảo hàm thế năng phân tử NaLi có hành vi vật lý chính xác tại giới hạn phân ly. Kết quả mang lại bức tranh hoàn chỉnh về toàn bộ đường cong thế năng NaLi.
V. Ý nghĩa ứng dụng và giá trị hàm thế năng phân tử NaLi
Nghiên cứu mang lại kết quả toàn diện về hàm thế năng phân tử NaLi ở trạng thái điện tử 2^1Π. Bộ thông số thế năng dạng số và các hằng số phân tử đạt độ chính xác cao nhất từ trước đến nay. Kết quả thực nghiệm kiểm chứng trực tiếp độ tin cậy của các mô hình tính toán hóa học lượng tử ab initio hiện đại. Đồng thời, nghiên cứu hoàn thiện cơ sở dữ liệu phổ học của hợp chất kiềm dị nhân Sodium Lithium. Các dữ liệu này cung cấp công cụ đắc lực cho các nghiên cứu quang học phân tử và ứng dụng công nghệ lượng tử trong tương lai.
5.1. Xác định hệ hằng số phân tử chính xác của trạng thái 2^1Π
Từ hàm thế năng thu được, các hằng số phân tử cơ bản được xác định với độ tin cậy vượt trội. Các đại lượng bao gồm độ dài liên kết cân bằng Re, hằng số dao động we, hằng số quay Be và các số hạng bổ chính bậc cao. Hệ số tách mức lambda-kép qkl cũng được phân tích chi tiết cho từng mức dao động. Các giá trị này phản ánh chính xác tương tác giữa chuyển động quay của hạt nhân và mômen động lượng electron. Sự nhất quán cao giữa số liệu thực nghiệm và lý thuyết khẳng định tính đúng đắn của phương pháp Inverted Perturbation Approach IPA trong nghiên cứu phổ phân tử.
5.2. Ứng dụng trong nghiên cứu quang liên kết và nguyên tử lạnh
Phân tử lưỡng nguyên tử NaLi là ứng viên hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu khí phân tử cực lạnh và quang liên kết (photoassociation). Mômen lưỡng cực điện vĩnh cửu lớn của phân tử tạo ra tương tác lưỡng cực tầm xa định hướng mạnh. Đường cong thế năng NaLi chính xác ở trạng thái kích thích 2^1Σ+ và trạng thái điện tử 2^1Π là cơ sở để thiết kế các quy trình điều khiển lượng tử bằng laser. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ trực tiếp cho các thí nghiệm làm lạnh và bẫy phân tử quang học. Đây là tiền đề quan trọng cho các ứng dụng trong mô phỏng lượng tử và xử lý thông tin lượng tử.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (197 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN TIẾN DŨNG XÁC ĐỊNH THẾ NĂNG CỦA PHÂN TỬ NaLi Ở TRẠNG THÁI 21 DỰA TRÊN SỐ LIỆU PHỔ ĐÁNH DẤU PHÂN CỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ NGHỆ AN, 2014 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN TIẾN DŨNG XÁC ĐỊNH THẾ NĂNG CỦA PHÂN TỬ NaLi Ở TRẠNG THÁI 21 DỰA TRÊN SỐ LIỆU PHỔ ĐÁNH DẤU PHÂN CỰC LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ Chuyên ngành: Quang học Mã số: 62.09 Người hướng dẫn khoa học: 1. Đinh Xuân Khoa 2. Nguyễn Huy Bằng NGHỆ AN, 2014 ii LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Xuân Khoa và TS.
Nguyễn Huy Bằng. Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, những người đã đặt đề tài, hướng dẫn tận tình và động viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các NCS của khoa Vật lý & Công nghệ Trường Đại học Vinh đã đóng góp nhiều ý kiến khoa học bổ ích cho nội dung của luận án, đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập. Tác giả chân thành cảm ơn Viện Hàn lâm khoa học Ba Lan và giáo sư W.
Jastrzebski đã tạo điều kiện thuận lợi để triển khai các phép đo phổ NaLi ở trạng thái 21Π. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bạn bè, người thân trong gia đình đã quan tâm, động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung của bản luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đinh Xuân Khoa và TS.
Nguyễn Huy Bằng. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Tiến Dũng i MỤC LỤC Trang LỜI CẢM ƠN.iii LỜI CAM ĐOAN. iv MỤC LỤC.v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU.viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG SỐ LIỆU.1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHỔ PHÂN TỬ HAI NGUYÊN TỬ.
Phân loại trạng thái điện tử. Các mômen góc và sự phân loại các trạng thái điện tử. Tương quan giữa các trạng thái của phân tử với nguyên tử. Mô tả phân tử theo cơ học lượng tử.
Hamilton của phân tử hai nguyên tử. Gần đúng Born - Oppenheimer. Phổ của phân tử hai nguyên tử. Phần tử mômen lưỡng cực điện của dịch chuyển.
Phổ dao động - quay. Phổ dao động. Phổ điện tử và nguyên lý Franck - Condon.Tính chẵn-lẻ của các mức năng lượng. Các phương pháp xác định thế năng theo số liệu phổ.
Xác định thế năng theo chuỗi lũy thừa. Khai triển thế năng theo chuỗi Taylor. Khai triển Dunham. Xác định thế năng theo các hàm giải tích.
Thế Hulbert-Hirschfelder. Xác định thế năng dạng số. Thế nhiễu loạn ngược. Thế năng ngoài miền liên kết hóa học.
Nhiễu loạn trong phổ phân tử.1 Nhiễu loạn điện tử.2 Tương tác spin-quỹ đạo.3 Các nhiễu loạn quay. Kết luận chương 1.51 Chương 2: PHỔ ĐÁNH DẤU PHÂN CỰC CỦA NaLi. Nguyên lý cơ bản của kỹ thuật PLS. Các sơ đồ kích thích.
Biên độ của tín hiệu phân cực. Cường độ tỉ đối của các vạch phổ. Phổ PLS của NaLi. Bố trí thí nghiệm.
Tạo các phân tử NaLi. Quy trình đo phổ NaLi. Định cỡ phổ PLS. Kết luận chương 2.77 Chương 3: XÁC ĐỊNH THẾ NĂNG CỦA PHÂN TỬ NaLi.
Số liệu phổ thực nghiệm. Xác định thế năng của NaLi ở trạng thái 21Π. Các hằng số phân tử. Xác định mật độ cư trú các mức dao động ở trạng thái 21.
Kết luận chương 3.103 KẾT LUẬN CHUNG. 105 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ.107 TÀI LIỆU THAM KHẢO.116 Phụ lục II.117 Phụ lục III.118 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU Ký Đơn vị Ý nghĩa hiệu PLS Phổ đánh dấu phân cực (Polarization Labeling Spectroscopy) RSE Phương trình Schrodinger bán kính (Radial Schrodinger Equation) FC Hệ số Franck – Condon S"' Hệ số Honl – London J J Re Å Khoảng cách giữa hai hạt nhân ở vị trí cân bằng (độ dài liên kết) R Å Khoảng cách giữa hai hạt nhân U(R) cm-1 Hàm thế năng phân tử T(v,J) cm-1 Số hạng phổ ωe cm-1 Hằng số dao động Be cm-1 Hằng số quay ωexe cm-1 Bổ chính bậc nhất cho hằng số dao động De cm-1 Hằng số liên kết giữa dao động và quay Te cm-1 Năng lượng điện tử PEC cm-1 Đường thế năng (Potential Energy Curve) De cm-1 Năng lượng phân ly IPA Phương pháp nhiễu loạn ngược (Inverted Perturbation Approach) RLR Å Bán kính Leroy qkl cm-1 Hệ số lambda-kép Độ lệch quân phương không thứ nguyên u(i) cm-1 Sai số của phép đo thứ i C6, cm-1(Å)6 C8, cm-1(Å)8 Các hệ số tán sắc C10 cm-1(Å)10 v U cm-1 Giá trị thế năng ở giới hạn phân li ( R ) Rmin, Å Khoảng cách hai hạt nhân tương ứng với điểm quay đầu Rmax trái và phải RKR cm-1 Thế năng RKR (do Rydberg, Klein và Rees đề xuất) WKB Gần đúng chuẩn cổ điển (do Wentzel, Brillouin and Keller đề xuất) i DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BẢNG SỐ LIỆU TT Tên hình Trang 1. Các PEC ở trạng thái bội đơn của phân tử NaLi được tính 3 toán bởi Mabrouk [40]. Các đường thế năng của trạng thái 41+ và 31Π, 41Π, 61Π, 5 2.
71Π phân tử NaLi được tính toán lý thuyết (màu xanh) và thực nghiệm (chấm đỏ). Giản đồ quy tắc Hund (a) cho liên kết giữa các mômen góc. Phân bố độ cư trú của các mức dao động của phân tử 22 5. Phân bố các mức quay của HCl ở nhiệt độ T =300 K 24 Hình 1.
Tính chẵn lẻ của các mức quay của các trạng thái bội đơn 26 6. Dạng điển hình của thế năng phân tử 28 8. Mô hình thế Morse của phân tử hai nguyên tử 34 9. Sự nhiễu loạn của các mức quay trong trạng thái 41 của Li2.
Sơ đồ nguyên lí của PLS. Sự tích lũy (làm nghèo) các mức Zeeman ở trạng thái trên 54 11. (trạng thái dưới) do bơm quang học J” = 2 lên J’ = 1. Sự phụ thuộc tiết diện hấp thụ vào MJ đối với các dịch 55 12.
Năm sơ đồ kích thích có thể đóng góp vào tín hiệu phổ 56 13. Sự thay đổi phân cực của chùm dò khi chùm bơm phân cực 59 tròn. Sự thay đổi phân cực của chùm dò khi chùm bơm phân 61 cực thẳng. Các dịch chuyển của chùm dò và chùm bơm trong cấu 64 hình kích thích chữ V đối với phân tử kim loại kiềm.
Sơ đồ thí nghiệm PLS cấu hình chữ V.10: Lò nung ba ngăn dùng để tạo mẫu NaLi. Minh họa cho các tín hiệu thu được từ hệ PLS theo sơ 74 đồ hình 2. Minh họa cho tính toán bước sóng trong công thức 75 (2. Minh họa một đoạn phổ PLS trước khi định cỡ (bên trên) 76 và sau khi định cỡ (bên dưới) cho trường hợp mức đánh dấu (0, 30).
Một phần của phổ đánh dấu phân cực đã được quan sát 80 trong trường hợp phân cực thẳng (ở trên) và phân cực tròn (ở dưới) của chùm bơm khi chùm dò tại 496,5nm, các mức đánh dấu (0,30) ở trạng thái cơ bản của điện tử. Phân bố trường số liệu tương ứng với số lượng tử dao động v và số lượng tử quay J của NaLi ở trạng thái 21 82 30. Một đoạn phổ PLS của NaLi ở trạng thái 21Π được dò tại số sóng 15594.71 cm-1 ứng với mức đánh dấu (0, 9). Một đoạn phổ PLS của NaLi ở trạng thái 21Π được dò tại số sóng 15083.76 cm-1 ứng với mức đánh dấu (0, 5).
Dải phổ dao x động kết thúc ở mức v’ = 16. Phần phóng to (góc trên bên phải) là 82 hình ảnh các vạch phổ P, Q và R của mức dao động v’ = 16. Minh họa cách tính năng lượng phân li của trạng thái 21. Thế RKR của NaLi ở trạng thái 21Π.
Chu trình tìm thế năng của NaLi ở trạng thái 21Π theo 93 phương pháp IPA. Thế IPA của NaLi ở trạng thái 21. Phần hàng rào thế của thế IPA của NaLi ở trạng thái 21. Thế hiệu dụng của NaLi ở trạng thái 21 ở các trạng 97 thái quay J’ = 1, 30, 45 và 57.11 Đường thế năng của NaLi ở trạng thái 21 được xác 99 định bằng phương pháp IPA ( đường xanh nước biển) và tính toán lý thuyết trong [40] (đường màu đỏ) và [51] (đường xanh lá cây) 39.
Phần hàng rào thế của thế năng IPA (đường màu xanh) 100 và thế năng được tính toán lý thuyết [40] (đường màu đỏ). Phân bố mật độ cư trú của một số mức dao động ở trạng 101 thái 21Π. Phân bố mật độ cư trú trên giản đồ thế năng của một số 102 mức dao động ở trạng thái 21Π của NaLi. x TT Bảng biểu Trang 1.
Mối tương quan giữa các trạng thái phân tử và nguyên tử 11 2. Tương quan giữa độ bội trạng thái nguyên tử và phân tử 12 3. Cường độ tỉ đối ( I ) của phổ PLS khi bơm 1 1 65 4. Cường độ tỉ đối ( I ) của phổ PLS khi bơm 1 1 65 5.
Cường độ tỉ đối ( I ) của phổ PLS khi bơm 1 1 66 6. Cường độ tỉ đối ( I ) của phổ PLS khi bơm 1 1 66 7. Vạch laser dò với các mức đánh dấu (ν, J) tương ứng 73 8. Hằng số phân tử của NaLi ở trạng thái 21Π.
Các hằng số phân tử của phân tử NaLi ở trạng thái 21 88 bằng thực nghiệm và lý thuyết. Thế RKR của NaLi ở trạng thái 21Π.4: Thế năng IPA và hệ số lambda kép q của NaLi ở trạng thái 94 21П. x TỔNG QUAN Hiện nay, phân tử là đối tượng thu hút nhiều sự quan tâm nghiên cứu không chỉ trong lĩnh vực vật lí mà cả trong hóa học và sinh học hiện đại. Phần lớn hiểu biết của chúng ta về cấu trúc các phân tử đều dựa trên các phép đo phổ.
Dựa vào số liệu phổ quan sát (bước sóng, cường độ vạch phổ, độ rộng vạch phổ) chúng ta có thể biết được thông tin về cấu trúc hay nói cách khác là các trạng thái lượng tử của phân tử (trạng thái điện tử, trạng thái dao động, trạng thái quay). Hiểu biết được tập hợp các trạng thái lượng tử cho phép ta tiên đoán được các tính chất của hệ vĩ mô.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Tiến Dũng (2014). Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Vinh]. LuanAn.net. https://luanan.net/hoa-hoc/hoa-ly-thuyet/luan-an-xac-dinh-the-nang-cua-phan-tu-nali-o-trang-thai-21-dua-tren-so-lieu-pho
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án xác định thế năng phân tử NaLi trạng thái 21Π bằng phương pháp lượng tử. Kết quả phân tích cấu trúc điện tử chi tiết.
Luận án "Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21" thuộc chuyên ngành Quang học. Danh mục: Hóa Lý Thuyết.
Luận án "Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án xác định thế năng của phân tử nali ở trạng thái 21" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.