Luận án TS: QLNN cấp tỉnh ứng dụng CNTT cơ quan hành chính, Lương Tuấn Phương
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế nhà nước của chính quyền cấp tỉnh. Ứng dụng CNTT tối ưu hóa hoạt động cơ quan hành chính nhà nước.
Quản lý Kinh tế
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT hành chính
Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Đề tài thuộc ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2023. Nghiên cứu do PGS.TS Lê Thị Anh Vân hướng dẫn. Chủ đề tập trung vào chuyển đổi số hành chính công tại cấp tỉnh. Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT. Phạm vi nghiên cứu bao gồm giai đoạn 2010-2022. Các tỉnh, thành phố trên cả nước là đối tượng khảo sát. Luận án tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Kết quả nghiên cứu phục vụ cải cách thủ tục hành chính. Tài liệu đóng góp vào khoa học quản lý kinh tế Việt Nam.
1.1. Lý do và mục tiêu nghiên cứu đề tài
Việt Nam đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử tỉnh. Ứng dụng CNTT trong hành chính công là yêu cầu cấp thiết. Nghiên cứu giúp đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước. Mục tiêu là phân tích thực trạng ứng dụng CNTT. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả. Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước. Phục vụ cải cách thủ tục hành chính. Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến. Đóng góp cơ sở khoa học cho chính sách. Hỗ trợ quá trình chuyển đổi số hành chính công.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT. Phạm vi cấp tỉnh được lựa chọn trọng tâm. Giai đoạn nghiên cứu từ 2010 đến 2022. Các cơ quan hành chính nhà nước là đơn vị khảo sát. Nghiên cứu bao gồm cả kinh nghiệm quốc tế. Một số quốc gia phát triển được tham chiếu. Các tỉnh, thành phố trong nước được phân tích. Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn khác nhau. Phương pháp định tính và định lượng kết hợp. Khung nghiên cứu được xây dựng bài bản.
1.3. Cấu trúc và đóng góp của luận án
Luận án gồm nhiều chương nghiên cứu chuyên sâu. Chương tổng quan các nghiên cứu liên quan. Chương cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương phương pháp nghiên cứu. Chương phân tích thực trạng. Chương đề xuất giải pháp. Đóng góp mới về lý luận quản lý nhà nước. Hệ thống tiêu chí đánh giá được xây dựng. Mô hình quản lý CNTT hành chính được đề xuất. Kết quả phục vụ nhà hoạch định chính sách.
II. Cơ sở lý luận về quản lý CNTT trong cơ quan hành chính
Chương 2 trình bày cơ sở lý luận toàn diện. Khái niệm cơ quan hành chính nhà nước được làm rõ. Ứng dụng CNTT trong hành chính được định nghĩa. Quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh được phân tích. Mục tiêu quản lý được xác định cụ thể. Tiêu chí đánh giá hiệu quả được xây dựng. Nguyên tắc quản lý được hệ thống hóa. Nội dung quản lý bao gồm nhiều khía cạnh. Các nhân tố ảnh hưởng được nhóm lại. Nhóm nhân tố nội tại và bên ngoài được tách biệt. Kinh nghiệm quốc tế được tổng hợp sâu rộng. Bài học cho các tỉnh thành phố được rút ra.
2.1. Khái niệm và nội dung quản lý nhà nước ứng dụng CNTT
Quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT là hoạt động điều hành. Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm chính. Nội dung bao gồm xây dựng thể chế. Quản lý hạ tầng công nghệ thông tin. Quản lý hệ thống phần mềm ứng dụng. Quản lý nguồn nhân lực CNTT. Quản lý tài chính cho đầu tư CNTT. Hệ thống quản lý văn bản điều hành là công cụ then chốt. Cổng thông tin điện tử tỉnh là kênh giao tiếp. Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu LGSP kết nối liên thông. Cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ toàn bộ hệ thống.
