Luận án tiến sĩ: Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai

Luận án tiến sĩ phát triển phương pháp học trọng số cho mạng nơ ron tế bào bậc hai. Đề xuất thuật toán SORPLA và giải thuật di truyền cải tiến xử lý ảnh.

Trường ĐH

viện nghiên cứu điện tử, tin học, tự động hóa

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

141

Thời gian đọc

22 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Mạng Nơ Ron Tế Bào Bậc Hai Là Gì

Mạng nơ ron tế bào bậc hai (SOCeNNs) là kiến trúc mạng nơ ron nhân tạo tiên tiến. Cấu trúc này mở rộng từ mạng nơ ron tế bào chuẩn. Điểm khác biệt nằm ở việc tích hợp các thành phần bậc hai vào mô hình toán học.

Mạng nơ ron tế bào truyền thống chỉ xử lý tương tác tuyến tính. SOCeNNs bổ sung khả năng xử lý phi tuyến qua các đầu ngoài và đầu phản hồi bậc hai. Cải tiến này nâng cao khả năng biểu diễn của mạng nơ ron nhân tạo.

Ứng dụng chính của SOCeNNs tập trung vào xử lý ảnh và nhận dạng mẫu. Thuật toán lan truyền ngược được điều chỉnh để phù hợp với cấu trúc bậc hai. Quá trình học có giám sát giúp tối ưu hóa trọng số hiệu quả hơn.

1.1. Cấu Trúc Toán Học Của Nơ Ron Tế Bào Bậc Hai

Mô hình toán học SOCeNNs bao gồm ba thành phần chính. Đầu vào nhận tín hiệu từ các tế bào lân cận. Đầu phản hồi xử lý tín hiệu từ chính tế bào đó. Đầu độc lập cung cấp giá trị bias.

Các thành phần bậc hai tạo nên đặc trưng riêng. Chúng cho phép mạng nơ ron nhân tạo học các mối quan hệ phức tạp. Hàm kích hoạt phi tuyến kết hợp với gradient descent tạo khả năng học mạnh mẽ.

1.2. Ưu Điểm So Với Mạng Nơ Ron Bậc Nhất

SOCeNNs vượt trội trong xử lý dữ liệu không gian. Khả năng biểu diễn phi tuyến cao hơn mạng truyền thống. Tốc độ hội tụ cải thiện nhờ cấu trúc bậc hai.

Mạng nơ ron tế bào bậc hai giảm số lượng tham số cần học. Deep learning hưởng lợi từ kiến trúc này. Hàm mất mát được tối ưu hóa hiệu quả hơn trong quá trình huấn luyện.

1.3. Ứng Dụng Thực Tiễn Của SOCeNNs

Xử lý ảnh là lĩnh vực ứng dụng chính. Thuật toán xác định biên ảnh đạt độ chính xác cao. Hệ thống hỗ trợ lái xe (ADAS) sử dụng SOCeNNs cho nhận dạng thời gian thực.

Nhận dạng mẫu phức tạp được cải thiện đáng kể. Backpropagation được điều chỉnh cho cấu trúc tế bào. Các ứng dụng y tế và robot học cũng hưởng lợi từ công nghệ này.

II. Thuật Toán Perceptron Hồi Quy SORPLA

Thuật toán SORPLA (Second Order Recursive Perceptron Learning Algorithm) là phương pháp học trọng số mới. Luận án phát triển thuật toán này cho mạng nơ ron tế bào bậc hai. SORPLA kết hợp ưu điểm của học có giám sát và cấu trúc hồi quy.

Thuật toán lan truyền ngược được mở rộng cho cấu trúc bậc hai. Gradient descent tính toán đạo hàm riêng theo từng trọng số. Tốc độ học được điều chỉnh tự động qua các vòng lặp.

Độ ổn định của mạng nơ ron nhân tạo được phân tích kỹ lưỡng. Điều kiện hội tụ được chứng minh toán học chặt chẽ. Hàm mất mát giảm dần qua mỗi epoch huấn luyện.

2.1. Nguyên Lý Hoạt Động Của SORPLA

SORPLA cập nhật trọng số theo từng batch dữ liệu. Thuật toán tính sai số giữa đầu ra thực tế và mong muốn. Backpropagation truyền ngược sai số qua các lớp.

Hàm kích hoạt sigmoid hoặc tanh được sử dụng phổ biến. Tối ưu hóa trọng số dựa trên quy tắc delta mở rộng. Deep learning hưởng lợi từ khả năng học sâu của thuật toán.

2.2. Chứng Minh Tính Hội Tụ Của Thuật Toán

Luận án chứng minh SORPLA hội tụ với điều kiện cụ thể. Tốc độ học phải nằm trong khoảng giá trị xác định. Gradient descent đảm bảo hàm mất mát giảm monotonic.

Điều kiện Lipschitz được áp dụng cho hàm kích hoạt. Mạng nơ ron nhân tạo đạt trạng thái ổn định sau hữu hạn vòng lặp. Học có giám sát đảm bảo độ chính xác cao trên tập kiểm tra.

2.3. Kết Quả Thử Nghiệm Trên Xử Lý Ảnh

Thuật toán PySOCeNNs áp dụng SORPLA cho xác định biên ảnh. Thử nghiệm trên bộ dữ liệu BSDS500 và BIPED. Độ chính xác vượt các phương pháp truyền thống.

Tốc độ xử lý đạt thời gian thực trên phần cứng GPU. Tối ưu hóa trọng số giảm 40% thời gian huấn luyện. Hàm mất mát hội tụ nhanh hơn thuật toán chuẩn 25%.

III. Giải Thuật Di Truyền Cho Mạng Nơ Ron Tế Bào

Giải thuật di truyền (GA) cung cấp phương pháp tối ưu hóa toàn cục. Luận án áp dụng GA để tìm bộ trọng số tối ưu cho SOCeNNs. Phương pháp này tránh được bẫy cực tiểu địa phương.

Quần thể nhiễm sắc thể đại diện cho các bộ trọng số khác nhau. Các toán tử di truyền gồm chọn lọc, lai ghép và đột biến. Hàm thích nghi đánh giá chất lượng mỗi nhiễm sắc thể.

Gradient descent có thể kẹt tại cực tiểu địa phương. GA khám phá không gian tìm kiếm rộng hơn. Deep learning kết hợp GA đạt hiệu suất cao hơn.

3.1. Mã Hóa Trọng Số Thành Nhiễm Sắc Thể

Ma trận trọng số được chuyển thành chuỗi gen. Mỗi gen đại diện cho một trọng số trong mạng nơ ron nhân tạo. Mã hóa thực (real encoding) được sử dụng thay vì nhị phân.

Độ dài nhiễm sắc thể phụ thuộc số lượng trọng số. Tối ưu hóa trọng số diễn ra qua nhiều thế hệ. Hàm kích hoạt không ảnh hưởng đến quá trình mã hóa.

3.2. Các Toán Tử Di Truyền Được Cải Tiến

Chọn lọc dựa trên phương pháp bánh xe roulette. Lai ghép sử dụng kỹ thuật một điểm hoặc đa điểm. Đột biến ngẫu nhiên với xác suất thấp duy trì đa dạng.

Tốc độ học được điều chỉnh qua tham số đột biến. Backpropagation không cần thiết trong GA thuần túy. Học có giám sát đánh giá qua hàm thích nghi.

3.3. Hàm Thích Nghi Cho Mạng Nơ Ron Tế Bào

Hàm mất mát MSE hoặc MAE làm cơ sở thích nghi. Sai số trên tập huấn luyện được tính toán. Nhiễm sắc thể có sai số thấp được ưu tiên.

Độ phức tạp mô hình cũng được xem xét. Mạng nơ ron nhân tạo đơn giản được ưu tiên khi độ chính xác tương đương. Tối ưu hóa trọng số cân bằng giữa chính xác và hiệu quả.

IV. Thuật Toán Lai GA SORPLA Cho SOCeNNs

Thuật toán lai kết hợp ưu điểm của GA và SORPLA. GA tìm vùng nghiệm tốt trong không gian tìm kiếm. SORPLA tinh chỉnh nghiệm trong vùng đó.

Gradient descent hoạt động hiệu quả khi gần nghiệm tối ưu. GA cung cấp điểm khởi đầu tốt cho SORPLA. Deep learning hưởng lợi từ sự kết hợp này.

Tốc độ hội tụ nhanh hơn cả hai phương pháp riêng lẻ. Hàm mất mát giảm ổn định và liên tục. Mạng nơ ron nhân tạo đạt độ chính xác cao hơn.

4.1. Quy Trình Lai Ghép Hai Thuật Toán

Giai đoạn 1: GA chạy số thế hệ giới hạn. Nhiễm sắc thể tốt nhất được chọn làm khởi đầu. Giai đoạn 2: SORPLA tiếp tục từ bộ trọng số GA tìm được.

Tối ưu hóa trọng số diễn ra hai giai đoạn rõ ràng. Backpropagation chỉ áp dụng trong giai đoạn SORPLA. Học có giám sát xuyên suốt cả hai giai đoạn.

4.2. Tham Số Tối Ưu Cho Thuật Toán Lai

Số thế hệ GA nên từ 50-100 thế hệ. Kích thước quần thể từ 50-200 nhiễm sắc thể. Tốc độ học SORPLA từ 0.01-0.1 cho kết quả tốt.

Hàm kích hoạt sigmoid hoạt động ổn định nhất. Gradient descent với momentum cải thiện hội tụ. Hàm mất mát được giám sát liên tục.

4.3. So Sánh Hiệu Suất Với Các Phương Pháp Khác

Thuật toán lai vượt GA thuần túy 15-20% độ chính xác. Nhanh hơn SORPLA thuần túy 30-40% thời gian huấn luyện. Mạng nơ ron nhân tạo ổn định hơn đáng kể.

Thử nghiệm trên bộ dữ liệu BSDS500 cho kết quả ấn tượng. Deep learning với thuật toán lai đạt state-of-the-art. Tối ưu hóa trọng số cân bằng tốc độ và chất lượng.

V. Ứng Dụng Xử Lý Ảnh Với Mạng Nơ Ron Tế Bào

Xử lý ảnh là lĩnh vực ứng dụng quan trọng của SOCeNNs. Mạng nơ ron tế bào xử lý song song các pixel lân cận. Cấu trúc này phù hợp với bản chất không gian của ảnh.

Thuật toán PySOCeNNs được phát triển cho xác định biên ảnh. Backpropagation được tối ưu cho dữ liệu ảnh 2D. Hàm kích hoạt được chọn để tăng độ tương phản biên.

Học có giám sát sử dụng ảnh đã gán nhãn biên. Gradient descent cập nhật trọng số theo từng batch ảnh. Tốc độ học thích nghi theo độ phức tạp ảnh.

5.1. Thuật Toán PySOCeNNs Xác Định Biên Ảnh

PySOCeNNs triển khai trên Python với thư viện NumPy. Mạng nơ ron nhân tạo xử lý ảnh grayscale và màu. Tối ưu hóa trọng số cho từng loại biên khác nhau.

Cửa sổ tế bào 3x3 hoặc 5x5 được sử dụng. Deep learning cho phép học nhiều loại biên đồng thời. Hàm mất mát đo sự khác biệt với ground truth.

5.2. Kết Quả Trên Bộ Dữ Liệu BSDS500 Và BIPED

BSDS500 gồm 500 ảnh tự nhiên đa dạng. BIPED chứa ảnh có biên phức tạp hơn. Thuật toán đạt F-measure 0.82 trên BSDS500.

Tốc độ xử lý 30 FPS trên GPU RTX 3080. Mạng nơ ron nhân tạo học được cả biên mạnh và yếu. Gradient descent hội tụ sau 50-100 epoch.

5.3. Tối Ưu Hóa Cho Xử Lý Thời Gian Thực

Triển khai trên phần cứng FPGA cho tốc độ cao. Mạng nơ ron tế bào song song hóa tự nhiên. Tối ưu hóa trọng số giảm độ phức tạp tính toán.

Hàm kích hoạt đơn giản hóa cho phần cứng. Backpropagation offline, inference online. Ứng dụng ADAS yêu cầu độ trễ dưới 10ms được đáp ứng.

VI. Đánh Giá Và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu

Luận án đóng góp ba thuật toán học trọng số mới cho SOCeNNs. SORPLA cung cấp phương pháp học có giám sát hiệu quả. GA giải quyết vấn đề cực tiểu địa phương.

Thuật toán lai GA-SORPLA kết hợp ưu điểm cả hai. Mạng nơ ron nhân tạo đạt hiệu suất vượt trội. Deep learning với SOCeNNs mở ra hướng nghiên cứu mới.

Các phương pháp được kiểm chứng trên bài toán thực tế. Xử lý ảnh cho kết quả ấn tượng. Tối ưu hóa trọng số đạt cân bằng tốc độ-chất lượng.

6.1. Đóng Góp Khoa Học Của Luận Án

Phát triển lý thuyết mạng nơ ron tế bào bậc hai. Chứng minh toán học tính hội tụ SORPLA. Gradient descent được mở rộng cho cấu trúc bậc hai.

Thuật toán lan truyền ngược thích nghi với SOCeNNs. Hàm mất mát mới cho bài toán xử lý ảnh. Học có giám sát hiệu quả hơn phương pháp truyền thống.

6.2. Hạn Chế Và Thách Thức Còn Tồn Tại

Độ phức tạp tính toán cao với ảnh kích thước lớn. Tốc độ học cần điều chỉnh thủ công cho từng bài toán. Mạng nơ ron nhân tạo yêu cầu dữ liệu huấn luyện lớn.

Backpropagation tốn bộ nhớ với mạng sâu. Hàm kích hoạt chưa tối ưu cho mọi ứng dụng. Tối ưu hóa trọng số chưa tự động hoàn toàn.

6.3. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Mở rộng sang mạng nơ ron tế bào bậc cao hơn. Deep learning với nhiều lớp SOCeNNs. Tối ưu hóa trọng số tự động bằng meta-learning.

Áp dụng cho video processing thời gian thực. Kết hợp với mạng nơ ron nhân tạo tích chập (CNNs). Gradient descent với các biến thể Adam, RMSprop cho SOCeNNs.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phát triển một số phương pháp học trọng số cho mạng nơ ron tế bào bậc hai

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (141 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HÓA --***-- DƯƠNG ĐỨC ANH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỌNG SỐ CHO MẠNG NƠ RON TẾ BÀO BẬC HAI LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÀ NỘI, NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN NGHIÊN CỨU ĐIỆN TỬ, TIN HỌC, TỰ ĐỘNG HÓA --***-- DƯƠNG ĐỨC ANH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỌNG SỐ CHO MẠNG NƠ RON TẾ BÀO BẬC HAI CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ MÃ SỐ: 9520203 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN QUANG HOAN 2. NGUYỄN HỒNG VŨ HÀ NỘI, NĂM 2024 i MỤC LỤC MỤC LỤC. i LỜI CAM ĐOAN.

iii LỜI CẢM ƠN. iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC. vii DANH MỤC BẢNG. ix DANH MỤC HÌNH VẼ.

Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Đề xuất mới của luận án. Cấu trúc của luận án .xv CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VÀ LUẬT HỌC MẠNG NƠ RON. Cấu trúc và luật học trong mạng nơ ron.

Khái niệm và phân loại học trong mạng nơ ron. Cấu trúc và luật học của mạng nơ ron bậc nhất truyền thẳng. Cấu trúc và luật học mạng nơ ron bậc nhất hồi quy. Mạng nơ ron bậc hai dạng đa thức và ý nghĩa.

Các nghiên cứu về mạng nơ ron tế bào và luật học. Các nghiên cứu về mạng nơ ron tế bào ở ngoài nước. Các nghiên cứu và công bố về mạng nơ ron tế bào tại Việt Nam. Đặt vấn đề nghiên cứu cho luận án.

Phát biểu bài toán. Dự kiến kết quả. Kết luận chương 1. THUẬT TOÁN PERCEPTRON HỒI QUY .34 CHO MẠNG NƠ RON TẾ BÀO BẬC HAI.

Mạng nơ ron tế bào bậc hai. Mô hình toán học nơ ron tế bào bậc hai. Mô tả các thành phần của SOCeNNs. Phân tích tính ổn định của mạng nơ ron tế bào bậc hai.

Phát triển luật học trong mạng nơ ron tế bào bậc hai. Thuật toán học có giám sát cho SOCeNNs - Luật học SORPLA. Tính hội tụ của thuật toán Perceptron hồi quy mạng nơ ron tế bào bậc hai. Thử nghiệm thuật toán SORPLA cho bài toán xử lý ảnh.

Đánh giá các bộ trọng số của thuật toán SORPLA. Xử lý ảnh dùng mạng nơ ron tế bào. Thuật toán PySOCeNNs xác định biên ảnh. Kết quả thử nghiệm.

Kết luận chương 2. GIẢI THUẬT DI TRUYỀN CHO MẠNG NƠ RON TẾ BÀO. Giải thuật di truyền. Giải thuật di truyền cho mạng nơ ron tế bào.

Giải thuật di truyền tính trọng số cho mạng nơ ron tế bào chuẩn. Giải thuật di truyền tính trọng số cho mạng nơ ron tế bào bậc hai. Thuật toán lai giải thuật di truyền với thuật toán Perceptron hồi quy. Thuật toán lai giải thuật di truyền với thuật toán Perceptron hồi quy cho mạng nơ ron tế bào chuẩn.

Thuật toán lai giải thuật di truyền với thuật toán Perceptron hồi quy cho mạng nơ ron tế bào bậc hai. Đánh giá và so sánh các thuật toán đề xuất. Cơ sở đánh giá thuật toán. Các phương pháp đánh giá.

Kết luận chương 3 .104 DANH MỤC CÁC CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN.106 TÀI LIỆU THAM KHẢO .108 PHỤ LỤC 01: CÁC LƯU ĐỒ THUẬT TOÁN TẠI LUẬN ÁN .116 PHỤ LỤC 02: ĐẦU NGOÀI BÊN NGOÀI BẬC HAI CỦA TẾ BÀO C(i,j) .122 PHỤ LỤC 03: ĐẦU RA PHẢN HỒI BẬC HAI CỦA TẾ BÀO C(i,j).123 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả được công bố với các tác giả khác đều được sự đồng ý của các đồng tác giả trước khi đưa vào luận án. Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN DƯƠNG ĐỨC ANH iv LỜI CẢM ƠN Luận án được thực hiện tại Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa, dưới sự hướng dẫn của PGS.

Nguyễn Quang Hoan và PGS. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Quang Hoan cùng PGS. Nguyễn Hồng Vũ đã luôn động viên, trao đổi nhiều kiến thức và chỉ bảo tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Thế Truyện – Viện trưởng, cùng các nhà khoa học, các đồng nghiệp tại Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa (VIELINA), Bộ Công Thương đã có những trao đổi, góp ý để tôi hoàn thiện luận án và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn ủng hộ, giúp đỡ và hỗ trợ tôi về mọi mặt để tôi hoàn thành luận án. TÁC GIẢ LUẬN ÁN DƯƠNG ĐỨC ANH v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ACE Analogic Cellular Engine Phương pháp tế bào tương tự ADALINE Adaptive Linear (Neuron) Element Phần tử (nơ ron) tuyến tính thích nghi ADAS Advanced Driver Assistance Systems Hệ thống hỗ trợ lái xe nâng cao ARM Advanced RISC Machine Máy RISC nâng cao ASICs Application Specific Integrated Circuits Mạch tích hợp cho ứng dụng cụ thể BAM Bidirectional Associative Memory Bộ nhớ liên kết hai chiều CASE Cellular Analogic System Eye Mắt hệ thống tương tự tế bào BIPED Barcelona Images for Perceptual Edge Hình ảnh Barcelona cho dò biên cảm Detection nhận BSDS500 Berkeley Segmentation Dataset 500 Bộ dữ liệu phân đoạn Berkeley 500 CNNA Cellular Nanoscale Networks Các ứng dụng mạng nơ ron tế bào kích Applications thước nano CNNs Convolutional Neural Networks Mạng nơ ron tích chập CeNNs Cellular Neural Networks Mạng nơ ron tế bào CeNN-UM CeNNs Universal Machine Máy tính đa năng tế bào DAL Distributed Asynchronous Learning Học không đồng bộ phân tán DSP Digital Signal Processing Xử lý tín hiệu số EBL Experience-Based Learning Học dựa trên kinh nghiệm FIRDDCeNNs Fuzzy Delayed Reaction-Diffusion Mạng nơ ron tế bào khuếch tán-mờ Cellular Neural Networks có trễ FPGA Field Programmable Gate Array Mảng cổng logic lập trình được GA Genetic Algorithm Giải thuật di truyền GACeNNs Genetic Algorithm for Cellular Neural Giải thuật di truyền cho mạng nơ ron Networks tế bào GASOCeNNs Genetic Algorithm for Second-Order Giải thuật di truyền cho mạng nơ ron Cellular Neural Networks tế bào bậc hai GASORPLA Genetic Algorithm and Second Order Thuật toán di truyền lai Perceptron hồi Recurrent Perceptron Learning Algorithm quy bậc hai GPU Graphics Processing Unit Đơn vị xử lý đồ họa HOCeNNs High Order Cellular Neural Networks Mạng nơ rơn tế bào bậc cao IoT Internet of Things Internet vạn vật KBIL Knowledge Based Inductive Learning Học quy nạp dựa trên trí thức LMS Least Mean Square Luật học bình phương tối thiểu LSTM Long Short-Term Memory Mạng bộ nhớ liên kết ngắn dài MCeNNs Multi-Layer Cellular Neural Networks Mạng nơ ron tế bào nhiều lớp vi MLP Multi-Layer Perceptron Perceptron nhiều lớp MRAC Model Reference Adaptive Control Điều khiển thích nghi quy chiếu mẫu NCS Nghiên cứu sinh NST Chromosomes Nhiễm sắc thể PyCeNNs Python Cellular Neural Networks Mạng nơ ron tế bào Python PySOCeNNs Python Second Order Cellular Neural Mạng nơ ron tế bào bậc hai Python Networks PCI-X Peripheral Component Interconnect Liên kết ngoại vi mở rộng eXtended RBL Resource-Based Learning Học dựa trên tài nguyên RISC Reduced Instruction Set Computer Máy tính tập lệnh rút gọn RNN Recurrent Neural Networks Mạng nơ ron hồi quy RPLA Recurrent Perceptron Learning Algorithm Thuật toán học Perceptron hồi quy RvNNs Recursive Neural Networks Mạng nơ ron đệ quy SOCeNNs Second Order Cellular Neural Networks Mạng nơ ron tế bào bậc hai SORPLA Second Order Recurrent Perceptron Thuật toán học Perceptron hồi quy Learning Algorithm bậc hai UAV Unmanned Aerial Vehicle Thiết bị bay không người lái VAE Variational Autoencoder Bộ mã hóa tự động biến đổi WAMS Wide-Area Monitoring System Hệ thống giám sát diện rộng vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TOÁN HỌC Ký hiệu Diễn giải Ma trận trọng số phản hồi mạng nơ ron tế bào bậc nhất, bậc hai A1, A2, A21, …, A29 tương ứng Trọng số phản hồi đối với tế bào thứ (i,j) từ các đầu ra lân cận thứ A2(i,j; k,l;m,n) (k,l), (m,n) của mạng nơ ron tế bào bậc hai A1(i,j;k,l), Trọng số phản hồi đối với tế bào thứ (i,j) từ các đầu ra lân cận A21(i,j;k,l),… (k,l) của mạng nơ ron tế bào bậc nhất, bậc hai tương ứng a11, a211,., a295 Các toán hạng trong ma trận trọng số phản hồi đầu ra Ma trận trọng số điều khiển đầu vào mạng nơ ron tế bào bậc nhất, B1, B2, B21, …, B29 bậc hai tương ứng B2(i,j; k,l;m,n) Trọng số đầu vào đối với tế bào thứ (i,j) từ các đầu vào lân cận thứ (k,l), (m,n) của mạng nơ ron tế bào bậc hai B1(i,j;k,l), Trọng số đầu vào đối với tế bào thứ (i,j) từ các đầu ra lân cân thứ B21(i,j;k,l).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phát triển phương pháp học trọng số cho mạng nơ ron tế bào bậc hai. Đề xuất thuật toán SORPLA và giải thuật di truyền cải tiến xử lý ảnh.

Luận án "Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại viện nghiên cứu điện tử, tin học, tự động hóa. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.

Luận án "Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai" có 141 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phương pháp học trọng số mạng nơ ron tế bào bậc hai" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter