Luận án Tiến sĩ: Quản lý nhà nước truyền hình trả tiền VN - Phạm Hoài Nam
Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam: chính sách, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị.
Quản lý kinh tế (Quản lý Công)
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
247
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Quản lý truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Việt Nam đã xây dựng khung pháp lý để quản lý hoạt động truyền hình trả tiền. Bộ Thông tin và Truyền thông đóng vai trò chính trong việc cấp phép và giám sát các dịch vụ truyền hình kỹ thuật số, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh. Các quy định pháp luật truyền hình tập trung vào đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng, bảo vệ nội dung lành mạnh và thúc đẩy cạnh tranh công bằng. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh của truyền hình internet và dịch vụ OTT đặt ra thách thức cho việc cập nhật quy định pháp luật truyền hình.
1.1. Cơ sở pháp lý quản lý truyền hình trả tiền
Cơ sở pháp lý bao gồm Luật An ninh mạng, Nghị định 15/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn. Giấy phép truyền hình được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền hình kỹ thuật số, truyền hình cáp. Các quy định pháp luật truyền hình yêu cầu nội dung phải tuân thủ chuẩn mực đạo đức và văn hóa Việt Nam.
1.2. Thách thức từ công nghệ truyền hình mới
Truyền hình IPTV và dịch vụ OTT phát triển vượt bậc, nhưng khung pháp lý chưa theo kịp. Bộ Thông tin và Truyền thông gặp khó trong quản lý nội dung xuyên biên giới và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Truyền hình internet mở rộng thị phần nhưng chưa được quy định rõ ràng về thuế và giấy phép.
II. Thực trạng quản lý truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Hiện nay, quản lý truyền hình trả tiền tập trung vào kiểm soát nội dung và cấp phép hoạt động. Các dịch vụ truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh chiếm tỷ trọng lớn, nhưng truyền hình kỹ thuật số đang tăng trưởng nhanh. Tỷ lệ người dùng dịch vụ OTT và truyền hình internet chưa cao do hạn chế về hạ tầng và nhận thức người tiêu dùng. Sự chồng chéo giữa các quy định pháp luật truyền hình tạo ra rào cản cho doanh nghiệp.
2.1. Tỷ trọng các hình thức truyền hình
Truyền hình cáp chiếm 45% thị phần, tiếp theo là truyền hình vệ tinh (30%). Truyền hình kỹ thuật số và dịch vụ OTT chiếm khoảng 25% do hạ tầng chưa đồng bộ. Truyền hình internet phát triển chậm do chi phí đầu tư cao và thiếu chính sách ưu đãi.
2.2. Vai trò của Bộ Thông tin và Truyền thông
Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý giấy phép truyền hình, giám sát nội dung và xử lý vi phạm. Tuy nhiên, năng lực kiểm tra các nền tảng OTT quốc tế còn hạn chế. Cơ quan này cần phối hợp với các bộ, ngành để cập nhật quy định pháp luật truyền hình phù hợp với xu hướng số hóa.
III. Kinh nghiệm quản lý truyền hình trả tiền quốc tế
Một số quốc gia như Mỹ, Nhật Bản, và Singapore có mô hình quản lý truyền hình trả tiền hiệu quả. Mỹ nhấn mạnh bảo vệ quyền riêng tư và tự do ngôn luận, trong khi Nhật Bản tập trung vào an ninh mạng. Singapore quản lý chặt nội dung xuyên biên giới thông qua khung pháp lý linh hoạt. Việt Nam có thể học hỏi các mô hình này để điều chỉnh quy định pháp luật truyền hình và thúc đẩy phát triển dịch vụ OTT.
3.1. Quản lý truyền hình tại Mỹ và Nhật Bản
Mỹ áp dụng hệ thống tự quản lý kết hợp với giám sát của FCC. Nhật Bản yêu cầu tất cả dịch vụ truyền hình kỹ thuật số phải tuân thủ chuẩn kỹ thuật chung. Cả hai quốc gia đều hỗ trợ doanh nghiệp truyền hình số thông qua giảm thuế và ưu đãi đầu tư.
3.2. Bài học cho Việt Nam
Việt Nam cần đơn giản hóa quy trình cấp phép truyền hình, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế để quản lý nội dung xuyên biên giới. Việc áp dụng công nghệ AI trong giám sát nội dung truyền hình có thể nâng cao hiệu quả quản lý.
IV. Giải pháp quản lý truyền hình trả tiền tại Việt Nam
Để quản lý hiệu quả truyền hình trả tiền, cần xây dựng khung pháp lý linh hoạt, thích ứng với công nghệ số. Bộ Thông tin và Truyền thông nên phối hợp với các bộ ngành để điều chỉnh quy định pháp luật truyền hình, đặc biệt là đối với dịch vụ OTT. Cần tăng cường đào tạo cán bộ quản lý và đầu tư hạ tầng kỹ thuật số để hỗ trợ doanh nghiệp.
4.1. Cập nhật quy định pháp luật truyền hình
Các quy định cần được điều chỉnh để phù hợp với truyền hình internet và dịch vụ OTT. Ví dụ, cần quy định rõ nghĩa vụ thuế và điều kiện cấp phép cho nền tảng truyền hình kỹ thuật số. Bộ Thông tin và Truyền thông nên tham khảo kinh nghiệm quốc tế để tránh chồng chéo pháp lý.
4.2. Hỗ trợ phát triển truyền hình kỹ thuật số
Chính sách ưu đãi đầu tư cho doanh nghiệp truyền hình kỹ thuật số có thể thúc đẩy cạnh tranh. Việc phát triển hạ tầng truyền hình internet cần được ưu tiên tại các khu vực nông thôn. Cần khuyến khích hợp tác giữa các doanh nghiệp truyền hình và nhà cung cấp nội dung quốc tế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (247 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN PHẠM HOÀI NAM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản lý kinh tế (Quản lý Công) Mã số : 62 34 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: 1.NGUYỄN ĐÌNH HƯƠNG 2. ĐÀO THANH TÙNG HÀ NỘI - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam đoan đề tài luận án “Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016 Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Tác giả luận án GS. Nguyễn Đình Hương Phạm Hoài Nam ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS. Nguyễn Đình Hương và TS. Đào Thanh Tùng, người hướng dẫn khoa học của Luận án, đã hướng dẫn tận tình, tâm huyết và rất trách nhiệm giúp tôi những quy chuẩn về nội dung, kiến thức để hoàn thành Luận án này.
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Khoa học Quản lý, Bộ môn Quản lý công cùng các quý thầy cô tham gia giảng dạy chương trình nghiên cứu sinh đã truyền đạt những kiến thức, phương pháp nghiên cứu mới, đây là hành trang quan trọng giúp tôi hoàn thành Luận án. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi luôn trân trọng và cảm ơn những chia sẻ, đóng góp của các chuyên gia, các khách hàng đã hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu. Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và tình yêu thương của những người thân và gia đình, đây là động lực to lớn để tôi hoàn thành Luận án này.
Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016 Tác giả luận án Phạm Hoài Nam iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC HÌNH VẼ. x PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu nước ngoài.
Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền. Các công trình nghiên cứu trong nước.
Nhóm nghiên cứu về thị trường truyền hình trả tiền. Nhóm nghiên cứu về xu hướng phát triển của thị trường truyền hình trả tiền. Nhóm nghiên cứu về quản lý hoạt động truyền hình trả tiền. Kết luận rút ra từ tổng quan nghiên cứu.
Một số nội dung đạt được sự nhất trí cao. Một số vấn đề liên quan tới đề tài cần nghiên cứu, làm rõ.26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN. Hoạt động truyền hình trả tiền. Khái niệm hoạt động truyền hình trả tiền.
Đặc điểm của hoạt động truyền hình trả tiền. Phân loại hoạt động truyền hình trả tiền. Quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Khái niệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền.
Tính tất yếu của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Mục tiêu quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Nguyên tắc quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền.
Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại các quốc gia Châu Âu.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Mỹ. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Nhật Bản. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Singapore. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền của Trung Quốc.
Bài học rút ra về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam .70 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Khung lý thuyết nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu nghiên cứu.
Phương pháp xử lý dữ liệu.76 v Chương 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN TẠI VIỆT NAM. Tổng quan về hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Khái quát sự ra đời và phát triển của dịch vụ truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Thực trạng hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Bộ máy và cơ sở pháp lý quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Cơ sở pháp lý về quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Thực trạng quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Thực trạng quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền. Thực trạng quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền. Thực trạng quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
Thực trạng quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền. Đánh giá quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Đánh giá theo nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam .162 Chương 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN.
Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam đến năm 2020 và sự cần thiết phải hoàn thiện luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Dự báo tiềm năng phát triển hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam đến năm 2020. Sự cần thiết phải hoàn thiện luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô của nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền. Quan điểm và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam.
Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động truyền hình trả tiền tại Việt Nam. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nội dung trên truyền hình trả tiền. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý hạ tầng kỹ thuật cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý giá thành, giá cước dịch vụ truyền hình trả tiền.
Nhóm giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức quản lý nhà nước về hoạt động truyền hình trả tiền cho cán bộ quản lý. Một số kiến nghị. Các kiến nghị chung. Các kiến nghị cụ thể .205 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN .208 TÀI LIỆU THAM KHẢO .209 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AVG : Truyền hình An Viên DTH : Truyền hình vệ tinh GTGT : Giá trị gia tăng HTVC : Công ty truyền hình cáp Thành phố Hồ Chí Minh MMDS : Truyền hình sóng viba NCC : Nhà cung cấp PTTH : Phát thanh, truyền hình QLNN : Quản lý nhà nước SCTV : Tổng công ty truyền hình cáp SaigonTourist TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TT&TT : Thông tin và Truyền thông THTT : Truyền hình trả tiền VNPT : Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam VOD : Truyền hình theo yêu cầu VSTV : Công ty TNHH Truyền hình số vệ tinh VTVCab : Tổng công ty Truyền hình cáp Việt Nam viii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.
Mô tả mẫu thứ nhất. Mô tả mẫu thứ ba. Một số đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tiêu biểu. Tình hình lao động của một số đơn vị cung cấp dịch vụ THTT tiêu biểu giai đoạn 2011-2015.
Thống kê số lượng thuê bao, số lượng kênh truyền hình. Thống kê số thuê bao THTT của một số doanh nghiệp viễn thông tính đến tháng 06/2015. Doanh thu hoạt động THTT tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015. Doanh thu hoạt động THTT của một số doanh nghiệp điển hình giai đoạn 2011-2015.
QLNN thông qua các công cụ đăng ký, cấp phép và báo cáo đối với từng loại đối tượng và phân khúc thị trường. Thủ tục cấp phép cung cấp dịch vụ THTT. Thủ tục cấp phép sản xuất chương trình THTT. Kết quả cấp phép cung cấp dịch vụ THTT giai đoạn 1990-2015.
Đánh giá của doanh nghiệp về công tác cấp phép cung cấp dịch vụ THTT tại Việt Nam. Thống kê nội dung các kênh THTT giai đoạn 2010-2015. Đánh giá về công tác quản lý nội dung trên THTT của doanh nghiệp viễn thông. Đánh giá về nội dung trên THTT của cán bộ QLNN.
Đánh giá về nội dung trên THTT của khách hàng. Kết quả kiểm tra chất lượng THTT của các doanh nghiệp viễn thông giai đoạn 2010-2015. Đánh giá về công tác quản lý chất lượng THTT của doanh nghiệp viễn thông. Đánh giá về công tác quản lý chất lượng THTT của cán bộ QLNN.
Đánh giá về chất lượng THTT của khách hàng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam: chính sách, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị.
Luận án "Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Quản lý Công). Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam" có 247 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đối với truyền hình trả tiền tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.