2.2. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý CNTT tỉnh
Nhóm nhân tố thuộc chính quyền cấp tỉnh rất quan trọng. Năng lực lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp. Trình độ cán bộ công chức quyết định hiệu quả. Hạ tầng kỹ thuật là điều kiện tiên quyết. Nguồn lực tài chính chi phối quy mô đầu tư. Nhóm nhân tố bên ngoài cũng tác động mạnh. Thể chế trung ương tạo khuôn khổ pháp lý. Trình độ dân trí ảnh hưởng mức độ sử dụng. Doanh nghiệp công nghệ cung cấp giải pháp. Hợp tác quốc tế mang lại kinh nghiệm quý báu.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về chính quyền điện tử
Nhiều quốc gia triển khai chính quyền điện tử thành công. Singapore đi đầu trong chuyển đổi số hành chính công. Hàn Quốc xây dựng hệ thống dịch vụ công trực tuyến toàn diện. Estonia phát triển mô hình chính phủ số hiện đại. Thái Lan cải cách thủ tục hành chính qua nền tảng số. Đan Mạch đạt hiệu quả cao trong cung cấp dịch vụ công. Kinh nghiệm chung là đầu tư hạ tầng đồng bộ. Xây dựng thể chế pháp luật đầy đủ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Ưu tiên lấy người dân làm trung tâm phục vụ.
III. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng CNTT hành chính nhà nước
Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu chi tiết. Cách tiếp cận nghiên cứu được lựa chọn phù hợp. Phương pháp luận đảm bảo tính khoa học. Khung nghiên cứu được xây dựng logic. Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng. Nghiên cứu định tính phỏng vấn chuyên gia. Nghiên cứu định lượng qua khảo sát thực tế. Dữ liệu thu thập từ nhiều nguồn tin cậy. Xử lý số liệu bằng công cụ thống kê hiện đại. Kết quả đảm bảo độ tin cậy cao.
3.1. Cách tiếp cận và phương pháp luận nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu kết hợp đa phương pháp. Phương pháp luận dựa trên lý thuyết quản lý công. Tiếp cận hệ thống được áp dụng xuyên suốt. Phân tích tổng hợp tài liệu trong và ngoài nước. Đánh giá thực tiễn tại các tỉnh thành phố. So sánh quốc tế giúp mở rộng góc nhìn. Phương pháp luận đảm bảo tính toàn diện. Kết hợp định tính và định lượng tăng độ tin cậy. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp bổ sung nhau. Khung lý thuyết làm nền tảng phân tích.
3.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Thu thập dữ liệu qua nhiều kênh khác nhau. Khảo sát bằng phiếu hỏi tại các cơ quan hành chính. Phỏng vấn sâu với lãnh đạo và chuyên gia. Thu thập báo cáo thống kê từ các tỉnh. Dữ liệu từ cổng thông tin điện tử tỉnh được khai thác. Hệ thống một cửa liên thông cung cấp số liệu. Số hóa hồ sơ hành chính tạo dữ liệu phân tích. Xử lý dữ liệu bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Phân tích hồi quy đánh giá các nhân tố ảnh hưởng. Kiểm định độ tin cậy của thang đo đảm bảo chất lượng.
3.3. Khung nghiên cứu và biến số đánh giá
Khung nghiên cứu bao gồm biến độc lập và phụ thuộc. Biến phụ thuộc là hiệu quả quản lý CNTT hành chính. Biến độc lập gồm nhiều nhóm nhân tố. Hạ tầng công nghệ thông tin là nhóm quan trọng. Nguồn nhân lực CNTT ảnh hưởng trực tiếp. Thể chế chính sách tạo khuôn khổ pháp lý. Nguồn lực tài chính quyết định quy mô đầu tư. Lãnh đạo cam kết thúc đẩy triển khai. Dịch vụ công trực tuyến là chỉ số đánh giá. Mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng dữ liệu thực tế.
IV. Thực trạng ứng dụng CNTT trong cơ quan hành chính cấp tỉnh
Chương 4 phân tích thực trạng giai đoạn 2010-2022. Ứng dụng CNTT trong cơ quan hành chính đạt nhiều kết quả. Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư mạnh mẽ. Hệ thống mạng kết nối liên thông toàn quốc. Phần mềm quản lý văn bản điều hành triển khai rộng. Cổng thông tin điện tử tỉnh hoạt động hiệu quả. Dịch vụ công trực tuyến được cung cấp ngày càng nhiều. Hệ thống một cửa liên thông được xây dựng. Số hóa hồ sơ hành chính tiến triển tích cực. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục.
4.1. Kết quả đạt được trong ứng dụng CNTT hành chính
Hạ tầng CNTT tại các tỉnh được đầu tư đáng kể. Trung tâm dữ liệu đạt chuẩn được xây dựng. Đường truyền tốc độ cao kết nối liên thông. Hệ thống quản lý văn bản điều hành phủ rộng. Phần mềm một cửa liên thông triển khai hiệu quả. Cổng thông tin điện tử tỉnh cung cấp thông tin đầy đủ. Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tăng nhanh. Số hóa hồ sơ hành chính đạt tiến bộ. Cơ sở dữ liệu dùng chung từng bước hình thành. Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu LGSP kết nối các hệ thống.
4.2. Hạn chế và nguyên nhân tồn tại
Tốc độ chuyển đổi số hành chính công chưa đồng đều. Chất lượng dịch vụ công trực tuyến chưa cao. Nhiều hồ sơ vẫn xử lý bằng giấy tờ truyền thống. Nguồn nhân lực CNTT tại địa phương còn thiếu. Kinh phí đầu tư phân bổ chưa hợp lý. Hạ tầng một số vùng nông thôn còn yếu kém. Tích hợp dữ liệu liên thông giữa các ngành chưa tốt. Ý thức cán bộ công chức về CNTT chưa đồng đều. Cơ chế chính sách chưa theo kịp thực tiễn. Nguyên nhân là thiếu chiến lược tổng thể dài hạn.
4.3. Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về CNTT tỉnh
Hiệu quả quản lý nhà nước có sự khác biệt giữa các tỉnh. Tỉnh có lãnh đạo cam kết đạt kết quả tốt hơn. Nguồn lực tài chính quyết định quy mô triển khai. Trình độ nhân lực CNTT ảnh hưởng trực tiếp. Thể chế địa phương tác động đến tốc độ cải cách. Tiêu chí đánh giá được áp dụng đa chiều. Hiệu quả kinh tế thể hiện qua giảm chi phí hành chính. Hiệu quả xã hội qua tăng mức hài lòng người dân. Mức độ minh bạch được cải thiện rõ rệt. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính rút ngắn đáng kể.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý CNTT hành chính tỉnh
Chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Giải pháp về thể chế chính sách được ưu tiên. Đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin cần đồng bộ. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực CNTT. Tăng cường kinh phí và cơ chế tài chính. Giải pháp về tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Nâng cấp cổng thông tin điện tử tỉnh. Mở rộng dịch vụ công trực tuyến mức cao. Hoàn thiện hệ thống một cửa liên thông. Đẩy mạnh số hóa hồ sơ hành chính. Đo lường hiệu quả bằng chỉ số đánh giá cụ thể.
5.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách quản lý CNTT
Xây dựng khung pháp lý đồng bộ cho chuyển đổi số hành chính công. Ban hành quy định cụ thể về tiêu chuẩn kỹ thuật. Sửa đổi quy trình thủ tục hành chính phù hợp số hóa. Xây dựng cơ chế giám sát đánh giá hiệu quả. Phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính song song ứng dụng CNTT. Xây dựng chiến lược tổng thể dài hạn cho từng tỉnh. Cơ chế khuyến khích sáng tạo trong ứng dụng CNTT. Hợp tác công tư trong đầu tư hạ tầng. Rà soát điều chỉnh quy định còn chồng chéo.
5.2. Đầu tư hạ tầng và nâng cấp nền tảng công nghệ
Đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng đồng bộ toàn tỉnh. Xây dựng trung tâm dữ liệu đạt chuẩn an toàn. Triển khai nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu LGSP rộng rãi. Kết nối liên thông hệ thống giữa các cơ quan. Nâng cấp cổng thông tin điện tử tỉnh hiện đại. Phát triển ứng dụng di động cho dịch vụ công. Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung toàn tỉnh. Áp dụng trí tuệ nhân tạo trong xử lý hồ sơ. Ưu tiên giải pháp điện toán đám mây. Đảm bảo an toàn an ninh thông tin tuyệt đối.
5.3. Nâng cao năng lực nguồn nhân lực và truyền thông
Đào tạo nâng cao kỹ năng số cho cán bộ công chức. Bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ quản trị hệ thống. Xây dựng chương trình đào tạo CNTT hành chính chuẩn hóa. Tuyển dụng chuyên gia CNTT chất lượng cao. Truyền thông nâng cao nhận thức người dân về dịch vụ công trực tuyến. Hướng dẫn sử dụng hệ thống một cửa liên thông. Tổ chức hội thảo chia sẻ kinh nghiệm giữa các tỉnh. Hợp tác đào tạo với trường đại học và doanh nghiệp. Xây dựng văn hóa số trong cơ quan hành chính. Đánh giá định kỳ năng lực CNTT cán bộ.
VI. Kết luận và kiến nghị về chuyển đổi số hành chính công
Luận án tổng kết các kết quả nghiên cứu chính. Quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT đạt tiến bộ rõ rệt. Thực trạng triển khai tại các tỉnh có nhiều khởi sắc. Hệ thống quản lý văn bản điều hành hoạt động hiệu quả. Dịch vụ công trực tuyến mở rộng nhanh chóng. Tuy nhiên khoảng cách giữa các tỉnh vẫn còn lớn. Chuyển đổi số hành chính công cần đẩy mạnh hơn nữa. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học và thực tiễn. Góp phần hoàn thiện lý luận quản lý nhà nước. Kiến nghị với chính quyền các cấp được đề xuất cụ thể.
6.1. Kết quả chính đạt được của luận án
Xây dựng khung lý luận toàn diện về quản lý CNTT hành chính. Đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả. Phân tích thực trạng giai đoạn 2010-2022 chi tiết. Xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế và trong nước. Đề xuất mô hình quản lý phù hợp bối cảnh Việt Nam. Hệ thống giải pháp được xây dựng đồng bộ. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu đạt yêu cầu. Đóng góp mới cho khoa học quản lý kinh tế. Giá trị thực tiễn cao cho các tỉnh thành phố.
6.2. Kiến nghị với chính quyền cấp tỉnh và trung ương
Kiến nghị với chính quyền trung ương hoàn thiện thể chế. Ban hành hướng dẫn thống nhất về tiêu chuẩn kỹ thuật. Tăng cường đầu tư ngân sách cho chuyển đổi số hành chính công. Kiến nghị chính quyền cấp tỉnh xây dựng chiến lược cụ thể. Đẩy mạnh triển khai nền tảng tích hợp dữ liệu LGSP. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu dùng chung toàn tỉnh. Nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến mức cao. Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Tăng cường giám sát đánh giá hiệu quả. Hợp tác liên tỉnh chia sẻ kinh nghiệm triển khai.
6.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo
Nghiên cứu chuyên sâu hơn về chuyển đổi số hành chính công. Đánh giá tác động của trí tuệ nhân tạo trong hành chính. Nghiên cứu mô hình chính phủ số tại Việt Nam. Phân tích hành vi người sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của số hóa hồ sơ hành chính. Nghiên cứu so sánh quốc tế chuyên sâu hơn. Xây dựng bộ chỉ số đánh giá chính quyền điện tử tỉnh. Nghiên cứu vai trò của blockchain trong quản lý hành chính. Đánh giá an toàn dữ liệu trong hệ thống hành chính số. Phát triển mô hình quản lý thông minh cho cấp tỉnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộán tiến sĩ Hóa học BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LƯƠNG TUẤN PHƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI- 2023 án tiến sĩ Hóa học BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN LƯƠNG TUẤN PHƯƠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ ANH VÂN HÀ NỘI- 2023 án tiến sĩ Hóa học i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm quy định liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Hà Nội, ngày. năm 2023 Nghiên cứu sinh Lương Tuấn Phương án tiến sĩ Hóa học ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tác giả xin thể hiện sự biết ơn chân thành đến Ban Giám hiệu nhà trường, quý thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các nhà khoa học đã tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành Luận án này.
Tác giả xin chân thành biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Lê Thị Anh Vân- giáo viên hướng dẫn khoa học, đã giúp đỡ tác giả về kiến thức và phương pháp nghiên cứu để tác giả hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn UBND một số địa phương, các quý chuyên gia đã nhiệt tình hỗ trợ thông tin, số liệu cần thiết cho tác giả trong quá trình nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình và đồng nghiệp đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày.
năm 2023 Nghiên cứu sinh Lương Tuấn Phương án tiến sĩ Hóa học iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG.
viii DANH MỤC HÌNH .x PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.
Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc luận án. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. Những nghiên cứu liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
Những nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Những nội dung chưa được tập trung nghiên cứu chuyên sâu. Những vấn đề chủ yếu luận án cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết .22 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC án tiến sĩ Hóa học iv CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. Cơ quan hành chính Nhà nước và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Cơ quan hành chính Nhà nước. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
Quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Khái niệm quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Mục tiêu quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước.
Nguyên tắc quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Nội dung quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước. Nhóm nhân tố thuộc về chính quyền cấp tỉnh.
Nhóm nhân tố bên ngoài chính quyền cấp tỉnh. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước của một số quốc gia trên thế giới và một số địa phương trong nước và bài học rút ra. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố trong nước.
Bài học rút ra cho chính quyền các tỉnh, thành phố trong nước .66 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cách tiếp cận nghiên cứu. Phương pháp luận.
Khung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý số liệu. Phương pháp phân tích, tổng hợp. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2010- 2022. Thực trạng quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Thực trạng tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, phù hợp quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Sử dụng tiêu chí để đánh giá. Sử dụng mô hình để đánh giá. Đánh giá quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Những kết quả đạt được. Những tồn tại, hạn chế. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.154 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.156 án tiến sĩ Hóa học vi CHƯƠNG 5. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.
Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Giải pháp về xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước.
Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Giải pháp về thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước. Nhóm giải pháp khác. Một số kiến nghị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .182 TIỂU KẾT CHƯƠNG 5.183 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐƯỢC CÔNG BỐ .185 PHỤ LỤC án tiến sĩ Hóa học vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Ý nghĩa CBCC Cán bộ, công chức CNTT Công nghệ thông tin CPĐT Chính phủ điện tử CQCT Chính quyền cấp tỉnh CQĐT Chính quyền điện tử CQHCNN Cơ quan hành chính nhà nước CQNN Cơ quan nhà nước CSDL Cơ sở dữ liệu HCNN Hành chính nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân KT- XH Kinh tế, xã hội NSNN Ngân sách nhà nước QLNN Quản lý nhà nước TT&TT Thông tin và Truyền thông TTHC Thủ tục hành chính UBND Ủy ban nhân dân án tiến sĩ Hóa học viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tổng hợp danh mục tài liệu tổng quan nghiên cứu .1: Chỉ số và xếp hạng tổng thể mức độ ứng dụng CNTT của 63 tỉnh, thành trong giai đoạn 2018- 2022 .2: Chỉ số và xếp hạng các nội dung ứng dụng CNTT của 63 tỉnh, thành trong giai đoạn 2018- 2022 .3: Thực trạng xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các CQHCNN trong giai đoạn 2010- 2022 .4: Kết quả điều tra xã hội học về công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch ứng dụng CNTT trong các CQHCNN của 63 tỉnh, thành phố .5: Cơ cấu nhân lực bộ máy QLNN về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010- 2022 .6: Lấy ví dụ so sánh cơ cấu CBCC QLNN về ứng dụng CNTT của 03 tỉnh, thành phố có trình độ KT- XH cao và 03 tỉnh có trình độ KT- XH thấp .7: Kết quả điều tra xã hội học về bộ máy QLNN về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại các tỉnh, thành phố.8: Nguồn vốn cho ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010- 2022 .9: Kết quả điều tra xã hội học về huy động các nguồn tài chính cho ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại các tỉnh, thành phố.10: Cơ cấu nhân lực của bộ máy tuyên truyền về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010- 2022 .11: Cách xác định mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến .12: Kết quả tuyên truyền cho các đối tượng về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN của 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010- 2022 .13: Kết quả điều tra xã hội học về tuyên truyền cho các đối tượng về ứng dụng CNTT trong các CQHCNN tại các tỉnh, thành phố.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước chính quyền tỉnh ứng dụng CNTT hành chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế nhà nước của chính quyền cấp tỉnh. Ứng dụng CNTT tối ưu hóa hoạt động cơ quan hành chính nhà nước.
Luận án "Quản lý nhà nước chính quyền tỉnh ứng dụng CNTT hành chính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quản lý nhà nước chính quyền tỉnh ứng dụng CNTT hành chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước chính quyền tỉnh ứng dụng CNTT hành chính" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Quản lý nhà nước chính quyền tỉnh ứng dụng CNTT hành chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước chính quyền tỉnh ứng dụng CNTT hành chính" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước chính quyền tỉnh ứng dụng CNTT hành chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.