Luận án tiến sĩ: Chính sách nhà nước đối với đầu tư theo hình thức đối tác công tư trong xây dựng đường bộ Việt Nam - Lê Hồng Minh

Chính sách nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ, thúc đẩy phát triển hạ tầng giao thông bền vững.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan chính sách đối tác công tư xây dựng đường bộ
Số trang:
162 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý)
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan chính sách đối tác công tư xây dựng đường bộ

Chính sách nhà nước giữ vai trò định hướng trong việc thu hút nguồn lực tư nhân phát triển giao thông. Đầu tư theo hình thức đối tác công tư giúp giảm áp lực ngân sách quốc gia. Cơ chế này kết hợp thế mạnh quản lý công và nguồn vốn tư nhân. Nhà nước ban hành quy định nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch. Mối quan hệ đối tác dựa trên hợp đồng dài hạn và phân bổ rủi ro công bằng. Lĩnh vực đường bộ đòi hỏi nguồn vốn lớn và thời gian thu hồi vốn dài. Vì vậy, hệ thống chính sách cần đảm bảo tính ổn định và khả thi cao. Các công cụ hỗ trợ tài chính cùng khung pháp lý rõ ràng thúc đẩy tiến độ triển khai các công trình trọng điểm. Hiệu quả của chính sách được đo lường qua chất lượng hạ tầng và mức độ hài lòng của xã hội. Việc hoàn thiện cơ chế quản lý là yêu cầu cấp thiết.

1.1. Khái niệm và bản chất dự án PPP giao thông đường bộ

Dự án PPP giao thông đường bộ là phương thức hợp tác giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư tư nhân. Mục tiêu chính là xây dựng, nâng cấp và vận hành các tuyến đường huyết mạch. Cơ chế này tối ưu hóa việc phân chia rủi ro và lợi ích kinh tế. Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm thu xếp tài chính và tổ chức thi công. Cơ quan quản lý thực hiện giám sát chất lượng và bảo đảm lợi ích cộng đồng. Việc ban hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư đã tạo nền tảng pháp lý vững chắc cho mô hình này. Quy trình thực hiện dự án bao gồm nhiều giai đoạn chặt chẽ từ chuẩn bị đến chuyển giao công trình. Bản chất của mô hình là cung cấp dịch vụ công thông qua hiệu quả quản trị tư nhân.

1.2. Các loại hợp đồng BOT đường bộ phổ biến hiện nay

Hợp đồng BOT đường bộ là hình thức đầu tư phổ biến nhất trong phát triển mạng lưới đường bộ Việt Nam. Nhà đầu tư trực tiếp xây dựng công trình và vận hành thu phí trong thời gian xác định. Sau khi hết hạn hợp đồng, doanh nghiệp chuyển giao toàn bộ tài sản cho Nhà nước quản lý. Hình thức này giúp nhanh chóng mở rộng các tuyến quốc lộ và cao tốc liên tỉnh. Bên cạnh BOT, các mô hình như BTO hay BT cũng từng được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, hình thức BOT vẫn giữ vai trò nòng cốt đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp từ người tham gia giao thông. Cơ quan nhà nước cần tính toán kỹ lưỡng lưu lượng xe để xác định thời gian hoàn vốn hợp lý.

1.3. Mục tiêu và nguyên tắc quản lý dự án đối tác công tư

Mục tiêu cốt lõi của chính sách là hiện đại hóa hạ tầng giao thông và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nhà nước hướng tới việc giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn lực tài chính công. Nguyên tắc hàng đầu trong quản lý là bảo đảm tính công khai, cạnh tranh và minh bạch. Lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đường phải được cân bằng hài hòa. Rủi ro của dự án được phân bổ cho bên có khả năng quản lý tốt nhất. Cơ chế giám sát chất lượng công trình cần được thực hiện độc lập và nghiêm ngặt. Việc tuân thủ các chuẩn mực kỹ thuật giúp kéo dài tuổi thọ công trình và tiết kiệm chi phí duy tu. Sự đồng thuận của xã hội là thước đo quan trọng cho thành công của dự án.

II. Thực trạng phát triển đối tác công tư xây dựng đường bộ

Hạ tầng đường bộ Việt Nam đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ trong hai thập kỷ qua. Nguồn vốn ngoài ngân sách đóng góp quan trọng vào việc hình thành mạng lưới cao tốc. Nhiều tuyến đường huyết mạch được đưa vào khai thác, rút ngắn thời gian di chuyển giữa các vùng kinh tế. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về thể chế và nguồn vốn tín dụng. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từng có thời điểm thay đổi thường xuyên, gây lúng túng cho các bên tham gia. Một số dự án chậm tiến độ do khó khăn trong đền bù đất đai và thu xếp tài chính. Việc đánh giá toàn diện thực trạng giúp tìm ra giải pháp tháo gỡ khó khăn, khơi thông dòng vốn đầu tư cho tương lai.

2.1. Đánh giá nhu cầu đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ

Nhu cầu phát triển đường bộ tại Việt Nam tiếp tục gia tăng nhanh chóng cùng tốc độ đô thị hóa. Ngân sách nhà nước chỉ đáp ứng được một phần nhỏ tổng nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng. Do đó, việc huy động vốn xã hội hóa qua mô hình công tư là đòi hỏi tất yếu khách quan. Chính phủ đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi đầu tư hạ tầng giao thông để tăng tính hấp dẫn của dự án. Doanh nghiệp tham gia được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất. Các hỗ trợ về hạ tầng kết nối kỹ thuật cũng được tạo điều kiện thuận lợi. Môi trường đầu tư thông thoáng là yếu tố quyết định để thu hút các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước.

2.2. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP thực tế

Công tác lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP đóng vai trò quyết định đến chất lượng và tiến độ thi công. Phương thức đấu thầu rộng rãi quốc tế và trong nước giúp nâng cao tính cạnh tranh. Hồ sơ mời thầu cần quy định rõ các tiêu chí về năng lực kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý. Cơ quan có thẩm quyền phải thẩm định năng lực tài chính một cách nghiêm ngặt. Thực tế trước đây cho thấy tỷ lệ chỉ định thầu còn cao, làm giảm hiệu quả cạnh tranh thị trường. Việc chuyển dần sang đấu thầu cạnh tranh công khai trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mang lại nhiều tín hiệu tích cực. Quy trình minh bạch giúp loại bỏ những nhà đầu tư thiếu năng lực thực chất.

2.3. Vướng mắc trong giải phóng mặt bằng dự án đối tác công tư

Công tác giải phóng mặt bằng dự án đối tác công tư là một trong những trở ngại lớn nhất hiện nay. Trách nhiệm đền bù và hỗ trợ tái định cư thuộc về chính quyền địa phương. Tiến độ bàn giao mặt bằng chậm trễ thường kéo theo việc tăng tổng mức đầu tư và phát sinh lãi vay. Giá đền bù đất đai chưa sát thực tế thị trường là nguyên nhân dẫn đến khiếu kiện kéo dài. Để khắc phục, Nhà nước đã tách công tác bồi thường thành dự án thành phần độc lập dùng vốn công. Giải pháp này giúp giải tỏa mặt bằng sạch trước khi nhà đầu tư triển khai thi công. Sự phối hợp chặt chẽ giữa địa phương và nhà đầu tư bảo đảm tiến độ dự án.

III. Cơ chế tài chính dự án đối tác công tư xây dựng đường bộ

Cơ cấu tài chính là yếu tố then chốt quyết định tính khả thi của dự án đường bộ. Các dự án giao thông có tổng mức đầu tư lớn và thời gian hoàn vốn kéo dài hàng chục năm. Mô hình tài chính phải bảo đảm dòng tiền ổn định để trả nợ ngân hàng và duy trì lợi nhuận. Sự tham gia vốn mồi từ Nhà nước giúp tăng tính khả thi tài chính cho các tuyến đường đi qua khu vực khó khăn. Bên cạnh vốn vay thương mại, nguồn vốn chủ sở hữu và doanh thu từ khai thác là hai trụ cột chính. Việc thiết lập cơ chế tài chính linh hoạt giúp thu hút các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ. Quản trị rủi ro tài chính hiệu quả bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng.

3.1. Quy định tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP

Khung pháp lý hiện hành quy định rõ tỷ lệ vốn nhà nước tham gia dự án PPP không vượt quá 50% tổng mức đầu tư. Vốn nhà nước được sử dụng để hỗ trợ xây dựng công trình tạm, bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc hỗ trợ chi phí xây dựng. Tỷ lệ này tạo động lực thu hút vốn tư nhân vào các dự án có lưu lượng xe ban đầu thấp. Nguồn vốn hỗ trợ công giúp giảm áp lực tài chính cho nhà đầu tư trong giai đoạn đầu. Cơ quan có thẩm quyền cần quản lý chặt chẽ việc giải ngân vốn nhà nước theo đúng tiến độ cam kết. Sự đồng hành vốn của Nhà nước thể hiện cam kết chia sẻ trách nhiệm đối với sự phát triển hạ tầng chung.

3.2. Yêu cầu vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư PPP hiện nay

Quy định về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư PPP nhằm bảo đảm năng lực tài chính thực chất của doanh nghiệp. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu thường dao động từ 15% đến 20% tổng mức đầu tư của dự án. Yêu cầu này ngăn ngừa tình trạng doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào vốn vay ngân hàng để thực hiện dự án. Nhà đầu tư phải chứng minh nguồn vốn tự có thông qua báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập. Doanh nghiệp cần duy trì tỷ lệ vốn này trong suốt quá trình triển khai thi công xây dựng. Năng lực vốn chủ sở hữu vững chắc giúp dự án vượt qua các biến động bất lợi về chi phí và thị trường tài chính.

3.3. Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ thực tế

Hoạt động thu phí dịch vụ sử dụng đường bộ là nguồn thu chính để hoàn vốn cho các dự án giao thông. Mức giá dịch vụ và lộ trình tăng phí được xác định cụ thể trong hợp đồng dự án. Việc áp dụng công nghệ thu phí tự động không dừng đã nâng cao tính công khai và rút ngắn thời gian qua trạm. Người tham gia giao thông giám sát được doanh thu thực tế qua hệ thống dữ liệu điện tử. Trạm thu phí cần được đặt ở vị trí hợp lý để tránh xung đột lợi ích với người dân địa phương. Sự minh bạch trong công tác thu phí giúp củng cố niềm tin xã hội và hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát dòng tiền.

IV. Giải pháp hoàn thiện đối tác công tư xây dựng đường bộ

Hoàn thiện thể chế là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy thu hút nguồn lực tư nhân vào hạ tầng đường bộ. Hệ thống pháp luật cần bảo đảm tính ổn định, thống nhất và tương thích với các thông lệ quốc tế. Nhà nước cần xây dựng cơ chế bảo lãnh và chia sẻ rủi ro rõ ràng để nhà đầu tư an tâm cam kết vốn dài hạn. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý công cũng cần được nâng cao đáp ứng yêu cầu đàm phán hợp đồng phức tạp. Việc ứng dụng công nghệ số trong quản lý giám sát dự án giúp tăng cường tính minh bạch. Đổi mới tư duy quản lý từ kiểm soát sang kiến tạo phát triển sẽ tạo bước đột phá cho hạ tầng giao thông.

4.1. Hoàn thiện khung khổ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Các văn bản hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư cần được rà soát và điều chỉnh kịp thời. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị và phê duyệt dự án. Quy định về lựa chọn nhà đầu tư và ký kết hợp đồng cần tạo sự bình đẳng pháp lý giữa các bên. Khung pháp lý cần bổ sung các cơ chế bảo đảm đầu tư đối với rủi ro thay đổi chính sách từ phía Nhà nước. Hợp đồng dự án phải quy định chi tiết quyền lợi và nghĩa vụ của từng bên trong các tình huống bất khả kháng. Môi trường pháp lý ổn định là lá chắn bảo vệ tốt nhất cho vốn đầu tư của doanh nghiệp.

4.2. Áp dụng cơ chế chia sẻ doanh thu giảm cho doanh nghiệp

Cơ chế chia sẻ doanh thu giảm là điểm tựa quan trọng giúp nhà đầu tư giảm bớt rủi ro thị trường. Khi doanh thu thực tế thấp hơn 75% phương án tài chính, Nhà nước sẽ cùng gánh vác phần hụt giảm. Đổi lại, khi doanh thu vượt quá 125%, nhà đầu tư chia sẻ phần tăng thêm cho ngân sách công. Quy định này tạo sự cân bằng lợi ích và bảo đảm an toàn cho các khoản vay ngân hàng thương mại. Cơ chế này khuyến khích các quỹ đầu tư tài chính quốc tế tham gia vào thị trường đường bộ Việt Nam. Việc thực thi cơ chế đòi hỏi quy trình kiểm toán doanh thu hàng năm phải chính xác và minh bạch tuyệt đối.

4.3. Nâng cao năng lực giám sát và phân bổ rủi ro dự án

Cơ quan quản lý nhà nước cần nâng cao kỹ năng đàm phán và giám sát hợp đồng đối tác công tư. Việc phân bổ rủi ro phải dựa trên nguyên tắc bên nào kiểm soát tốt hơn sẽ gánh vác rủi ro đó. Rủi ro về quy hoạch, mặt bằng thuộc trách nhiệm cơ quan nhà nước. Rủi ro về kỹ thuật, chi phí thi công và quản lý vận hành do nhà đầu tư chịu trách nhiệm. Tổ chức bộ máy quản trị chuyên nghiệp giúp xử lý nhanh các vướng mắc phát sinh trong suốt vòng đời dự án. Sự tham gia của các tổ chức tư vấn độc lập góp phần nâng cao chất lượng thẩm định kỹ thuật và tài chính dự án.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, HỘP
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ
1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
1.3. Khoảng trống nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ
2.1. Hình thức ĐTCT trong đầu tư xây dựng đường bộ
2.1.1. Khái niệm và đặc trưng của đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.1.2. Các yêu cầu cơ bản của đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.1.3. Phân loại đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.1.4. Chu trình đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.2. CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.2.1. Khái niệm CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.2.2. Mục tiêu CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.2.3. Nguyên tắc CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.3. Các bộ phận cấu thành của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ
2.5. Kinh nghiệm quốc tế về CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ và bài học cho Việt Nam
2.5.1. Kinh nghiệm của các nước phát triển
2.5.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc
2.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Khung nghiên cứu
3.2. Quy trình nghiên cứu
3.3. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu
3.3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
3.3.3. Phương pháp xử lý dữ liệu
3.3.4. Phương pháp phân tích
4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
4.1. Thực trạng đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.1.1. Thực trạng kết cấu hạ tầng đường bộ Việt Nam
4.1.2. Nhu cầu đầu tư xây dựng đường bộ Việt Nam
4.1.3. Đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.2. Thực trạng CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.2.1. Hình thức thể hiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.2.2. Mục tiêu CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.2.3. Nguyên tắc thực hiện mục tiêu CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.3. Chính sách lựa chọn và chuẩn bị đầu tư theo hình thức ĐTCT
4.3.1. Chính sách lựa chọn loại hình hợp đồng đầu tư theo hình thức ĐTCT
4.3.2. Chính sách lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức ĐTCT
4.3.3. Chính sách phân bổ rủi ro giữa nhà nước và tư nhân
4.3.4. Chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư
4.4. Đánh giá CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.4.1. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.4.2. Điểm mạnh của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.4.3. Hạn chế của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
4.4.4. Nguyên nhân hạn chế của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
5.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc hoàn thiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
5.1.1. Bối cảnh quốc tế
5.1.2. Bối cảnh trong nước
5.2. Quan điểm hoàn thiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
5.3. Giải pháp hoàn thiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam
5.3.1. Giải pháp về mục tiêu và nguyên tắc thực hiện mục tiêu
5.3.2. Giải pháp về chính sách lựa chọn và chuẩn bị đầu tư theo hình thức ĐTCT
5.3.3. Giải pháp về chính sách lựa chọn loại hình hợp đồng đầu tư theo hình thức ĐTCT
5.3.4. Giải pháp về chính sách lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức ĐTCT
5.3.5. Giải pháp về chính sách phân bổ rủi ro giữa nhà nước và tư nhân
5.3.6. Giải pháp về chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư
5.4. Điều kiện để thực hiện giải pháp
5.4.1. Về phía nhà nước
5.4.2. Về phía nhà đầu tư tư nhân
5.4.3. Về phía người sử dụng đường bộ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP
PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ, TỔ CHỨC TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐTCT TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ
PHỤ LỤC 3: TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐTCT TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ DO BỘ GTVT LÀ CQNNCTQ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tóm tắt luận án tiến sĩ ngành quản lý kinh tế chính sách nhà nước đối với đầu tư theo hình thức đối tác công ty trong xây dựng đường bộ việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- LÊ HỒNG MINH CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN -------- -------- LÊ HỒNG MINH CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ (KHOA HỌC QUẢN LÝ) MÃ SỐ: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN HÀ NỘI - 2019 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này, này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh Lê Hồng Minh luan an ii MỤC LỤC L I CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii PHẦN MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ. Các công trình nghiên cứu nước ngoài.

Các công trình nghiên cứu trong nước. Khoảng trống nghiên cứu .13 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ. Hình thức ĐTCT trong đầu tư xây dựng đường bộ. Khái niệm và đặc trưng của đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.

Các yêu cầu cơ bản của đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Phân loại đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Chu trình đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.

Khái niệm CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Mục tiêu CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Nguyên tắc CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ .26 luan an iii 2. Các bộ phận cấu thành của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.

Các nhân tố ảnh hưởng tới CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Kinh nghiệm quốc tế về CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ và bài học cho Việt Nam. Kinh nghiệm của các nước phát triển. Kinh nghiệm của Trung Quốc.

Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.47 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khung nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu.

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Phương pháp xử lý dữ liệu. Phương pháp phân tích .53 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM.

Thực trạng đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam 54 4. Thực trạng kết cấu hạ tầng đường bộ Việt Nam. Nhu cầu đầu tư xây dựng đường bộ Việt Nam. Đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam.

Thực trạng CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Hình thức thể hiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Mục tiêu CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Nguyên tắc thực hiện mục tiêu CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam .78 luan an iv 4.

Chính sách lựa chọn và chuẩn bị đầu tư theo hình thức ĐTCT. Chính sách lựa chọn loại hình hợp đồng đầu tư theo hình thức ĐTCT. Chính sách lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức ĐTCT. Chính sách phân bổ rủi ro giữa nhà nước và tư nhân.

Chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư. Đánh giá CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Đánh giá việc thực hiện mục tiêu của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Điểm mạnh của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam.

Hạn chế của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Nguyên nhân hạn chế của CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam .109 CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc hoàn thiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Bối cảnh quốc tế.

Bối cảnh trong nước. Quan điểm hoàn thiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Giải pháp về mục tiêu và nguyên tắc thực hiện mục tiêu.

Giải pháp về chính sách lựa chọn và chuẩn bị đầu tư theo hình thức ĐTCT. Giải pháp về chính sách lựa chọn loại hình hợp đồng đầu tư theo hình thức ĐTCT. Giải pháp về chính sách lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức ĐTCT. Giải pháp về chính sách phân bổ rủi ro giữa nhà nước và tư nhân.

Giải pháp về chính sách ưu đãi và đảm bảo đầu tư. Điều kiện để thực hiện giải pháp. Về phía nhà nước. Về phía nhà đầu tư tư nhân.

Về phía người sử dụng đường bộ .136 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.138 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .139 PHỤ LỤC 1 PHIẾU ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP .142 PHỤ LỤC 2 PHIẾU PHỎNG VẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ, NGƯỜI SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ, TỔ CHỨC TƯ VẤN VÀ ĐÀO TẠO VỀ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐTCT TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ .147 PHỤ LỤC 3 TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐTCT TRONG XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ DO BỘ GTVT LÀ CQNNCTQ .148 luan an vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á BLT Build - Leasing – Transfer Hợp đồng Xây dựng – Thuê dịch vụ – Chuyển giao BOO Build - Own – Operate Hợp đồng Xây dựng – Sở hữu – Kinh doanh BOT Build - Operate – Transfer Hợp đồng Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao BT Buid – Transfer Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao BTL Build - Transfer - Leasing Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Thuê dịch vụ BTO Build – Transfer – Operate Hợp đồng Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh CQNNCTQ CQNNCTQ DB Design – Build Hợp đồng thiết kế - Xây dựng Design – Build – Finance – DBFM Hợp đồng thiết kế - xây dựng - tài trợ- bảo trì Maintain Design – Build – Operate – DBOM Hợp đồng Thiết kế - Xây dựng - Vận hành - Bảo trì Maintain DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTCT Đối tác công – tư GTVT Giao thông vận tải KCHT Kết cấu hạ tầng NSNN Ngân sách nhà nước ODA Official Development Assistance Vốn hỗ trợ phát triển chính thức O&M Operate and Maintain Hợp đồng vận hành và bảo trì PFI Private Finance Innitiative Sáng kiến Tài trợ Tư nhân (Vương quốc Anh) QLNN Quản lý nhà nước UBND Ủy ban nhân dân luan an vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2. Sự khác nhau giữa xã hội hóa, tư nhân hóa và ĐTCT .2: Đặc điểm chính của các hình thức hợp đồng ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Tiêu chí lựa chọn phương thức hợp đồng ĐTCT .4: Phân bổ rủi ro nhà nước và tư nhân trong các loại hợp đồng ĐTCT. Mạng lưới GTVT Việt Nam năm 2017.

Xếp hạng đường bộ Việt Nam. So sánh chất lượng đường bộ Việt Nam và các loại hình giao thông năm 2018 với một số nước trong khu vực. Vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ GTVT quản lý giai đoạn 2011-2015. Nhu cầu vốn đầu tư cho xây dựng đường bộ đến năm 2020.6: Dự án BOT xây dựng đường bộ đã hoàn thành (đến năm 2018) .7: Dự án ĐTCT xây dựng đường bộ đang chuẩn bị đầu tư.

Quy trình đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Số lượng dự án theo hình thức ĐTCT phân theo giai đoạn văn bản pháp lý điều chỉnh. Chính sách phân bổ rủi ro trong các hình thức hợp đồng ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Những rủi ro tiềm tàng trong quá trình đầu tư theo hình thức ĐTCT.

Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong chính sách đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ ở Việt Nam. Đề xuất chính sách phân bổ rủi ro giữa nhà nước –nhà đầu tư theo hình thức hợp đồng ĐTCT .128 luan an viii DANH MỤC HÌNH VẼ, HỘP Hình: Hình 2.1: Các loại hình hợp đồng ĐTCT trong xây dựng đường bộ .2: Chu trình điển hình của đầu tư theo hình thức ĐTCT .3: Các yếu tố của chính sách theo cách tiếp cận khung logic .4: Mục tiêu chính sách ĐTCT trong đầu tư xây dựng đường bộ .5: Quy trình lựa chọn và chuẩn bị dự án .6: Nguy cơ rủi ro trong các giai đoạn đầu tư. Khung nghiên cứu về CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ. Quy trình nghiên cứu về CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ.

Hệ thống đường bộ Việt Nam năm 2017 .2: Mục tiêu chính sách đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam .3: Đánh giá tính rõ ràng, đúng đắn của mục tiêu CSNN đối với đầu tư theo hình thức ĐTCT trong xây dựng đường bộ Việt Nam. Quy trình xác định, lựa chọn, chuẩn bị dự án đầu tư theo hình thức ĐTCT. Đánh giá chính sách xác định và lựa chọn đầu tư .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Hồng Minh (2019). Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/tom-tat-luan-an-tien-si-nganh-quan-ly-kinh-te-chinh-sach-nha-nuoc-doi-voi-dau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Chính sách nhà nước về đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ, thúc đẩy phát triển hạ tầng giao thông bền vững.

Luận án "Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý). Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách nhà nước đầu tư theo hình thức đối tác công tư xây dựng đường bộ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter