Luận án tiến sĩ về kiến trúc phần cứng bảo mật AES cho IoT - Đồng Phạm Khôi

Luận án tiến sĩ đề xuất kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao, công suất thấp cho thiết bị IoT. Giải pháp tiên tiến trong kỹ thuật điện tử.

Trường ĐH

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật điện tử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

148

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan về mã hóa AES và ứng dụng phần cứng

1.1. Giải thuật mã hóa đối xứng AES

Giải thuật mã hóa AES (Advanced Encryption Standard) là chuẩn mã hóa đối xứng được sử dụng rộng rãi. AES hoạt động như một khối mã hóa block cipher, xử lý dữ liệu theo từng khối cố định. Giải thuật AES hỗ trợ các kích thước khóa 128-bit, 192-bit và 256-bit, được gọi là AES-128 và AES-256. Độ an toàn của mã hóa AES được công nhận toàn cầu. Đây là lựa chọn hàng đầu cho bảo mật dữ liệu. Hiểu rõ cấu trúc giải thuật AES là nền tảng cho mọi thiết kế phần cứng.

1.2. Các chế độ hoạt động của AES

AES có nhiều chế độ hoạt động, mỗi chế độ có đặc tính riêng về bảo mật và hiệu suất. Các chế độ phổ biến bao gồm ECB, CBC, CTR, GCM. Chế độ GCM (Galois/Counter Mode) cung cấp cả mã hóa và xác thực dữ liệu. Việc lựa chọn chế độ ảnh hưởng trực tiếp đến kiến trúc phần cứng. Một thiết kế hiệu quả cần hỗ trợ linh hoạt các chế độ này. Điều này giúp đáp ứng đa dạng yêu cầu ứng dụng, đặc biệt trong môi trường hạn chế tài nguyên.

1.3. Nhu cầu bảo mật phần cứng cho IoT

Các thiết bị Internet Vạn Vật (IoT) ngày càng phổ biến. Chúng thường có tài nguyên hạn chế về năng lượng, bộ nhớ và khả năng tính toán. Bảo mật dữ liệu là yếu tố sống còn cho IoT. Triển khai mã hóa AES bằng phần cứng mang lại hiệu suất cao và công suất thấp. Nó giúp bảo vệ dữ liệu nhạy cảm mà không làm ảnh hưởng lớn đến tuổi thọ pin hoặc chi phí sản xuất. Kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao là giải pháp lý tưởng cho các thiết bị này.

II. Kiến trúc phần cứng AES hiệu quả cao cho IoT

2.1. Yêu cầu thiết kế AES cho Internet Vạn Vật

Thiết kế bộ mã hóa AES cho IoT phải cân bằng nhiều yếu tố. Công suất tiêu thụ thấp là ưu tiên hàng đầu. Diện tích chip nhỏ gọn cũng rất quan trọng. Đồng thời, thông lượng và độ trễ cần đạt mức chấp nhận được. Một kiến trúc phần cứng bảo mật AES cần đáp ứng các tiêu chí này. Nó giúp tích hợp dễ dàng vào các thiết bị IoT nhỏ bé. Các giải pháp sáng tạo là cần thiết để vượt qua các giới hạn hiện có.

2.2. Kiến trúc AES thông lượng cao và độ trễ thấp

Để đạt thông lượng cao, kiến trúc đường ống (pipelining) và mở vòng lặp (loop unrolling) được áp dụng. Điều này cho phép nhiều giai đoạn mã hóa chạy song song. Độ trễ thấp đảm bảo dữ liệu được xử lý nhanh chóng. Đây là yếu tố quan trọng cho các ứng dụng thời gian thực. Một giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao tối ưu cả hai tiêu chí này. Nó mang lại hiệu suất vượt trội cho các hệ thống yêu cầu cao.

2.3. So sánh các phương án thực thi phần cứng AES

Nhiều phương án triển khai phần cứng mã hóa AES đã được nghiên cứu. Các kiến trúc lặp cơ bản đơn giản nhưng có thông lượng thấp. Kiến trúc mở vòng lặp cung cấp thông lượng cao hơn. Kiến trúc đường ống tối ưu hiệu quả sử dụng tài nguyên. So sánh chúng dựa trên thông lượng, độ trễ, diện tích, và công suất. Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp lựa chọn giải pháp phù hợp nhất. Mục tiêu là tìm ra kiến trúc phần cứng bảo mật AES tối ưu cho ứng dụng cụ thể.

III. Tối ưu thông lượng và công suất cho giải thuật AES

3.1. Phân tích các tham số đánh giá thiết kế AES

Thiết kế phần cứng AES được đánh giá qua nhiều tham số. Thông lượng đo lượng dữ liệu được mã hóa mỗi giây. Độ trễ là thời gian cần thiết để xử lý một khối dữ liệu. Diện tích chip liên quan đến chi phí sản xuất và kích thước vật lý. Công suất tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ pin và nhiệt lượng. Tối ưu hóa các tham số này là mục tiêu chính. Nó đảm bảo kiến trúc phần cứng bảo mật AES đạt hiệu suất mong muốn.

3.2. Giảm thiểu công suất tiêu thụ mạch AES

Công suất thấp là yêu cầu bắt buộc cho các thiết bị IoT. Các kỹ thuật như giảm điện áp hoạt động, sử dụng cổng đồng hồ (clock gating) được áp dụng. Thiết kế cẩn thận các phép biến đổi của giải thuật AES cũng góp phần. Tối ưu hóa S-box AES, SubBytes, ShiftRows, và MixColumns ở mức mạch giúp giảm tiêu thụ. Mục tiêu là tạo ra một kiến trúc phần cứng bảo mật AES có công suất thấp nhất mà vẫn duy trì hiệu suất.

3.3. Nâng cao thông lượng dữ liệu của khối mã hóa block cipher

Tăng thông lượng là chìa khóa cho các ứng dụng đòi hỏi xử lý nhanh. Sử dụng kiến trúc song song và tăng tần số xung nhịp là hai phương pháp chính. Các kỹ thuật tiên tiến như tối ưu hóa đường dẫn dữ liệu cũng được nghiên cứu. Điều này giúp xử lý nhiều khối mã hóa block cipher cùng lúc. Kiến trúc phần cứng bảo mật AES được thiết kế để đẩy giới hạn về tốc độ. Nó đảm bảo khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu một cách hiệu quả.

IV. Giải pháp thiết kế AES đơn lõi và đa lõi tiên tiến

4.1. Kiến trúc AES đơn lõi hiệu suất cao

Kiến trúc đơn lõi là lựa chọn tiết kiệm tài nguyên. Nó phù hợp cho các thiết bị IoT có yêu cầu thông lượng vừa phải. Tối ưu hóa kiến trúc đường ống bên trong lõi là cần thiết. Điều này giúp một lõi duy nhất vẫn đạt được hiệu suất cao. Mặc dù chỉ có một khối mã hóa block cipher, nhưng việc tối ưu từng phép biến đổi như SubBytes, ShiftRows, MixColumns là quan trọng. Đây là giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES cân bằng tốt giữa diện tích và hiệu suất.

4.2. Kiến trúc AES đa lõi MCryptCores

Để đáp ứng nhu cầu thông lượng cực cao, kiến trúc đa lõi MCryptCores được phát triển. Nhiều bộ mã hóa AES hoạt động song song. Mỗi lõi có thể xử lý một tác vụ mã hóa độc lập. Điều này giúp tăng đáng kể thông lượng tổng thể của hệ thống. Kiến trúc này đặc biệt hiệu quả cho các cổng IoT hoặc máy chủ mini. Nó cung cấp khả năng mã hóa dữ liệu hàng loạt. Kiến trúc phần cứng bảo mật AES đa lõi vượt trội về khả năng mở rộng.

4.3. Kiến trúc đa lõi tiết kiệm năng lượng

Việc kết hợp nhiều lõi thường dẫn đến tăng công suất. Tuy nhiên, các giải pháp kiến trúc đa lõi tiết kiệm năng lượng đã được đề xuất. Chúng bao gồm quản lý điện năng động và tắt các lõi không sử dụng. Sử dụng kỹ thuật điều khiển công suất dựa trên mạng nơ-ron xung cũng là một hướng đi mới. Điều này giúp duy trì công suất thấp ngay cả khi thông lượng cao. Kiến trúc phần cứng bảo mật AES đa lõi có thể vừa mạnh mẽ vừa hiệu quả năng lượng.

V. Các phép biến đổi AES và cải tiến hiệu suất

5.1. Phép SubBytes và S box AES tối ưu

Phép SubBytes là một trong bốn phép biến đổi chính của giải thuật AES. Nó thay thế từng byte dữ liệu bằng một byte khác dựa trên bảng tra cứu S-box AES. Tối ưu hóa việc triển khai S-box AES là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng đến diện tích chip và tốc độ xử lý. Các kỹ thuật như S-box phân tích hoặc thiết kế S-box dựa trên logic thay vì bảng tra cứu lớn được nghiên cứu. Điều này giúp giảm tài nguyên phần cứng cần thiết.

5.2. Tăng tốc ShiftRows và MixColumns

ShiftRows và MixColumns là hai phép biến đổi khác trong giải thuật AES. ShiftRows thực hiện dịch vòng các hàng của ma trận trạng thái. MixColumns trộn các cột dữ liệu để tăng tính khuếch tán. Triển khai phần cứng hiệu quả cho cả hai phép này là cần thiết. Các kiến trúc song song và tối ưu hóa ở cấp độ bit giúp tăng tốc độ. Điều này giảm thời gian cho mỗi vòng mã hóa. Nó đóng góp vào thông lượng tổng thể của bộ mã hóa AES.

5.3. Triển khai AES 128 và AES 256 hiệu quả

Mã hóa AES-128 và AES-256 khác nhau về kích thước khóa và số vòng mã hóa. AES-256 cung cấp mức độ bảo mật cao hơn nhưng đòi hỏi nhiều tài nguyên hơn. Một giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES cần linh hoạt. Nó phải hỗ trợ cả hai tùy chọn này một cách hiệu quả. Các tối ưu hóa có thể bao gồm việc tái sử dụng phần cứng giữa các vòng. Điều này đảm bảo hiệu suất tối ưu cho cả AES-128 và AES-256 trên cùng một chip.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện tử giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật aes hiệu quả cao công suất thấp dùng cho các thiết bị internet vạn vật

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (148 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Đồng Phạm Khôi GIẢI PHÁP KIÊN TRÚC PHAN CỨNG BẢO MAT AES HIỆU QUÁ CAO, CÔNG SUÁT THÁP DÙNG CHO CÁC THIẾT BỊ INTERNET VAN VAT. LUẬN ÁN TIỀN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ HÀ NỘI - 2024 Đồng Phạm Khôi GIẢI PHÁP KIÊN TRÚC PHAN CỨNG BẢO MAT AES HIỆU QUÁ CAO, CÔNG SUÁT THÁP DÙNG CHO CÁC THIẾT BỊ INTERNET VẠN VẬT. Chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Mã số: 9510302.01 LUẬN ÁN TIỀN SĨ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Kiém Hùng HÀ NỘI - 2024 Lời cam đoan Tác gia xin cam đoan toàn bộ nội dung trình bày trong luận án và các công trình nghiên cứu là của riêng tác giả và tập thê hướng dẫn khoa học là GS.

Trần Xuân Tú và TS. Nguyễn Kiêm Hùng. Các kết quả nghiên cứu và số liệu trình bày trong luận án là trung thực, chưa từng được ai công bố ở trong bất kỳ công trình nào trước đó, các dữ liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ. Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2024 Tác giả luận án Đồng Phạm Khôi Lời cảm ơn Đề hoàn thành luận án này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.

Trần Xuân Tú đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Kiêm Hùng, người đồng hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở Khoa Điện tử Viễn Thông - Trường Đại học Công nghệ và nhóm nghiên cứu SISLAB, Viện Công nghệ Thông tin, Đại học Quốc gia Hà Nội đã góp ý, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thực hiện luận án tiến sĩ.

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án tiến sĩ, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện từ lãnh đạo, chỉ huy các cấp, các phòng ban chức năng của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Bộ Quốc phòng. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp và bạn bè đã góp ý giúp tôi hoàn thành luận án. Cuối cùng, xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình và những người thân đã chia sẻ và luôn động viên tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt luận án này.

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2024 Tác giả luận án Đồng Phạm Khôi il MỤC LỤC Trang LO1 CaM 0 0n. i LOT CAM ON oes. ii Danh mục các ky hiệu va chữ VIẾT ẶẲ,. VI Danh mục các ký hiệu toán hoc .- -- -- 55 c1 1112119111111 1 91H ng gi ri, Vill Danh mục các Dang oo.

eee eee cscessceecseeesecesecseesseeeseceaeceeessseseseecseeeseseaeeseeeaseeaeengs 1X Danh mục các hình vẽ, đồ thị. TONG QUAN ooieeececcscssssssessessessesessessssscsscsucsscsvssessessesssseessesessessssseesesseaseas 7 1. An toàn va bảo mật thông fIT.-- 5 G13 E119 11930 91111 nh HH ng 8 1. Thuat todn AES.

Trường đại số GF(23) ceeccecccsssesssssesssesssesssessesssessssssusssesssecsuscsesssecsseeseeeses 12 1. SubBytes và InvSubBytes. ShiftRows và InvShIff[ROWS.-- HH HH ng HH HH, 14 1. Mixcolumns và InvMIxColumns.

- - --- cv SH HH HH kh 16 1. Các phương án thực thi AES bang phần cứng. Các tham số đánh giá thiết kế phần cứng AES. Thông lượng và độ trỄ.

- - ¿6 5z SE2E‡EEE2E2EE 2E 22112. Diện tích thực thĩ. Công suất tiêu thụ của mạch tích hợp. Các công trình thực thi chudn mã hóa AES bằng phần cứng.

Kiến trúc thông lượng CaO.--- 2-2 2 +keEE‡EE£EEEEE2EEEEEEEEEEerkerkrrkrek 24 1. Các thiết kế công suất thấp.---¿- + 2 +k+EE+EE+EE2EE2EEEE2EEEEEEEerkrrrrek 25 1. Tối ưu hóa các phép biến đổi của AES.------2-©cc©cc+c+cxerxcres 28 1. Mạng no-ron XUN .-- 2 - 5 x1 E3 ng TH ng ng 29 1.

GiGi thigt oe. Các thế hệ mạng nơ-ron nhân fạO. Mang no-ron ANN va SNN. LH HH HH HH ki 32 11 1.

Các mô hình mạng nO-ron XUNE. Các thuật toán huấn luyện trong mạng no-ron Xung. Truyền thông trong mạng SNN. Điều khiển công suất dựa trên mạng nơ-ron xung.

THIẾT KE PHAN CỨNG DON LOI AES THONG LƯỢNG CAO, ĐỘ 18:11 —. Động lực thiết kế kiến trúc AES thông lượng cao, độ trễ thấp. Khảo sát các kiến trúc phần cứng thực thi bộ mã hóa AES-128. Kiến trúc lặp cơ bản .--- ¿+ + 5E+SE+EE+EEEEEEEEEEEEEE121121121511 1111 x0,42 2.

Kiến trúc mở vòng lặp.----:- ¿+ ¿+ 2+Ek+EE£EEE2EEEEEEEEEE21E2E1 2E crkcrke43 2. Kiến trúc đường Ống.----- 2 ©5£+2+£2EE2EEE2EE2EEE2212112711271 21122. Giới hạn về tần số xung nhịp tối đa của các kiến trúc đường ống. Đề xuất kiến trúc phần cứng đơn lõi A.

Thiết kế phần cứng cho một tầng mã hóa.---2- 22 2z 5+s++zxz2sz+2 52 “nh 0n.-- -- -- + c1 TH TH TH ng 58 2. Kết qua tổng hợp phan cứng và thảo luận. Kết luận chương.----- ¿- 2 + SE9EE9EE+EE2E12E121715711111111121171 111111 x0. THIẾT KÉ PHÀN CỨNG ĐA LÕI MCRYPTCORES THÔNG LƯỢNG 0.

Động lực cho việc thiết kế kiến trúc MCryptCOres. Thiết kế kiến trúc phần cứng đa lõi MCryptCores. Kết quả tong hop phan cứng.----- 2 2 2+ £+E+EE+EE+EEEEEEEEEEEEerEerkerxrrkrex 72 3. Diện tích và công suất tiêu thụ.

Thông lượng của kiến trúc da lõi. Độ trễ của kiến trúc đa lõi .--- ¿St Set St‡EEEEEESEEEEEEEEEEEkeErrrkekrrrrx 75 3. Đề xuất kiến trúc đa lõi tiết kiệm năng lượng. Dé xuất kiến trúc AES-GCM đa lõi.

Kết luận chương.------:- 22 2+Sx+EE+2E2EE2EEEEEE211211271711211211211 111. THIẾT KÉ PHÀN CỨNG ĐA LÕI SPIKE-MCRYPTCORES CÔNG 0v). Động lực cho việc thiết kế kiến trúc SpIke-McryptCores. Kiến trúc Spike-MCTyptCOTes.---¿- 2 5£ E‡EE9EE2EE2EE2E22E2E71 E12 E.

Kiến trúc tổng quan.---- 2-5252 S£+E£+E£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEE2E21 E121 EEEerkrer 89 4. Thiết kế phần mềm cho nền tảng. Kiến trúc phan cứng của nền tang. DEMUX và MX.- -- Sà n1 TT TH HH HH HH HH nh 100 4.

Bộ điều khiển SNN. Kiến trúc phần cứng cho SNN. Phương pháp đánh 914 oo. Đánh giá kết quả phan cứng.

Đánh giá kết quả huấn luyện. Đánh giá hiệu năng của SNN Controller.-- --‹---s++-sx+<++sesssz 110 SN on. Kết luận chương.-¿--2¿ 2 s+Sx+EE2EE2EEEEEEEEEEE12117171121121171 11.211 rxeE 116 KẾT LUẬN VA HƯỚNG PHAT TRIẺN.----ccc¿-+ccvvc+secrxverrrrrrrerrre 118 DANH MỤC CÔNG TRINH KHOA HỌC CUA TÁC GIẢ. 122 Phụ lục A: Mô tả các kịch bản dữ liệu.

---- 5 5S 2<E S322 ** S2 vsezeeeerrreeeee 131 Phu lục B: Mã nguồn phần mềm va phan cứng .1: Mã nguồn phần mềm Python.2: Mã nguồn phần cứng VHDI. -- 2© ESE+SE£EE+EE2E££E£EEeEEeEEEEEEEErEerrerreei 134 Danh mục các ký hiệu và chữ viet tắt Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AER Address-Event-Representation Biéu dién Su kién-Dia chi AES Advanced Encryption Standard Tiêu chuân mã hóa tiên tiễn AESC Advanced Encryption Standard Lõi AES Core ANN Artificial Neural Network Mang no-ron nhan tao ASIC Application-Specific Integrated Vi mach tich hop chuyén dung Circuit BP Backpropagation Lan truyền ngược CAD Computer-Aided Design ¬ ke được sự hồ trợ của máy CAM Content-Addressable Memory Bộ nhớ địa chỉ-nội dung cmos — | Complementary Semiconductor Metal-Oxide- Bán dẫn kim loại ô-xít bù CPU Central Processing Unit Bộ xử lý trung tâm CTR Counter mode Chê độ đếm DEMUX _ | Demultiplexer Bộ phân kênh DES Data Encryption Standard Tiêu chuân Mã hóa Dữ liệu DSEL Demultiplexer select Tin hiệu Lựa chon phan kênh DSP Digital Signal Processor Bộ xử lý tín hiệu số DVES Dynamic Voltage-Frequency Điều khiến tỷ lệ tần s6-dién áp Scaling động ECB Electronic Code Book S6 mã điện tử EPROM Erasable Programmable Read Only Bo nhớ chỉ đọc có thê xóa và lập Memory trình lại FDSOI — | Fully Depleted Silicon on Insulator |chât FCOn cạn kiệt hoàn toàn trên cách điện FE Flip-flop Thanh ghi FIFO First In, First Out Vào trước, ra trước Federal Information Processing Tiêu chuân xử lý thông tin liên FIPS Standard bang FPGA Field Programmable Gate Array Mang phân tử lô-gic có the tái lập trình GCM Galois/counter mode Ché độ Galois/counter GF Galois field Truong Galois GPU Graphics Processing Unit Bộ xử ly đồ họa vi Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Institute of Electrical and IEEE Electronics Engineers Hiệp hội Kỹ sư Điện va Điện tử loT Internet of Things Internet vạn vật IP Intellectual Property Sở hữu tri tuệ OWASP Open Web Application Security Du án Bảo mật Ứng dung Web Project Mo LIF Leaky-Integrated-and-Fire M6 hinh no-ron LIF LUT Look up Table Bang tra cứu MAC Media Access Control Kiém soát truy cập phương tiện MAC Multiply-and-Accumulate Bộ Nhân và Cộng MIB Management Information Base Co sở thông tin quản ly MSEL Multiplexer select Tín hiệu lựa chon ghép kênh MUX Multiplexer Bộ ghép kênh NIST National Institute of Standards and Vien Tiêu chuẩn và Công nghệ Technology Quôc gia Hoa Ky PE Processing Element Don vi xu ly PID Proportional Integral Derivative a khiên vi phân, tích phan, ty PQT Post-Training-Quantization Lượng tử hóa sau khi huan luyện RFID Radio Frequency Identification Nhận dang qua tan số vô tuyến ROM Read-Only Memory Bộ nhớ chỉ đọc RTL Register-transfer Level Mức truyền thanh ghi SDSP Spike Driven Synaptic Plasticity — | P*n hồi khớp thân kinh theo xung SNN Spiking Neuron Network Mang nơ-ron mô phỏng não bộ SP Substitution - permutation Thay thé - hoán vi SRAM Static Random Access Memory Bộ nhớ truy xuat ngẫu nhiên tĩnh STDP Spike-Timing Dependent Plasticity | Đàn hôi xung theo thời gian TCVN Vietnamese standards Tiêu chuân Việt Nam VHDL Very High-Speed Integrated Circuit |Ngôn ngữ mô tả phan cung cho Hardware Description Language vi mach tich hop toc d6 cao VLSI Very Large-Scale Integration Vi mach tích hợp cỡ lớn Vil Danh mục các ký hiệu toán học Ký hiệu Ý nghĩa GF (2°) Trường dai số hữu han Galois Tp Thông lượng mã hóa/g1ải mã Lt Độ trễ mã hóa/giải ma Bs Kích thước khối dữ liệu đầu vào Ns Số lượng khối di liệu đầu vào được xử lý đồng thời Cer Dién dung hiéu dung Vaa Điện áp nguồn nuôi Tse Dòng điện ngắn mach Ty Chu kỳ xung nhịp của kiến trúc lặp cơ bản Bs Kích thước khối mã K Hệ số mở vòng lặp k Số tầng đường ống trong một vòng mã hóa Kopt Số tang đường ống tối ưu trong một vòng mã hóa Tạp Thông lượng của kiến trúc đường ống toàn phần Ltfp Độ trễ của kiến trúc đường ống toàn phan Lt pax Độ trễ tối đa ky Số tầng đường ống tối đa đu Tần số hoạt động lớn nhất của thiết kế Vi [7] „„ Điện thế màng trước khi kích hoạt của nơ-ron i ở lớp / tại thời điêm ¢ Vị [rÌ,„. Điện thế màng sau khi kích hoạt của nơ-ron ¿ ở lớp / tại thời điêm / w. Trọng số khớp thần kinh giữa nơ-ron j phía trước và no-ron i ` phía sau V threshold Điện thế ngưỡng màng tế bào Vili Danh mục các bảng Bang 1.

Các đặc tính khi thực hiện mã hóa trên ASIC, FPGA và vi xử lý [23]. Tông hợp các thiết kế AES có thông lượng cao. Các công trình thực thi AES công suất thấp. Các công trình thực thi S-Box sử dụng công 16-gic cơ bản.

Danh sách các tín hiỆU.-- -- + + 2E %3 E31 11 1E vn tr 52 Bang 2. Kết quả tổng hợp phan cứng với các chu kỳ xung nhịp khác nhau. Kết quả thực thi phần cứng.----- + + ° E+SE+EE+EE+EE+EE£E£Eerkerkerkrrkrree 62 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đề xuất kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao, công suất thấp cho thiết bị IoT. Giải pháp tiên tiến trong kỹ thuật điện tử.

Luận án "Giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện tử. Danh mục: An Toàn Thông Tin.

Luận án "Giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp kiến trúc phần cứng bảo mật AES hiệu quả cao" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter