Luận án Tiến sĩ: Dạy học phần Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học phần cơ sở kỹ thuật theo hướng quy nạp trong đào tạo cao đẳng cơ khí, nâng cao kỹ năng và tư duy của sinh viên."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận dạy học quy nạp phần cơ sở kỹ thuật cơ khí
- Số trang:
- 168 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Phương pháp dạy học
- Tác giả:
- Trần Văn Việt
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận dạy học quy nạp phần cơ sở kỹ thuật cơ khí
Dạy học quy nạp là phương pháp tiếp cận đi từ hiện tượng cụ thể đến nguyên lý tổng quát. Phương pháp này xuất phát từ các quan sát thực tiễn, thí nghiệm và mô phỏng trực quan. Sinh viên tiếp cận kiến thức thông qua quá trình khám phá chủ động. Đào tạo cơ khí trình độ cao đẳng yêu cầu kỹ năng thực hành nghề nghiệp cao. Vì vậy, việc áp dụng phương pháp này giúp thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết trừu tượng và ứng dụng thực tế. Nội dung khối kiến thức cơ sở kỹ thuật đóng vai trò nền tảng. Hệ thống bài học được xây dựng theo hướng quy nạp giúp hình thành năng lực giải quyết vấn đề. Người học không chỉ ghi nhớ công thức máy móc. Người học hiểu sâu bản chất vật lý và cơ học của từng cơ cấu chuyển động. Quá trình tiếp nhận tri thức diễn ra tự nhiên, hiệu quả và bền vững.
1.1. Bản chất phương pháp dạy học quy nạp trong kỹ thuật
Phương pháp dạy học quy nạp đặt trọng tâm vào chu trình nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng. Giảng viên bắt đầu bài học bằng một ví dụ thực tế hoặc một thí nghiệm cơ khí. Sinh viên trực tiếp quan sát, thu thập dữ liệu và so sánh các thông số kỹ thuật. Thông qua quá trình phân tích số liệu, người học tự khái quát hóa thành định luật và công thức tính toán. Cách tiếp cận này tạo sự hứng thú và kích thích tư duy độc lập. Người học không phải thụ động ghi chép các tiên đề khô khan. Thay vào đó, sinh viên trải qua quá trình tự phát hiện tri thức tương tự như một kỹ sư nghiên cứu. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả cơ học trở nên rõ ràng và dễ ghi nhớ.
1.2. Phát triển tư duy kỹ thuật từ thực tiễn cho sinh viên
Tư duy kỹ thuật từ thực tiễn hình thành khi sinh viên thường xuyên đối mặt với các bài toán vận hành cụ thể. Mô hình học tập trải nghiệm cơ khí tạo môi trường rèn luyện phản xạ nghề nghiệp. Sinh viên học cách quan sát chuyển động của máy móc để nhận diện lỗi kỹ thuật. Quá trình phán đoán và suy luận logic được phát triển liên tục qua từng buổi học. Sinh viên không nhìn máy móc như các sơ đồ tĩnh trên giấy. Người học hiểu rõ cơ chế truyền động, ma sát, mài mòn và phân bố tải trọng. Khả năng liên hệ giữa hiện tượng biến dạng vật liệu và ứng suất phát sinh được nâng cao rõ rệt. Nền tảng tư duy này giúp sinh viên thích ứng nhanh với môi trường làm việc tại các nhà máy sản xuất hiện đại.
1.3. Đặc điểm các môn học cơ sở kỹ thuật cơ khí
Khối kiến thức cơ sở kỹ thuật cơ khí bao gồm nhiều môn học then chốt như Cơ học kỹ thuật, Sức bền vật liệu, Dung sai lắp ghép và Nguyên lý máy. Các môn học này có tính trừu tượng cao nhưng lại gắn liền với sản xuất chế tạo. Nhiều công thức tính toán phức tạp khiến sinh viên trình độ cao đẳng dễ gặp trở ngại khi tiếp thu theo lối diễn dịch truyền thống. Việc chuyển đổi sang phương pháp quy nạp giải quyết triệt để nút thắt này. Bài giảng gắn liền với các chi tiết máy, mối ghép ren, trục truyền động và bộ truyền bánh răng thực tế. Sinh viên hiểu rõ mục đích của từng công thức trước khi thực hiện tính toán thiết kế. Khối kiến thức này trở thành cầu nối vững chắc dẫn dắt sinh viên sang các môn học chuyên ngành chuyên sâu.
II. Thực trạng dạy học cơ sở kỹ thuật cơ khí theo quy nạp
Khảo sát thực tế tại các trường cao đẳng đào tạo khối ngành cơ khí cho thấy nhiều bất cập trong phương pháp giảng dạy. Phương pháp diễn dịch truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng áp đảo trong các giờ học lý thuyết. Giảng viên thường trình bày định lý, công thức trước rồi mới đưa ra ví dụ minh họa. Sinh viên gặp khó khăn trong việc hiểu bản chất hiện tượng và thiếu tính chủ động. Trang thiết bị thực hành và mô hình mô phỏng ở nhiều cơ sở chưa được khai thác tối đa cho mục đích khám phá quy nạp. Mối liên kết giữa lý thuyết cơ sở và các tình huống kỹ thuật xưởng máy còn rời rạc. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình dạy học quy nạp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
2.1. Đánh giá thực trạng giảng dạy cơ sở kỹ thuật cơ khí
Kết quả khảo sát đội ngũ giảng viên và sinh viên cơ khí phản ánh sự chênh lệch lớn giữa lý thuyết và kỹ năng ứng dụng. Phần lớn sinh viên ghi nhớ công thức để vượt qua kỳ thi nhưng lúng túng khi giải thích sự cố máy móc thực tế. Việc thiếu các bài tập tình huống khiến tư duy kỹ thuật của sinh viên bị thụ động. Giảng viên gặp rào cản về thời lượng chương trình và thiếu tài liệu hướng dẫn dạy học quy nạp chuyên biệt. Các phương tiện trực quan như phần mềm mô phỏng 3D hay mô hình cắt bổ chưa được tích hợp chặt chẽ vào tiến trình lên lớp. Nhu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy để đáp ứng chuẩn đầu ra kỹ năng nghề nghiệp đang trở nên vô cùng bức thiết.
2.2. Nhu cầu đổi mới sang phương pháp quy nạp tại cao đẳng
Sinh viên cao đẳng cơ khí có xu hướng học tập thông qua thao tác thực hành và quan sát trực quan tốt hơn tư duy lý thuyết thuần túy. Phương pháp dạy học quy nạp hoàn toàn phù hợp với đặc điểm nhận thức này. Việc đổi mới phương pháp giảng dạy giúp tăng tính tương tác giữa giảng viên và người học. Bài học biến thành không gian giải quyết vấn đề sôi nổi. Sinh viên được trực tiếp tham gia đo đạc, phân tích sự cố và rút ra kết luận chuyên môn. Các doanh nghiệp tuyển dụng đánh giá cao những kỹ sư thực hành có khả năng phân tích hiện tượng thực tế. Đổi mới theo hướng quy nạp là chìa khóa nâng cao năng lực cạnh tranh cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
III. Thiết kế bài giảng cơ sở kỹ thuật cơ khí theo quy nạp
Quy trình thiết kế bài giảng theo hướng quy nạp yêu cầu cấu trúc lại toàn bộ tiến trình dạy học. Giảng viên lựa chọn các nội dung trọng tâm có tính thực tiễn cao để xây dựng kịch bản bài giảng. Tiến trình dạy học gồm năm bước cơ bản: nêu tình huống kỹ thuật, tổ chức quan sát thu thập dữ liệu, phân tích đặc điểm, khái quát hóa tri thức và vận dụng củng cố. Mỗi bài học được thiết kế như một chuỗi hoạt động khám phá. Hệ thống công cụ hỗ trợ như video quay chậm, phần mềm mô phỏng động lực học và thiết bị đo đạc được tích hợp đồng bộ. Cách thiết kế này biến các kiến thức kỹ thuật phức tạp thành các bài toán thực hành gần gũi, khơi dậy hứng thú học tập của sinh viên.
3.1. Dạy học dựa trên tình huống kỹ thuật và sự cố thực tế
Dạy học dựa trên tình huống kỹ thuật là trọng tâm của cấu trúc bài giảng quy nạp. Giảng viên đưa ra các tình huống như gãy trục truyền động, mòn bánh răng bất thường hoặc rung lắc cơ cấu. Sinh viên tiến hành phân tích sự cố cơ khí thực tế để tìm nguyên nhân gốc rễ. Người học tự đặt câu hỏi về điều kiện chịu lực, vật liệu chế tạo và chế độ làm việc của chi tiết máy. Từ việc mổ xẻ sự cố cụ thể, sinh viên đi đến các tiêu chuẩn tính toán độ bền và lựa chọn kích thước phù hợp. Bài học gắn chặt với thực tiễn sản xuất giúp sinh viên hiểu rõ tầm quan trọng của các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình an toàn công nghiệp.
3.2. Mô hình hóa từ hiện tượng thực tế trong bài giảng
Mô hình hóa từ hiện tượng thực tế là bước chuyển quan trọng từ quan sát trực quan sang công thức toán học. Sinh viên quan sát biến dạng của dầm uốn hoặc thanh chịu kéo nén trên thiết bị thí nghiệm. Giảng viên hướng dẫn người học lược bỏ các yếu tố phụ, giữ lại các thông số lực và biến dạng cốt lõi. Từ đó, sơ đồ tính toán cơ học trừu tượng được thiết lập một cách tự nhiên. Sinh viên hiểu rõ nguồn gốc của từng sơ đồ tính thay vì chỉ thừa nhận một cách thụ động. Kỹ năng mô hình hóa giúp sinh viên tự tin khi phân tích kết cấu cơ khí phức tạp trong các đồ án môn học và công việc thực tế sau này.
3.3. Tích hợp nguyên lý máy và chi tiết máy trong bài học
Học phần nguyên lý máy và chi tiết máy cung cấp cơ sở để thiết kế các bộ phận máy hoàn chỉnh. Thiết kế bài giảng quy nạp bắt đầu từ các cụm cơ cấu chuyển động thực như hộp giảm tốc, cơ cấu tay quay con trượt hay bộ truyền đai. Sinh viên tháo lắp, đo đạc thông số hình học và tính toán tỷ số truyền thực tế. Từ kết quả đo, người học tự rút ra quy luật động học và điều kiện ăn khớp chính xác. Việc liên kết chặt chẽ giữa cấu tạo thực tế và lý thuyết động lực học giúp loại bỏ sự khô cứng của môn học. Sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động và biết cách tính toán kiểm nghiệm độ bền cho từng chi tiết máy cụ thể.
IV. Thực nghiệm sư phạm dạy học quy nạp cơ sở kỹ thuật cơ khí
Quá trình thực nghiệm sư phạm được triển khai trên các lớp đối chứng và lớp thực nghiệm tại các trường cao đẳng kỹ thuật. Nội dung thực nghiệm tập trung vào các bài giảng cơ sở kỹ thuật được thiết kế theo hướng quy nạp hoàn chỉnh. Tiến trình kiểm nghiệm kết hợp phương pháp chuyên gia và đánh giá định lượng kết quả học tập của sinh viên. Các chuyên gia sư phạm kỹ thuật đánh giá cao tính khả thi, sự phù hợp khoa học và tính sư phạm của quy trình bài giảng. Kết quả kiểm tra đầu ra cho thấy lớp thực nghiệm có sự vượt trội rõ rệt về mức độ hiểu bài, năng lực phân tích hiện tượng và kỹ năng giải quyết sự cố kỹ thuật so với lớp đối chứng.
4.1. Đánh giá sức bền vật liệu thực nghiệm và kết quả học tập
Thực nghiệm đối với nội dung sức bền vật liệu thực nghiệm mang lại kết quả rõ nét nhất. Sinh viên lớp thực nghiệm được quan sát trực tiếp thí nghiệm kéo, nén, xoắn mẫu kim loại trước khi học lý thuyết về biểu đồ ứng suất - biến dạng. Dữ liệu điểm số bài kiểm tra cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt điểm khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn đáng kể so với nhóm đối chứng. Điểm số về khả năng giải thích hiện tượng phá hủy vật liệu và phân tích trạng thái ứng suất tăng trưởng vượt bậc. Sinh viên không còn nhầm lẫn giữa các dạng chịu lực phức tạp. Thái độ học tập của sinh viên chuyển từ e ngại sang chủ động khám phá và thảo luận nhóm sôi nổi.
4.2. Dạy học giải quyết vấn đề ngành cơ khí qua thực nghiệm
Mô hình dạy học giải quyết vấn đề ngành cơ khí theo hướng quy nạp khẳng định giá trị thực tiễn to lớn. Sinh viên được rèn luyện năng lực tư duy phản biện khi đứng trước các bài toán kỹ thuật mở. Khi gặp sự cố máy móc phức tạp, sinh viên thực nghiệm biết cách thu thập triệu chứng, đặt giả thuyết và tiến hành đo kiểm tra logic. Khả năng vận dụng kiến thức liên môn để xử lý sự cố tăng lên rõ rệt. Đề tài luận án chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học: dạy học quy nạp nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện. Mô hình này hoàn toàn có thể nhân rộng sang các ngành kỹ thuật công nghệ khác trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------- TRẦN VĂN VIỆT DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ KỸ THUẬT THEO HƯỚNG QUY NẠP TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT Hà Nội - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------- TRẦN VĂN VIỆT DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ KỸ THUẬT THEO HƯỚNG QUY NẠP TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học Mã số: 9140110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Thái Thế Hùng 2.TS Nguyễn Xuân Lạc Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa có ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2020 GV hướng dẫn Tác giả luận án PGS.TS Thái Thế Hùng GS.TS Nguyễn Xuân Lạc Trần Văn Việt i LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành: Quý thầy hướng dẫn: 1.TS Thái Thế Hùng, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 2.TS Nguyễn Xuân Lạc, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận án này. Ban Giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, quý Thầy (Cô) Viện Sư phạm kỹ thuật, Phòng Đào tạo Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Các cơ sở đào tạo nơi tác giả khảo sát và thực nghiệm sư phạm thành công. Toàn thể bạn bè và đồng nghiệp đã quan tâm, động viên tác giả để hoàn thành luận án. Tác giả luận án Trần Văn Việt ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………. Lý do lựa chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Nhóm các phương pháp hỗ trợ. Đóng góp của luận án. Cấu trúc của luận án. 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA DẠY HỌC KỸ THUẬT HƯỚNG QUY NẠP VÀ THỰC TRẠNG DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ KỸ THUẬT THEO HƯỚNG QUY NẠP TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu trên thế giới về dạy học và dạy học theo hướng quy nạp. Các nghiên cứu ở Việt Nam về dạy học và dạy học theo hướng quy nạp. Những nhận xét rút ra từ tổng quan nghiên cứu vấn đề và nhận định cho nghiên cứu của luận án.
Cơ sở lý luận của dạy học phần Cơ sở kỹ thuật theo hướng quy nạp. Một số khái niệm. Lý luận về dạy học kỹ thuật hiện đại. Lý luận về dạy học kỹ thuật theo hướng quy nạp.
Quy trình dạy học phần Cơ sở kỹ thuật theo hướng quy nạp. Đặc điểm của các học phần cơ sở kỹ thuật. Dạy học phần Cơ sở kỹ thuật theo hướng quy nạp trong đào tạo ngành cơ khí trình độ cao đẳng. Phương pháp và quy trình dạy học theo hướng quy nạp.
Phương tiện dạy học theo hướng quy nạp. Thực trạng dạy học phần Cơ sở kỹ thuật theo hướng quy nạp trong đào tạo ngành cơ khí trình độ cao đẳng. Mục đích khảo sát. Thiết kế phương pháp khảo sát.
Đối tượng và địa bàn khảo sát……………………………………… 28 1. Nội dung, công cụ và quy mô khảo sát…………………………. 31 Kết luận chương 1. 32 CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC BÀI GIẢNG DẠY HỌC PHẦN CƠ SỞ KỸ THUẬT THEO HƯỚNG QUY NẠP TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH CƠ KHÍ TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG.
Phân tích trường hợp chương trình đào tạo ngành/nghề cơ khí trình độ Cao đẳng. Định hướng lựa chọn nội dung soạn các bài giảng trong học phần Cơ sở kỹ thuật dạy học theo hướng quy nạp trong đào tạo. Quy trình soạn các bài giảng trong các học phần cơ sở kỹ thuật ngành cơ khí theo hướng quy nạp. 41 Kết luận chương 2.
109 CHƯƠNG 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ. Mục đích, nội dung, đối tượng kiểm nghiệm và đánh giá. Mục đích kiểm nghiệm và đánh giá. Nội dung kiểm nghiệm và đánh giá.
Đối tượng kiểm nghiệm. Phương pháp kiểm nghiệm và đánh giá. Phương pháp chuyên gia. Cách thực hiện.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Nội dung thực nghiệm. Thành phần và đối tượng. Cách thực hiện.
114 Kết luận chương 3. 119 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Quá trình nghiên cứu đạt được. Hướng nghiên cứu tiếp của đề tài.
Một số kiến nghị. 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 126 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Viết tắt Viết đầy đủ 1 B1,.
Bước 1,… 2 CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông 3 CNDH Công nghệ dạy học 4 CBQL Cán bộ quản lý 5 GV Giáo viên 6 ĐC Đối chứng 7 HHHH Hình học họa hình 8 HDDH Hướng dẫn dạy học 9 HĐDH Hoạt động dạy học 10 HW Phần cứng 11 MHH&MP Mô hình hóa và mô phỏng 12 MT Môi trường 13 ND Nội dung 14 NH Người học 15 PP Phương pháp 16 PPDH Phương pháp dạy học 17 QTDH Quy trình dạy học 18 QĐSPTT Quan điểm sư phạm tương tác 19 SGK Sách giáo khoa 20 SW Phần mềm 21 SV Sinh viên 22 SPKT Sư phạm kỹ thuật 23 SPTT Sư phạm tương tác 24 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 25 TN Thực nghiệm 26 VR Thực tế ảo 27 VKT Vẽ kỹ thuật 28 WIMP Windows, Icons, Menus, Pointers 29 2D, 3D Không gian vi DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 1.1 Định hướng các lĩnh vực học thuật theo phương thức học 9 tập Hình 1.2 Hồ sơ vai trò của nhà giáo dục 10 Hình 1.3 Các thành tố cơ bản của quá trình dạy học 15 Hình 1.4 Công nghệ dạy học của Seels and Richey (1994) 15 Hình 2.1 Hình cắt đứng 44 Hình 2.2 Vật thể bị cắt nhiều mặt phẳng cắt 44 Hình 2.3 Hình biểu diễn véc tơ 45 Hình 2.4 Mặt phẳng ngẫu lực 46 Hình 2.5 Ngẫu lực được biểu diễn bằng vectơ mômen ngẫu lực 46 Hình 2.6 Hai lực cân bằng 47 Hình 2.7 Mô tả định luật thêm bớt hai lược cân bằng 47 Hình 2.8 Quy tắc tìm đặc trưng của các phản lực liên kết 48 Hình 2.9 Phản lực tựa 48 Hình 2.10 Khớp bản lề di dộng 49 Hình 2.11 Khớp bản lề cố định 49 Hình 2.12 Liên kết cối 49 Hình 2.13 Liên kết ngàm 50 Hình 2.14 Giao diện eDrawings 58 Hình 2.15 Mô hình hóa 58 Hình 2.16 Vật thể được di chuyển 59 Hình 2.17 Vật thể bị cắt theo phương chiếu đứng XZ 59 Hình 2.18 Vật thể bị cắt theo phương chiếu bằng 60 Hình 2.19 Vật thể bị cắt theo phương chiếu cạnh 60 Hình 2.20 Mô hình hóa bị cắt vị trí bất kỳ 61 Hình 2.21 Vật thể bị ẩn/hiện 61 Hình 2.22 Puly định hướng 62 Hình 2.23 Puly định hướng (tách rời chi tiết) 62 Hình 2.24 Vật thể bị cắt nhiều mặt phẳng cắt 63 Hình 2.25 Vật thể bị xoay 63 Hình 2.26 Vật thể khung lưới 64 vii Hình 2.27 Vật thể thu nhỏ, phóng to 64 Hình 2.28 Thuộc tính của mô hình.29 Giao diện chính của GeoGebra 66 Hình 2.30 Tam giác ABC và đường tròn ngoại tiếp.31 Giao diện Cabri 3Dv2 68 Hình 2.32 Hình chiếu xuyên tâm 68 Hình 2.33 Hình chiếu song song 69 Hình 2.34 Hình chiếu vuông góc 69 Hình 2.35 Hình chiếu trục đo 70 viii DANH MỤC CÁC BẢNG Tên Bảng Trang Bảng 1.1 Cách học của học sinh 31 Bảng 2.1 Thành phần hoá học của một số nhãn hiệu thép hợp kim dụng cụ 51 Bảng 3.1 Thành phần và đối tượng thực nghiệm 113 Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra của những lớp đối chứng và thực nghiệm 115 Bảng 3.3 Bảng phân phối Fi.4 Bảng tầng suất fi 116 Bảng 3.5 Bảng số liệu để tính phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên 117 của những lớp đối chứng Bảng 3.6 Bảng số liệu để tính phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên 117 của những lớp thực nghiệm Bảng 3. 7 Bảng số liệu để tính phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên 118 của những lớp thực nghiệm DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Tên Sơ đồ Trang Sơ đồ 1.1 Các bước học theo vòng quy nạp 25 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Tên Biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1 Đồ thị phân bố phương pháp giảng dạy 29 Biểu đồ 1.2 Đồ thị phân bố phương tiện trong giảng dạy 30 Biểu đồ 1.3 Đồ thị phân bố ứng dụng phần mềm 30 ix MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài Đề tài “Dạy học phần Cơ sở kỹ thuật theo hướng quy nạp trong đào tạo ngành cơ khí trình độ cao đẳng” được tác giả chọn nhằm đổi mới phương pháp dạy học để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học trong các trường Cao đẳng kỹ thuật với các lý do như sau: Một là, thực hiện theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 BCH Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế [1]. Trong các nội dung đổi mới như: Chương trình đào tạo, phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, thay đổi hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá kết quả giáo dục và đào tạo bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học, giáo dục nghề nghiệp., nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề (đặc biệt là ứng dụng công nghệ 4.0 vào các hoạt động Giáo dục nghề nghiệp).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Việt (2020). Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/phuong-phap-giang-day/day-hoc-co-so-ky-thuat-nganh-co-khi-huong-quy-nap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp dạy học phần cơ sở kỹ thuật theo hướng quy nạp trong đào tạo cao đẳng cơ khí, nâng cao kỹ năng và tư duy của sinh viên."
Luận án "Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp" thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học. Danh mục: Phương Pháp Giảng Dạy.
Luận án "Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Dạy học Cơ sở Kỹ thuật ngành Cơ khí theo hướng Quy nạp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.