Luận án Tiến sĩ: Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam

Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước về an sinh xã hội cho nông dân Việt Nam. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Lý luận vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân

An sinh xã hội (ASXH) là hệ thống các cơ chế, chính sách của Nhà nước và cộng đồng. Mục tiêu chính nhằm bảo vệ người dân khỏi các rủi ro trong cuộc sống. Các rủi ro bao gồm ốm đau, tai nạn, thất nghiệp, tuổi già, thiên tai. Đối với nông dân, ASXH có những đặc điểm riêng biệt. Nông dân thường có thu nhập bấp bênh, phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên. Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội của họ còn hạn chế. ASXH cho nông dân cần bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), trợ cấp xã hội, và các chính sách hỗ trợ khác. Mục tiêu là đảm bảo cuộc sống ổn định, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng nông thôn. Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong xây dựng và thực thi chính sách an sinh xã hội. Vai trò này mang bản chất định hướng, quản lý và hỗ trợ. Nhiều yếu tố tác động đến vai trò của Nhà nước trong ASXH cho nông dân. Quan điểm của Nhà nước về ASXH là nền tảng. Khả năng tài chính của Nhà nước và thu nhập của nông dân cũng ảnh hưởng trực tiếp.

1.1. Khái niệm đặc điểm An sinh xã hội cho nông dân

An sinh xã hội (ASXH) là hệ thống cơ chế, chính sách bảo vệ người dân. Mục tiêu là phòng ngừa, giảm nhẹ các rủi ro xã hội. Đối với nông dân, ASXH có tính chất đặc thù. Thu nhập nông dân thường bấp bênh, phụ thuộc thiên nhiên. Tiếp cận dịch vụ xã hội của họ còn hạn chế. ASXH cho nông dân bao gồm BHXH, BHYT, trợ cấp xã hội. Chính sách này nhằm ổn định đời sống, giảm nghèo, cải thiện chất lượng sống. Các đặc điểm này đòi hỏi chính sách linh hoạt, phù hợp.

1.2. Bản chất nội dung vai trò Nhà nước về An sinh xã hội

Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong ASXH cho nông dân. Bản chất vai trò này là định hướng, quản lý và hỗ trợ. Nhà nước xây dựng khuôn khổ pháp lý, ban hành chính sách. Chính sách bao gồm luật pháp về BHXH, BHYT, các chương trình hỗ trợ. Nội dung vai trò Nhà nước tập trung vào hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế. Nhà nước phối hợp chính sách ASXH với chính sách kinh tế - xã hội khác. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách được ưu tiên. Điều này đảm bảo tính hiệu quả, công bằng, bền vững của hệ thống.

1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến vai trò Nhà nước An sinh xã hội

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến vai trò Nhà nước trong ASXH nông dân. Quan điểm của Nhà nước về ASXH là then chốt. Khả năng tài chính Nhà nước và thu nhập nông dân tác động trực tiếp. Năng lực hệ thống quản lý ASXH cần đủ mạnh. Nhận thức xã hội về ASXH đối với nông dân cũng rất quan trọng. Sự đồng thuận, tham gia của người dân thúc đẩy hiệu quả chính sách. Phát triển kinh tế nông thôn là yếu tố hỗ trợ.

II.Kinh nghiệm quốc tế về An sinh xã hội nông dân Việt Nam

Nhiều quốc gia đã tích lũy kinh nghiệm quý báu về an sinh xã hội cho nông dân. Cộng hòa Liên bang Đức nổi bật với hệ thống bảo hiểm xã hội toàn diện. Hệ thống này bao gồm bảo hiểm hưu trí, y tế, tai nạn lao động và thất nghiệp. Nông dân Đức tham gia các quỹ bảo hiểm đặc biệt với sự hỗ trợ tài chính từ chính phủ. Trung Quốc cũng đạt được những tiến bộ lớn. Trung Quốc phát triển hệ thống bảo hiểm nông thôn mới, tập trung vào hưu trí và y tế cho nông dân. Nhà nước Trung Quốc đóng vai trò chủ đạo trong việc trợ cấp và quản lý. Các chính sách này cải thiện đáng kể đời sống nông dân. Từ kinh nghiệm quốc tế, Việt Nam có thể rút ra nhiều bài học giá trị. Việc xây dựng một hệ thống ASXH linh hoạt, phù hợp với đặc thù nông nghiệp là cần thiết. Cần đa dạng hóa nguồn tài chính, bao gồm đóng góp của nông dân, hỗ trợ Nhà nước, và cộng đồng.

2.1. Mô hình An sinh xã hội nông dân tại Đức Trung Quốc

Cộng hòa Liên bang Đức có hệ thống BHXH toàn diện. Nông dân Đức tham gia bảo hiểm hưu trí, y tế, tai nạn, thất nghiệp. Chính phủ Đức hỗ trợ tài chính đáng kể. Trung Quốc phát triển hệ thống bảo hiểm nông thôn mới. Hệ thống này tập trung vào hưu trí và y tế cho nông dân. Nhà nước Trung Quốc đóng vai trò chính trong trợ cấp, quản lý. Các mô hình này đã cải thiện đời sống nông dân. Mô hình cho thấy sự đa dạng trong cách tiếp cận.

2.2. Bài học quý giá cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế

Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế để phát triển ASXH nông dân. Cần xây dựng hệ thống ASXH linh hoạt, phù hợp nông nghiệp. Đa dạng hóa nguồn tài chính là cần thiết. Nguồn này bao gồm đóng góp nông dân, hỗ trợ Nhà nước, cộng đồng. Tăng cường vai trò quản lý, giám sát của Nhà nước. Nâng cao nhận thức nông dân về quyền lợi, trách nhiệm. Phát triển bảo hiểm tự nguyện, lồng ghép chính sách ASXH vào phát triển nông thôn.

III.Thực trạng vai trò Nhà nước An sinh xã hội nông dân VN

Nhà nước Việt Nam đã nỗ lực xây dựng môi trường pháp lý cho ASXH nông dân. Nhiều luật và nghị định đã được ban hành để tạo khuôn khổ. Các chính sách bao gồm bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế toàn dân được triển khai. Chính sách hỗ trợ người nghèo, người có công cũng được chú trọng. Việc hoàn thiện chính sách vẫn đang tiếp diễn. Các quy định cần cụ thể, dễ tiếp cận hơn cho nông dân. Đặc biệt là nhóm nông dân di cư, nông dân tại vùng sâu, vùng xa. Nhà nước cũng đã thực hiện phối hợp chính sách ASXH với các chính sách kinh tế - xã hội khác. Các chương trình giảm nghèo bền vững tích hợp cấu phần ASXH. Tuy nhiên, sự phối hợp còn hạn chế, thiếu đồng bộ giữa các bộ, ngành. Hiệu quả của việc lồng ghép chính sách chưa cao như mong đợi. Nhà nước đã thiết lập mô hình tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát ASXH. Các cơ quan quản lý BHXH, BHYT được củng cố. Công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành.

3.1. Xây dựng hoàn thiện môi trường pháp lý chính sách An sinh xã hội

Nhà nước Việt Nam đã xây dựng môi trường pháp lý cho ASXH nông dân. Nhiều luật, nghị định được ban hành. Các chính sách BHXH tự nguyện, BHYT toàn dân được triển khai. Chính sách hỗ trợ người nghèo, người có công cũng được chú trọng. Tuy nhiên, việc hoàn thiện chính sách vẫn tiếp diễn. Các quy định cần cụ thể, dễ tiếp cận hơn cho nông dân. Đặc biệt là nhóm nông dân di cư, vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu là đảm bảo quyền lợi, khuyến khích tham gia.

3.2. Phối hợp chính sách An sinh xã hội và chính sách kinh tế xã hội

Nhà nước đã phối hợp chính sách ASXH với các chính sách kinh tế - xã hội khác. Chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn mới có sự liên kết. Các chương trình giảm nghèo bền vững tích hợp cấu phần ASXH. Tuy nhiên, sự phối hợp vẫn còn hạn chế. Đôi khi thiếu đồng bộ giữa các bộ, ngành. Hiệu quả lồng ghép chính sách chưa cao. Cần cơ chế phối hợp rõ ràng, hiệu quả hơn để tối ưu hóa nguồn lực.

3.3. Mô hình tổ chức quản lý kiểm tra giám sát An sinh xã hội

Nhà nước thiết lập mô hình tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát ASXH. Các cơ quan quản lý BHXH, BHYT được củng cố. Công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành. Tuy nhiên, năng lực quản lý cấp địa phương còn yếu. Quy trình thủ tục còn rườm rà, gây khó khăn cho nông dân. Công tác thanh tra, kiểm tra chưa thực sự hiệu quả. Cần tăng cường đào tạo cán bộ, ứng dụng công nghệ thông tin. Điều này sẽ nâng cao tính minh bạch, hiệu quả của hệ thống.

IV.Đánh giá vai trò Nhà nước An sinh xã hội cho nông dân

Nhà nước Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng trong vai trò ASXH. Hệ thống pháp luật và chính sách ASXH đã từng bước được hoàn thiện. Tỷ lệ tham gia BHYT của nông dân tăng đáng kể qua các năm. Các chương trình hỗ trợ người nghèo, cận nghèo đạt hiệu quả rõ rệt. Đời sống của nhiều hộ nông dân đã được cải thiện. Các quỹ bảo hiểm và quỹ trợ cấp đã góp phần ổn định xã hội, giảm thiểu rủi ro cho người dân. Những nỗ lực này thể hiện cam kết mạnh mẽ của Nhà nước đối với cộng đồng nông dân. Bên cạnh thành tựu, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại. Tỷ lệ nông dân tham gia BHXH tự nguyện còn khá thấp, chưa đạt mục tiêu đề ra. Chính sách hiện hành chưa thực sự hấp dẫn và phù hợp với đặc thù thu nhập bấp bênh của nông dân. Sự tiếp cận thông tin về ASXH còn khó khăn ở các vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi. Nguồn lực tài chính dành cho ASXH nông dân chưa đủ lớn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Vẫn còn sự chồng chéo, thiếu đồng bộ trong chính sách giữa các cấp, các ngành. Những vấn đề này ảnh hưởng tiêu cực đến tính bao phủ và hiệu quả của hệ thống ASXH. Nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này.

4.1. Thành tựu đạt được trong vai trò Nhà nước về An sinh xã hội

Nhà nước Việt Nam đạt nhiều thành tựu quan trọng. Hệ thống pháp luật, chính sách ASXH từng bước hoàn thiện. Tỷ lệ tham gia BHYT của nông dân tăng đáng kể. Chương trình hỗ trợ người nghèo, cận nghèo đạt hiệu quả. Đời sống nhiều hộ nông dân được cải thiện. Các quỹ bảo hiểm, quỹ trợ cấp góp phần ổn định xã hội. Những nỗ lực này thể hiện cam kết của Nhà nước.

4.2. Hạn chế tồn tại của vai trò Nhà nước về An sinh xã hội

Bên cạnh thành tựu, vẫn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ nông dân tham gia BHXH tự nguyện thấp. Chính sách chưa thực sự hấp dẫn, phù hợp thu nhập. Tiếp cận thông tin ASXH còn khó khăn ở vùng sâu, vùng xa. Nguồn lực tài chính dành cho ASXH nông dân chưa đủ. Sự chồng chéo, thiếu đồng bộ trong chính sách vẫn tồn tại. Các vấn đề này ảnh hưởng đến tính bao phủ, hiệu quả hệ thống.

4.3. Nguyên nhân gây ra những hạn chế An sinh xã hội nông dân

Nhiều nguyên nhân dẫn đến các hạn chế này. Nhận thức của nông dân về ASXH còn chưa cao. Thu nhập bấp bênh, khó duy trì đóng góp. Hệ thống chính sách phức tạp, thiếu linh hoạt. Nguồn lực tài chính Nhà nước còn hạn chế. Năng lực quản lý, triển khai chính sách cấp cơ sở yếu. Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chưa hiệu quả. Cần sự điều chỉnh đồng bộ để khắc phục.

V.Giải pháp nâng cao vai trò Nhà nước An sinh xã hội nông dân

Để nâng cao vai trò của Nhà nước trong an sinh xã hội cho nông dân, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Đầu tiên, tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật và chính sách ASXH. Cần thiết kế các gói BHXH, BHYT linh hoạt hơn, phù hợp với đặc thù lao động nông nghiệp. Các chính sách cần giảm mức đóng, tăng quyền lợi hoặc có các chính sách hỗ trợ đóng góp. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để nông dân dễ dàng tham gia, loại bỏ rào cản. Mở rộng diện bao phủ các chính sách trợ giúp xã hội. Đặc biệt quan tâm đến nhóm nông dân yếu thế, người già neo đơn, người khuyết tật. Thứ hai, tăng cường công tác phối hợp liên ngành hiệu quả hơn. Các bộ, ban, ngành cần có sự đồng bộ trong triển khai chính sách. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất để đảm bảo tính minh bạch. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác ASXH ở các cấp. Đảm bảo chính sách được thực thi đúng, đủ, kịp thời đến người dân. Cuối cùng, phát triển năng lực hệ thống quản lý an sinh xã hội. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho hệ thống ASXH. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nông dân để quản lý thông tin hiệu quả. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ. Phát triển các kênh truyền thông, phổ biến kiến thức về ASXH. Nâng cao nhận thức cho nông dân về lợi ích tham gia. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống ASXH bền vững, toàn diện cho nông dân Việt Nam.

5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật An sinh xã hội nông dân

Cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp luật, chính sách ASXH. Thiết kế các gói BHXH, BHYT linh hoạt, phù hợp lao động nông nghiệp. Giảm mức đóng, tăng quyền lợi hoặc có chính sách hỗ trợ đóng góp. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để nông dân dễ dàng tham gia. Mở rộng diện bao phủ chính sách trợ giúp xã hội. Đặc biệt quan tâm nhóm nông dân yếu thế, người già neo đơn, người khuyết tật.

5.2. Tăng cường phối hợp kiểm tra giám sát thực thi chính sách

Cần thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả hơn. Các bộ, ban, ngành cần đồng bộ trong triển khai. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất. Điều này đảm bảo tính minh bạch, chống thất thoát. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ ASXH. Đảm bảo chính sách được thực thi đúng, đủ, kịp thời.

5.3. Phát triển năng lực hệ thống quản lý An sinh xã hội

Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho ASXH. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về nông dân. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ. Phát triển các kênh truyền thông, phổ biến kiến thức về ASXH. Nâng cao nhận thức cho nông dân về lợi ích tham gia. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức xã hội, cộng đồng. Mục tiêu là xây dựng hệ thống bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vai trò của nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n  PHan THÞ KIM OANH VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM Chuyªn ngµnh : kinh tÕ chÝnh trÞ M· sè : 62310102 LUËN ¸N TIÕN SÜ kinh tÕ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: häc: 1. mai ngäc c−êng 2. t« ®øc h¹nh Hµ Néi - 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong Luận án là hoàn toàn trung thực.

Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phan Thị Kim Oanh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH, HỘP.

vii MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài.

Tình hình nghiên cứu ở trong nước. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận. Mô hình nghiên cứu.

Nội dung vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Các nhân tố đảm bảo vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Các tiêu chí đánh giá vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp định tính. Phương pháp định lượng. Phương pháp xử lý dữ liệu. 26 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.

27 Chương 2: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN. Khái niệm và sự cần thiết của an sinh xã hội. Khái niệm về an sinh xã hội.

Sự cần thiết của an sinh xã hội. Khái niệm và đặc điểm của an sinh xã hội đối với nông dân. Khái niệm về an sinh xã hội đối với nông dân. Những đặc điểm cơ bản của an sinh xã hội đối với nông dân.

Vai trò của an sinh xã hội đối với nông dân. BẢN CHẤT, NỘI DUNG VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN. Bản chất và tầm quan trọng của vai trò nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Bản chất vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân.

Tầm quan trọng của vai trò nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Nội dung vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp và thể chế chính sách an sinh xã hội đối với nông dân. Nhà nước phối hợp thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân với các chính sách kinh tế - xã hội khác.

Nhà nước kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội đối với nông dân. Nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Quan điểm của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. Khả năng tài chính của Nhà nước và thu nhập của nông dân.

Năng lực của hệ thống quản lý an sinh xã hội đối với nông dân. Nhận thức xã hội về an sinh xã hội đối với nông dân. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VỀ VAI TRÒ NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về vai trò Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân.

Kinh nghiệm của Cộng hòa Liên bang Đức. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Những bài học rút ra cho Việt Nam từ nghiên cứu kinh nghiệm của các nước. 62 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.

63 Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính sách để nông dân tham gia vào an sinh xã hội. Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính sách để nông dân tham gia vào an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng.

Nhà nước xây dựng và hoàn thiện môi trường luật pháp, thể chế chính sách để nông dân tham gia an sinh xã hội không dựa trên nguyên tắc đóng góp. Nhà nước phối hợp thực hiện chính sách an sinh xã hội đối với nông dân với các chính sách kinh tế - xã hội khác. Nhà nước xây dựng mô hình tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát về an sinh xã hội nói chung, đối với nông dân nói riêng. Kết quả tham gia của nông dân vào hệ thống an sinh xã hội hiện nay.

Sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng. Sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội không dựa trên nguyên tắc đóng góp. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN. Thành tựu và hạn chế vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân Việt Nam hiện nay.

Những thành tựu và hạn chế trong việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách an sinh xã hội đối với nông dân. Những thành tựu và hạn chế về vai trò của Nhà nước trong việc phối hợp chính sách an sinh xã hội với các chính sách kinh tế - xã hội khác. Những thành tựu và hạn chế về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm tra, giám sát thực thi chính sách an sinh xã hội đối với nông dân. Nguyên nhân hạn chế vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân.

An sinh xã hội đối với nông dân còn là mô hình mới, nên các quan điểm, chủ trương còn chưa theo kịp với thực tiễn. Thu nhập của nông dân thấp, khó có khả năng tham gia an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng. Nguồn tài chính của Nhà nước và nguồn huy động từ cộng đồng để hỗ trợ an sinh xã hội không theo nguyên tắc đóng - hưởng đối với nông dân còn hạn hẹp. Năng lực tổ chức quản lý an sinh xã hội đối với nông dân còn nhiều bất cập.

Nhận thức xã hội về an sinh xã hội đối với nông dân và công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về an sinh xã hội đến người dân còn hạn chế. 115 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 118 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI. BỐI CẢNH TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI.

Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước tác động đến tăng cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân những năm tới. Cơ cấu ngành nghề trong khu vực nông thôn. Dân số và lao động nông thôn những năm tới. Thu nhập, tiêu dùng, tích lũy và đời sống của người dân nông thôn.

Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân. PHƯƠNG HƯỚNG TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN NHỮNG NĂM TỚI. Tăng cường thu hút sự tham gia của nông dân vào an sinh xã hội. An sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng.

An sinh xã hội không dựa vào đóng góp đối với nông dân. Phương hướng tăng cường vai trò của Nhà nước về an sinh xã hội đối với nông dân ở nước ta những năm tới. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống luật pháp, chế độ và chính sách về an sinh xã hội đối với nông dân. Tăng cường sự phối hợp các chính sách kinh tế - xã hội với hệ thống chính sách an sinh xã hội đối với nông dân.

Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện hệ thống chính sách an sinh xã hội đối với nông dân. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC VỀ AN SINH XÃ HỘI ĐỐI VỚI NÔNG DÂN VIỆT NAM NHỮNG NĂM TỚI. Đẩy mạnh sản xuất, tăng nguồn thu, nâng cao thu nhập của nông dân. Tăng cường hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước để nông dân tham gia vào hệ thống an sinh xã hội mạnh hơn.

Nghiên cứu đổi mới tổ chức quản lý an sinh xã hội theo nguyên tắc đóng - hưởng đối với nông dân. Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác an sinh xã hội. Nâng cao nhận thức cho người nông dân về lợi ích của việc tham gia các chương trình an sinh xã hội. 148 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.

150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải ASXH An sinh xã hội ASXHTN An sinh xã hội tự nguyện BHXH Bảo hiểm xã hội BHXHBB Bảo hiểm xã hội bắt buộc BHXHTN Bảo hiểm xã hội tự nguyện BHYT Bảo hiểm y tế BHYTBB Bảo hiểm y tế bắt buộc BHYTTN Bảo hiểm y tế tự nguyện BHTN Bảo hiểm tự nguyện BTXH Bảo trợ xã hội CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTXH Cứu trợ xã hội NCT Người cao tuổi NSNN Ngân sách nhà nước NTT Người tàn tật KCB Khám chữa bệnh TEMC Trẻ em mồ côi TCXH Trợ cấp xã hội TGXH Trợ giúp xã hội TGXHTX Trợ giúp xã hội thường xuyên TGXHĐX Trợ giúp xã hội đột xuất ƯĐXH Ưu đãi xã hội XĐGN Xóa đói giảm nghèo XHCN Xã hội chủ nghĩa vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, HÌNH, HỘP BẢNG: Bảng 1.1: Khung nghiên cứu .2: Thống kê điều tra tại 3 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh .1: Mức phải chi phí và tài trợ của bảo hiểm tai nạn nông nghiệp .1: Hoạt động của các chương trình, dự án XĐGN của Việt Nam .2: Tình hình tham gia BHXH, BHYT đối với nông dân ở Việt Nam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ: Vai trò nhà nước về an sinh xã hội cho nông dân Việt Nam. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Luận án "Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò Nhà nước về An sinh xã hội cho nông dân Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter