Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
227
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập
- Số trang:
- 227 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Ngô Nguyễn Hiệp Phước
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập
Quản lý nhà nước về du lịch đóng vai trò then chốt trong tiến trình hội nhập. Thành phố Cần Thơ giữ vị trí trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Quản lý nhà nước định hướng toàn bộ hoạt động lữ hành và lưu trú. Mục tiêu chính là nâng cao sức cạnh tranh kinh tế du lịch địa phương. Cơ quan quản lý ban hành các văn bản chỉ đạo kịp thời. Bộ máy hành chính kiểm soát chất lượng dịch vụ du lịch chặt chẽ. Toàn cầu hóa mang lại nhiều cơ hội và thách thức lớn. Việc tiếp thu kinh nghiệm quốc tế giúp chuẩn hóa quy trình phục vụ. Thành phố xây dựng chiến lược đón đầu làn sóng đầu tư mới. Các giải pháp quy hoạch bảo đảm tính đồng bộ và phát triển bền vững.
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước ngành du lịch đô thị
Quản lý nhà nước về du lịch là quá trình tác động có tổ chức của bộ máy công quyền. Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật để điều chỉnh các quan hệ du lịch. Đô thị trực thuộc trung ương đòi hỏi mô hình quản lý hiện đại và linh hoạt. Quản lý nhà nước bảo đảm cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo tồn văn hóa. Cơ quan chức năng thực hiện thanh tra, kiểm tra và cấp phép minh bạch. Quản lý điểm đến du lịch ĐBSCL cần sự điều phối nhịp nhàng từ trung tâm Cần Thơ. Nhà nước tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho mọi thành phần kinh tế. Chính quyền địa phương hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường nhanh chóng. Quản lý hiệu quả giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của du khách quốc tế.
1.2. Kinh nghiệm quản lý du lịch quốc tế và bài học cho Cần Thơ
Nhiều đô thị du lịch trên thế giới đạt thành công nhờ quản lý khoa học. Điển hình như Singapore và Thái Lan tập trung mạnh vào chất lượng điểm đến. Các nước này áp dụng công nghệ số trong quản lý dữ liệu lưu trú. Cơ quan quản lý kết hợp chặt chẽ giữa nhà nước và khối doanh nghiệp tư nhân. Bài học lớn cho Cần Thơ là sự chủ động trong hội nhập quốc tế. Thành phố cần đơn giản hóa thủ tục hành chính để thu hút đầu tư nước ngoài. Việc xây dựng thương hiệu du lịch gắn liền với bản sắc bản địa là yếu tố sống còn. Quản lý môi trường sinh thái tại các điểm tham quan cần được luật hóa nghiêm ngặt. Cần Thơ có thể áp dụng các mô hình quản trị rủi ro du lịch tiên tiến.
II. Thực trạng hạ tầng du lịch Cần Thơ và nguồn nhân lực
Hạ tầng du lịch Cần Thơ có bước phát triển rõ nét qua từng giai đoạn. Thành phố mở rộng mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy đồng bộ. Số lượng cơ sở lưu trú đạt chuẩn tăng trưởng đều đặn qua các năm. Nhiều khách sạn cao cấp đáp ứng tốt nhu cầu lưu trú của khách quốc tế. Tuy nhiên, hệ thống kết nối giao thông nội tỉnh còn vài hạn chế cục bộ. Cảng hàng không quốc tế Cần Thơ chưa khai thác hết công suất thiết kế. Bến bãi du thuyền và bến tàu du lịch cần được đầu tư bài bản hơn. Nguồn nhân lực du lịch chuẩn ASEAN đang là yêu cầu cấp bách hiện nay. Thành phố tập trung nâng cao chất lượng lao động trong toàn ngành.
2.1. Thực trạng cơ sở lưu trú và hạ tầng kỹ thuật du lịch
Cơ sở lưu trú tại Cần Thơ tăng nhanh về số lượng trong giai đoạn vừa qua. Phân khúc khách sạn từ 3 đến 5 sao có sự hiện diện của nhiều thương hiệu lớn. Công tác thẩm định và xếp hạng cơ sở lưu trú được tiến hành nghiêm túc. Nhà nước khuyến khích các homestay sinh thái đạt tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh. Dù vậy, tỷ lệ khách sạn đạt chuẩn quốc tế vẫn chiếm tỷ trọng khiêm tốn. Hệ thống giao thông kết nối từ trung tâm đến các khu du lịch ngoại thành đang hoàn thiện. Cơ sở hạ tầng du lịch Cần Thơ cần nguồn vốn đầu tư lớn để hiện đại hóa. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý lưu trú đang được triển khai diện rộng.
2.2. Đào tạo nguồn nhân lực du lịch chuẩn ASEAN tại địa phương
Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng dịch vụ du lịch. Cần Thơ sở hữu lực lượng lao động trẻ nhưng trình độ ngoại ngữ còn hạn chế. Nguồn nhân lực du lịch chuẩn ASEAN là mục tiêu đào tạo trọng tâm của thành phố. Các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn đổi mới giáo trình đào tạo. Nội dung giảng dạy gắn liền với thực hành nghề lữ hành và khách sạn. Nhà nước ban hành chính sách hỗ trợ bồi dưỡng kỹ năng cho nhân sự ngành du lịch. Đội ngũ hướng dẫn viên quốc tế được đào tạo bài bản về kiến thức văn hóa sông nước. Sự chuyên nghiệp hóa đội ngũ lao động tạo ấn tượng tốt đẹp cho du khách nước ngoài.
III. Phát triển du lịch sông nước miệt vườn tại Cần Thơ
Tài nguyên tự nhiên sông nước là lợi thế cạnh tranh đặc sắc của Cần Thơ. Không gian văn hóa miệt vườn mang nét bình dị thu hút đông đảo du khách. Chợ nổi Cái Răng trở thành biểu tượng du lịch độc đáo của vùng Tây Đô. Cơ quan quản lý luôn chú trọng bảo tồn không gian giao thương trên sông. Các vườn cây ăn trái quanh năm cung cấp sản phẩm trải nghiệm sinh thái hấp dẫn. Phát triển du lịch sông nước miệt vườn gắn liền với việc bảo vệ môi trường sinh thái. Địa phương phát triển các tour du lịch sinh thái cộng đồng giàu tính nhân văn. Du khách trực tiếp trải nghiệm nhịp sống thường nhật của người dân miền Tây sông nước.
3.1. Bảo tồn và nâng tầm giá trị di sản chợ nổi Cái Răng
Chợ nổi Cái Răng là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia có giá trị lớn. Nơi đây phản ánh trọn vẹn tập quán buôn bán trên sông của cư dân đồng bằng. Nhà nước triển khai đề án bảo tồn văn hóa chợ nổi Cái Răng rất quyết liệt. Mục tiêu là duy trì hoạt động giao thương của thương hồ bản địa. Chính quyền hỗ trợ vốn vay để người dân sửa chữa ghe tàu và cải tạo vệ sinh. Cơ quan chức năng quản lý trật tự giao thông đường thủy trên đoạn sông Cái Răng. Các thuyền bán hàng rong được hướng dẫn niêm yết giá bán công khai. Trải nghiệm ẩm thực và đờn ca tài tử trên sông tạo sức hút lớn với du khách.
3.2. Mở rộng loại hình du lịch MICE Cần Thơ chất lượng cao
Du lịch MICE Cần Thơ là phân khúc thị trường mang lại giá trị gia tăng vượt trội. Thành phố hội tụ đầy đủ điều kiện để tổ chức các hội nghị và sự kiện tầm cỡ. Hệ thống trung tâm hội nghị và khách sạn 5 sao đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp lữ hành xây dựng tour kết hợp hội thảo và nghỉ dưỡng. Du khách tham dự hội nghị có cơ hội khám phá cảnh sắc miệt vườn Tây Đô. Mô hình du lịch kết hợp này giúp kéo dài thời gian lưu trú của khách quốc tế. Chính quyền hỗ trợ tối đa về an ninh trật tự và thủ tục pháp lý cho các sự kiện. Doanh thu từ dòng khách công vụ thúc đẩy kinh tế đêm Cần Thơ phát triển.
IV. Đột phá xúc tiến du lịch quốc tế Cần Thơ và liên kết
Xúc tiến du lịch quốc tế Cần Thơ là chìa khóa mở rộng thị trường khách ngoại. Thành phố tích cực tham gia các hội chợ du lịch uy tín tại châu Á và châu Âu. Công tác truyền thông số và marketing điểm đến được đẩy mạnh trên nền tảng số. Liên kết vùng du lịch Cần Thơ tạo ra chuỗi sản phẩm liên hoàn độc đáo. Cần Thơ giữ vai trò đầu mối kết nối toàn bộ khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Mở rộng đường bay quốc tế Cần Thơ giúp xóa bỏ rào cản về khoảng cách địa lý. Hoạt động ngoại giao văn hóa góp phần định vị thương hiệu thành phố sông nước mến khách. Quản lý nhà nước bảo đảm thông tin quảng bá luôn chính xác và hấp dẫn.
4.1. Chiến lược xúc tiến và quảng bá du lịch quốc tế đa kênh
Công tác xúc tiến du lịch quốc tế Cần Thơ chuyển biến mạnh mẽ sang môi trường kỹ thuật số. Video quảng bá du lịch được biên dịch ra nhiều thứ tiếng như Anh, Pháp, Nhật. Cơ quan xúc tiến phối hợp với các hãng truyền thông quốc tế để đưa tin điểm đến. Cần Thơ chủ động đón các đoàn famtrip và presstrip quốc tế đến khảo sát. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp địa phương tham gia các sự kiện quảng bá du lịch toàn cầu. Ứng dụng cổng thông tin du lịch thông minh cung cấp tiện ích tra cứu trực tiếp. Hình ảnh con người Cần Thơ thân thiện được lan tỏa rộng rãi trên mạng xã hội. Chiến lược quảng bá đa kênh giúp thu hút dòng khách có mức chi tiêu cao.
4.2. Mở rộng đường bay quốc tế Cần Thơ và kết nối vùng ĐBSCL
Hạ tầng hàng không đóng vai trò huyết mạch trong liên kết quốc tế. Việc mở rộng đường bay quốc tế Cần Thơ giúp đón khách trực tiếp từ nước ngoài. Thành phố ban hành chính sách ưu đãi dành cho các hãng hàng không mở tuyến mới. Sân bay Cần Thơ kết nối trực tiếp với các trung tâm du lịch lớn trong khu vực Đông Nam Á. Song song đó, liên kết vùng du lịch Cần Thơ với các tỉnh lân cận được củng cố. Các tuyến tour liên tỉnh Cần Thơ - An Giang - Kiên Giang hình thành chuỗi giá trị bền vững. Quản lý điểm đến du lịch ĐBSCL theo cụm giúp tối ưu hóa nguồn lực quảng bá chung. Mạng lưới giao thông liên vùng phát triển tạo điều kiện lưu thông thuận tiện.
V. Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch Cần Thơ mới
Chính sách phát triển du lịch Cần Thơ cần đổi mới toàn diện theo xu hướng hội nhập. Hệ thống cơ chế quản lý phải linh hoạt và thích ứng nhanh với thị trường. Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về quản lý đầu tư và bảo vệ môi trường. Các gói hỗ trợ tài chính tạo động lực cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo du lịch. Quản lý điểm đến du lịch ĐBSCL đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền. Đổi mới quy trình kiểm tra chuyên ngành giúp giảm bớt gánh nặng cho cơ sở kinh doanh. Cần Thơ hướng tới xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh và an toàn. Nỗ lực cải cách thể chế khẳng định quyết tâm phát triển kinh tế bền vững.
5.1. Xây dựng chính sách ưu đãi và thu hút vốn đầu tư du lịch
Chính sách phát triển du lịch Cần Thơ tập trung vào việc tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch. Thành phố áp dụng các mức ưu đãi về thuế đất cho các dự án khu nghỉ dưỡng lớn. Thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh và cấp phép xây dựng được rút ngắn tối đa. Nhà nước ưu tiên thu hút các nhà đầu tư chiến lược có năng lực tài chính mạnh. Cơ chế đối tác công tư PPP được áp dụng trong xây dựng bến tàu và công viên chuyên đề. Nguồn vốn xã hội hóa được huy động hiệu quả để tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa. Chính sách hỗ trợ lãi suất giúp các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ vượt qua khó khăn. Niềm tin của các nhà đầu tư vào thị trường du lịch Cần Thơ không ngừng tăng lên.
5.2. Nâng cao hiệu lực thanh tra và quản lý điểm đến du lịch
Hiệu lực quản lý nhà nước phụ thuộc lớn vào công tác thanh tra và giám sát thực tế. Cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra định kỳ các cơ sở lưu trú và lữ hành. Xử lý nghiêm minh các hành vi chèo kéo hoặc ép giá du khách tại các điểm tham quan. Đường dây nóng hỗ trợ du khách hoạt động liên tục 24/7 để tiếp nhận phản ánh. Việc chuẩn hóa môi trường kinh doanh du lịch tạo dựng uy tín bền vững cho thành phố. Quản lý điểm đến du lịch ĐBSCL từ trung tâm Cần Thơ đòi hỏi quy chuẩn dịch vụ thống nhất. Đội ngũ cán bộ thanh tra du lịch được bồi dưỡng đạo đức công vụ và nghiệp vụ chuyên sâu. Trật tự kỷ cương được giữ vững giúp du khách luôn an tâm khi trải nghiệm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (227 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGÔ NGUYỄN HIỆP PHƯỚC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2018 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8 1. Các công trình nghiên cứu về du lịch và quản lý nhà nước về du lịch ở nước ngoài 8 1. Các công trình nghiên cứu về du lịch và quản lý nhà nước về du lịch ở trong nước 15 1. Đánh giá về chung về kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra 23 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐIA BÀN THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 25 2.
Khái quát chung về du lịch trên địa bàn thành phố 25 2. Khái niệm, đặc điểm, nội dung và các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước về du lịch trong hội nhập quốc tế 34 2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch ở một số tỉnh, thành phố và bài học rút ra 57 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 63 3. Điều kiện, tiềm năng và thực trạng hoạt động du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ 63 3.
Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ 79 3. Đánh giá chung đối với quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ 122 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 128 4. Bối cảnh và phương hướng đổi mới quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ 128 4. Một số giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ 133 VÀ KHUYẾN NGHỊ 146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNTT : Công nghệ thông tin DLST : Du lịch sinh thái DNDL : Doanh nghiệp du lịch DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long HĐDL : Hoạt động du lịch HĐND : Hội đồng nhân dân HNQT : Hội nhập quốc tế KT-XH : Kinh tế - xã hội QLNN : Quản lý nhà nước TTTƯ : Trực thuộc trung ương UBND : Ủy ban nhân dân UNWTO : Tổ chức du lịch của Liên hợp quốc VH-TT-DL : Văn hóa, thể thao và du lịch XHH : Xã hội học WTTC : Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Các cơ sở lưu trú du lịch Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2017 68 Bảng 3.2: Nguồn nhân lực ngành du lịch Cần Thơ giai đoạn 2007 - 2015 69 Bảng 3.3: Cơ sở lưu trú và kinh doanh du lịch Cần Thơ 2006 - 2017 72 Bảng 3.4: Số lượt khách theo mục đích du lịch của du khách dến Cần Thơ 75 Bảng 3.5: Lượng khách đến Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2017 76 Bảng 3.6: Doanh thu du lịch thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 -2017 78 Bảng 3.7: Số lượng cơ sở lưu trú năm 2017 104 Bảng 3.8: Đánh giá một số nội dung QLNN về du lịch ở Cần Thơ 112 Bảng 3.9: Số ngày du lịch của du khách ở Cần Thơ 114 Bảng 3.10: Điểm du lịch du khách lựa chọn khi đến Cần Thơ 115 Bảng 3.11: Đánh giá về nguồn thông tin chọn du lịch đến Cần Thơ 116 Bảng 3.12: Đánh giá về hạ tầng du lịch ở Cần Thơ 117 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống quản lý 34 Hình 2.2: Hệ thống QLNN về HĐDL ở thành phố TTTƯ 36 Hình 3.1: Cơ cấu lao động Cần Thơ 2016 64 Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế Cần Thơ năm 2016 64 Hình 3.3: Tỷ lệ nhựa hóa các tuyến đường Cần Thơ 65 Hình 3.4: Số lượng cơ sở lưu trú trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006 - 73 2017 Hình 3.5: Doanh thu du lịch 2006 - 2017 78 Hình 3.6: Tỷ lệ khách sạn đã phân hạng năm 2017 104 Hình 3.7: Mức độ hài lòng đối với kết quả QLNN về du lịch ở Cần Thơ 110 Hình 3.8: Đánh giá mức độ khuyến khích phát triển HĐDL 111 Hình 3.9: Đánh giá các chính sách du lịch được chú trọng phát triển ở Cần Thơ 111 Hình 3.10: Đánh giá ý nghĩa của HĐDL đối với thành phố Cần Thơ 113 Hình 3.11: Mức độ phát triển HĐDL Cần Thơ 113 Hình 3.12: Đánh giá sự hài lòng của du khách về HĐDL ở Cần Thơ 113 Hình 3.13: Tỷ lệ số ngày du lịch của du khách ở Cần Thơ 114 Hình 3.14: Kiến nghị vấn đề cần cải thiện mạnh nhất ở Cần Thơ hiện nay 119 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Du lịch đã được coi là một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất và lớn nhất trên thế giới hiện nay, góp phần quan trọng vào sự phát triển thịnh vượng của các quốc gia. Theo báo cáo của Hội đồng Du lịch và Lữ hành thế giới (WTTC), năm 2015, ngành du lịch và lữ hành đã tạo ra hàng triệu việc làm cho nền kinh tế thế giới, đóng góp hàng nghìn tỷ USD cho GDP toàn cầu mỗi năm. Cũng theo tổ chức này, hoạt động du lịch (HĐDL) có tác động lan tỏa đến nhiều ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế. Trải qua các biến cố, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, du lịch được xác định là ngành có khả năng phục hồi nhanh nhất.
Các nước phát triển hàng đầu như Mỹ coi du lịch là động lực cho tăng trưởng kinh tế, còn đối với các nước đang phát triển thì du lịch là công cụ xóa đói, giảm nghèo, đóng góp đáng kể cho nền kinh tế quốc dân. Ở Việt Nam, ngành du lịch cũng được chú trọng phát triển. Nhờ đó, du lịch đóng góp ngày càng tăng trong nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng khá cao. Giai đoạn 2010 - 2017, du khách quốc tế đến Việt Nam tăng từ 5 triệu lượt khách lên đến trên 10 triệu lượt khách/năm; khách trong nước tăng từ 28 triệu lượt khách lên đến 73,2 triệu lượt khách/năm; doanh thu ngành du lịch từ 96 nghìn tỷ đồng lên trên 500 nghìn tỷ đồng mỗi năm [66].
Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương (TTTƯ) được thành lập vào đầu năm 2004, nằm ở vị trí trung tâm vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) - vùng kinh tế quan trọng, vựa lúa của cả nước. Đây là vùng đất giàu tiềm năng phát triển du lịch, nhất là du lịch sông nước, miệt vườn, du lịch MICE, du lịch khám phá nền văn hóa dân tộc và văn minh nông nghiệp. Trong những năm qua, ngành du lịch thành phố Cần Thơ đã phát triển khá nhanh và đạt được một số thành tựu quan trọng. Các sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, doanh thu du lịch và lượt khách lưu trú ngày càng tăng.
Năm 2017, lượng du khách đến Cần Thơ trên 7,5 triệu lượt khách, 2 trong đó, khách có lưu trú tại thành phố trên 2 triệu lượt, tăng 4 lần so với năm 2006 và tăng 27% so với năm 2016. Năm 2007, tổng thu nhập của toàn ngành du lịch mới đạt 365 tỷ đồng thì đến năm 2017 thu nhập du lịch đạt 2. Tuy nhiên, so với tiềm năng, lợi thế so sánh vốn có thì sự phát triển du lịch thành phố Cần Thơ vẫn chưa tương xứng, số ngày lưu trú bình quân của du khách (1,5 ngày/khách) và chi tiêu của du khách còn thấp, khách quốc tế đến Cần Thơ chưa nhiều. Những hạn chế đó có phần do thiếu tầm nhìn tổng thể về phát triển du lịch nên sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, kém hấp dẫn và không thể hiện được tính đặc thù.
Ngoài ra, có nguyên nhân từ yếu kém của kết cấu hạ tầng kỹ thuật du lịch, đội ngũ nhân lực du lịch, năng lực xúc tiến quảng bá du lịch và thiếu sự ổn định về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) trong lĩnh vực du lịch. Việc quản lý và quy hoạch du lịch chưa hiệu quả, vấn đề liên kết phát triển du lịch chưa được chú ý, nhiều di tích lịch sử - văn hóa - cách mạng đang trong tình trạng xuống cấp chưa được tu bổ, tôn tạo lại. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế (HNQT) hiện nay và cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nhu cầu du lịch gia tăng, lưu lượng du khách tăng mạnh, đặc biệt là khách quốc tế, xu hướng du lịch thay đổi, hình thức và loại hình du lịch gia tăng. Bên cạnh những tích cực của HNQT đối với du lịch, thì những hiện tượng tiêu cực cũng gia tăng, ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa và xã hội địa phương, như hiện tượng "tour 0 đồng", mại dâm, gây môi trường ô nhiễm, tác động xấu đến văn hóa địa phương… Trong bối cảnh đó, yêu cầu đối với QLNN về du lịch tăng cao như khả năng về năng lực tổ chức quản lý, tầm nhìn quản lý, năng lực của cán bộ (ngoại ngữ, tri thức về văn hóa các nước).
Vì vậy, để du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố Cần Thơ và phát triển bền vững thì một trong những vấn đề bức thiết hiện nay là phải hoàn thiện QLNN về du lịch. Đây là vấn đề có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn ở địa phương cũng như trong cả nước. Đó cũng là lý do của việc lựa chọn đề tài "Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của QLNN về du lịch trên địa bàn thành phố để đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong điều kiện đẩy mạnh HNQT.
Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài đặt ra gồm: - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra những vấn đề chưa được làm rõ, những khoảng trống nghiên cứu và xác định những nội dung luận án cần tiếp tục làm rõ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018). Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/quan-ly-nha-nuoc-ve-du-lich-can-tho-trong-hoi-nhap-quoc-te
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế, đánh giá hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao.
Luận án "Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" có 227 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về du lịch Cần Thơ trong hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.