Mô hình tổ chức và hoạt động đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam
Luận án xây dựng mô hình tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam. Đề xuất cải tiến quản lý, nâng cao hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
175
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt tại Việt Nam
- Số trang:
- 175 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật
- Tác giả:
- Trần Thái Hà
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt tại Việt Nam
Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là mô hình phát triển mới tại Việt Nam. Vùng lãnh thổ này có ranh giới địa lý xác định. Nhà nước áp dụng các thể chế ưu đãi vượt trội tại đây. Mục tiêu chính là thu hút nguồn vốn đầu tư chất lượng cao. Mô hình này thúc đẩy đổi mới công nghệ và phát triển kinh tế vùng. Đặc khu kinh tế việt nam tạo động lực tăng trưởng lan tỏa ra cả nước. Quá trình thí điểm đòi hỏi khung pháp lý chặt chẽ. Hệ thống quản trị cần vận hành thông suốt và linh hoạt. Mô hình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trên trường quốc tế. Việc xây dựng đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là bước đi tất yếu trong hội nhập kinh tế toàn cầu.
1.1. Bản chất của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt
Đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt mang tính chất lãnh thổ mở. Khu vực này kết hợp giữa quản lý hành chính và tự do thương mại. Doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi về thuế và đất đai. Môi trường đầu tư áp dụng tiêu chuẩn quốc tế minh bạch. Bộ máy công quyền vận hành theo hướng phục vụ và hỗ trợ doanh nghiệp tối đa. Thể chế vượt trội giúp giải phóng nguồn lực kinh tế. Đặc khu thử nghiệm nhiều chính sách mới trước khi nhân rộng toàn quốc. Quyền tự chủ cao là yếu tố quyết định sự thành công. Nhà nước đảm bảo giữ vững an ninh quốc phòng song song với phát triển kinh tế.
1.2. Vai trò của đặc khu kinh tế việt nam trong đổi mới
Đặc khu kinh tế việt nam giữ vai trò đầu tàu dẫn dắt tăng trưởng. Mô hình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại. Khu vực này tập trung phát triển các ngành công nghệ cao, du lịch sinh thái và dịch vụ tài chính. Năng suất lao động tại đặc khu đạt mức vượt trội so với mức bình quân chung. Nơi đây thu hút chuyên gia giỏi và tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới. Sự thành công của đặc khu tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực đến các tỉnh lân cận. Đây là bước đột phá trong tư duy quản lý nhà nước và phát triển kinh tế địa phương.
II. Cơ sở pháp lý và luật đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt
Nền tảng pháp lý cho mô hình đặc khu đã hình thành rõ nét. Hiến pháp năm 2013 đặt móng cho việc thành lập đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 tiếp tục hoàn thiện khung khổ này. Tuy nhiên, các quy định hiện hành vẫn mang tính nguyên tắc chung. Hoạt động thực tiễn đòi hỏi một đạo luật chuyên ngành hoàn chỉnh. Luật đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt giữ vai trò cốt lõi trong việc điều chỉnh quan hệ hành chính và thương mại. Dự thảo luật tạo hành lang pháp lý vững chắc cho mô hình quản trị mới. Khung pháp lý đồng bộ giúp các nhà đầu tư an tâm cam kết nguồn lực lâu dài.
2.1. Quy định trong Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hiến pháp năm 2013 chính thức ghi nhận đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt trong hệ thống hành chính. Quốc hội nắm thẩm quyền quyết định thành lập hoặc giải thể đơn vị này. Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 dành riêng Chương V quy định về tổ chức bộ máy. Các điều khoản xác định cơ chế hoạt động khác biệt so với đơn vị hành chính thông thường. Văn bản pháp luật này mở đường cho việc phân cấp phân quyền quản lý sâu rộng. Tuy vậy, quy định trong luật vẫn còn mang tính khái lược. Thực tiễn đòi hỏi hướng dẫn chi tiết về tổ chức và thẩm quyền cụ thể của chính quyền địa phương.
2.2. Nhu cầu cấp thiết xây dựng luật đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt
Xây dựng luật đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt là yêu cầu cấp bách. Một đạo luật riêng biệt sẽ khắc phục xung đột với các quy định pháp luật hiện hành. Văn bản này bảo đảm tính đồng bộ cho cơ chế chính sách đặc thù. Luật quy định rõ quyền hạn của người đứng đầu và tổ chức bộ máy chính quyền đặc khu. Ngoài ra, các cam kết pháp lý dài hạn được thể chế hóa nhằm bảo hộ quyền lợi nhà đầu tư. Đạo luật tạo môi trường cạnh tranh quốc tế công bằng và minh bạch. Đây là điều kiện tiên quyết để mô hình đặc khu vận hành hiệu quả và đúng định hướng chiến lược.
III. Mô hình tổ chức bộ máy chính quyền đặc khu ở Việt Nam
Bộ máy chính quyền đặc khu đòi hỏi sự tinh gọn và vận hành thông suốt. Cơ cấu tổ chức phải giảm bớt tầng nấc trung gian không cần thiết. Mô hình quản trị cần tiếp cận các thông lệ quốc tế tiên tiến. Chính quyền địa phương tại đây tập trung thực hiện chức năng kiến tạo và phục vụ. Thủ tục hành chính được tối giản hóa nhằm tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp. Quyền lực nhà nước được phân định rõ ràng giữa các cơ quan chức năng. Việc tuyển dụng nhân sự chú trọng năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp cao. Bộ máy hoạt động hiệu quả là nền tảng tạo dựng niềm tin cho các nhà đầu tư lớn.
3.1. Thiết kế bộ máy chính quyền đặc khu tinh gọn và hiệu lực
Bộ máy chính quyền đặc khu được tổ chức theo mô hình quản lý hiện đại. Cấu trúc hành chính loại bỏ các khâu trung gian gây chậm trễ. Cơ quan chuyên môn tích hợp nhiều chức năng để xử lý nhanh mọi thủ tục. Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin toàn diện trong điều hành và giải quyết công việc. Cán bộ công chức làm việc theo tiêu chuẩn đạo đức và năng lực cao. Tổ chức tinh gọn giúp giảm chi phí ngân sách và nâng cao năng suất lao động công. Mô hình hành chính một cửa tại chỗ mang lại sự tiện lợi tối đa cho cư dân và doanh nghiệp.
3.2. Thẩm quyền của hội đồng nhân dân đặc khu và ủy ban nhân dân đặc khu
Hội đồng nhân dân đặc khu thực hiện quyền giám sát và quyết định các vấn đề lớn của địa phương. Cơ quan này quyết nghị ngân sách, quy hoạch và chính sách phát triển kinh tế. Số lượng đại biểu được tinh giảm nhưng nâng cao chất lượng chuyên môn. Song song đó, ủy ban nhân dân đặc khu giữ vai trò cơ quan chấp hành. Ủy ban nhân dân đặc khu chỉ đạo thực thi pháp luật và quản lý hành chính trên địa bàn. Mối quan hệ giữa hai cơ quan bảo đảm tính kiểm soát quyền lực chặt chẽ. Sự phân định rành mạch giúp nâng cao trách nhiệm giải trình và ngăn ngừa tình trạng lạm quyền.
3.3. Vai trò của trưởng đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt
Trưởng đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt giữ vị trí then chốt trong bộ máy điều hành. Chức danh này được trao thẩm quyền mạnh mẽ để giải quyết nhanh các vấn đề phát sinh. Trưởng đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt chịu trách nhiệm trực tiếp trước Thủ tướng Chính phủ. Thẩm quyền bao gồm phê duyệt quy hoạch, cấp phép đầu tư và quản lý ngân sách địa phương. Quyền hạn lớn đi liền với cơ chế quy trách nhiệm cá nhân nghiêm ngặt. Người đứng đầu phải có tầm nhìn chiến lược, đạo đức tốt và năng lực quản lý vượt trội. Vị trí này quyết định trực tiếp đến hiệu quả vận hành của toàn đặc khu.
IV. Cơ chế chính sách đặc thù và thể chế kinh tế vượt trội
Cơ chế chính sách đặc thù là động lực cạnh tranh trực tiếp của đặc khu. Các chính sách này phải mang tính đột phá và vượt qua khung khổ thông thường. Nhà nước tạo điều kiện tối đa cho tự do kinh doanh và lưu chuyển vốn. Thể chế kinh tế vượt trội giúp giảm chi phí gia nhập thị trường cho doanh nghiệp. Chính sách ưu đãi áp dụng có trọng tâm vào các ngành tạo giá trị gia tăng cao. Thủ tục xuất nhập khẩu và hải quan thực hiện theo chuẩn quốc tế nhanh chóng. Sự thông thoáng về pháp lý và thương mại là chìa khóa mở đường cho làn sóng đầu tư toàn cầu.
4.1. Xây dựng thể chế kinh tế vượt trội nhằm thu hút đầu tư
Thể chế kinh tế vượt trội tạo ra môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn. Các quy định bảo vệ sở hữu trí tuệ và tài sản được thực thi nghiêm ngặt. Doanh nghiệp nước ngoài được hưởng quyền bình đẳng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Thủ tục cấp phép thành lập doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng và thuận tiện. Tòa án chuyên trách hỗ trợ giải quyết tranh chấp thương mại công bằng, chuẩn mực quốc tế. Thể chế thông thoáng giảm thiểu rủi ro pháp lý cho các nhà đầu tư lớn. Đây là nền tảng cốt lõi giúp đặc khu kinh tế việt nam thu hút các dòng vốn chiến lược.
4.2. Áp dụng cơ chế chính sách đặc thù về tài chính và đất đai
Cơ chế chính sách đặc thù về tài chính cung cấp mức thuế suất ưu đãi cao. Thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân được giảm mạnh trong thời gian dài. Chính sách đất đai cho phép thời hạn thuê đất linh hoạt và ổn định. Thủ tục giao đất, cho thuê đất diễn ra nhanh chóng, công khai và minh bạch. Đặc khu được giữ lại nguồn thu ngân sách để tái đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Thị trường tài chính được mở rộng với dịch vụ ngân hàng và thanh toán quốc tế đa dạng. Các ưu đãi tài chính và đất đai tạo sức hút cạnh tranh mạnh mẽ với khu vực.
V. Giải pháp phân cấp phân quyền quản lý đặc khu kinh tế
Phân cấp phân quyền quản lý là chìa khóa bảo đảm tính chủ động cho đặc khu. Chính quyền trung ương cần chuyển giao nhiều thẩm quyền trực tiếp cho địa phương. Việc ủy quyền mạnh mẽ giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính. Chính quyền đặc khu tự chủ quyết định các vấn đề về đầu tư, ngân sách và nhân sự. Sự chủ động này nâng cao tính linh hoạt trước các biến động của thị trường toàn cầu. Đồng thời, cơ chế phối hợp giữa các bộ ngành và địa phương cần vận hành chặt chẽ. Phân quyền toàn diện tạo nền tảng vững chắc để đặc khu bứt phá phát triển.
5.1. Đẩy mạnh phân cấp phân quyền quản lý từ chính quyền trung ương
Đẩy mạnh phân cấp phân quyền quản lý giúp giảm thiểu sự can thiệp hành chính trực tiếp từ trung ương. Chính phủ trao quyền cho đặc khu tự quyết về quy hoạch sử dụng đất và cấp phép dự án. Các bộ ngành trung ương chỉ thực hiện chức năng ban hành tiêu chuẩn và thanh tra, kiểm tra. Chính quyền địa phương chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả phát triển kinh tế xã hội. Việc trao quyền đi đôi với phân bổ nguồn lực tài chính tương xứng. Quy trình phân cấp rõ ràng loại bỏ tình trạng đùn đẩy trách nhiệm và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
5.2. Hoàn thiện cơ chế giám sát và kiểm soát quyền lực tại đặc khu
Phân cấp phân quyền rộng rãi đòi hỏi cơ chế giám sát và kiểm soát quyền lực tương ứng. Hoạt động của bộ máy chính quyền đặc khu chịu sự giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Hệ thống thanh tra, kiểm toán thực hiện định kỳ để ngăn ngừa tiêu cực và tham nhũng. Cơ chế công khai, minh bạch thông tin giúp người dân và doanh nghiệp cùng tham gia giám sát. Mọi hành vi lạm quyền đều bị xử lý nghiêm minh theo quy định pháp luật. Kiểm soát quyền lực hiệu quả bảo đảm đặc khu vận hành đúng pháp luật, giữ vững ổn định chính trị và an ninh quốc phòng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (175 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THÁI HÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT HÀ NỘI - 2019 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THÁI HÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Mã số: 62 38 01 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS TRẦN QUANG HIỂN 2. TS TRẦN XUÂN HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả luận án Trần Thái Hà luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC 8 NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 8 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan đến đề tài, những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 26 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT 30 2. Khái niệm, đặc điểm và sự cần thiết xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt 30 2.
Nguyên tắc, nội dung và điều kiện bảo đảm việc xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt 43 2. Mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính lãnh thổ đặc biệt ở một số quốc gia trên thế giới và gợi ý tham khảo cho Việt Nam 65 Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 75 3. Kết quả đạt được trong xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ở Việt Nam hiện nay 75 3. Hạn chế trong xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ở Việt Nam hiện nay 101 3.
Nguyên nhân 111 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 121 4. Quan điểm chỉ đạo xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ở Việt Nam trong thời gian tới 121 4. Giải pháp xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt ở Việt Nam trong thời gian tới 124 KẾT LUẬN 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN 152 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153 PHỤ LỤC 170 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN) của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân ở nước ta hiện nay, vấn đề tiếp tục cải cách, kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước là yêu cầu khách quan và tất yếu.
Việc đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước không chỉ thực hiện ở các cơ quan nhà nước ở Trung ương, mà còn phải thực hiện đồng bộ đối với chính quyền địa phương, nhằm đảm bảo tính thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống cơ quan nhà nước từ Trung ương đến cơ sở. Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013 được thông qua tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, có hiệu lực từ ngày 01-01-2014 đã mở ra nhiều cải cách quan trọng liên quan đến việc tổ chức các cơ quan nhà nước và thực hiện quyền lực nhà nước; trong đó, một trong những điểm mới về chính quyền địa phương được đề cập đến là cho phép thành lập các đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt (ĐVHC-KTĐB). Đây là một quy định ngắn gọn trong Hiến pháp, nhưng là một thay đổi lớn trong tổ chức các đơn vị hành chính và có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của đất nước trong những năm tới. Quy định này tạo điều kiện cho một số địa phương có tiềm năng, điều kiện thuận lợi để phát triển, bứt phá bằng những mô hình và cơ chế đột phá, phù hợp.
Việc thành lập các ĐVHC-KTĐB cũng phù hợp với xu hướng chung của các nước trên thế giới. Để cụ thể hóa quy định trên của Hiến pháp, năm 2015 Quốc hội đã thông qua Luật Tổ chức chính quyền địa phương để thay thế cho Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) năm 2003. Luật Tổ chức chính quyền địa phương dành một chương (chương V, từ điều 74 đến điều 77) quy định về chính quyền địa phương ở ĐVHC-KTĐB. Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 đã ghi nhận trên nguyên tắc khả năng thành lập những ĐVHC-KTĐB với tổ chức, bộ máy quản lý đặc thù, gắn với điều kiện địa lý, không gian riêng, không giống với các luan an 2 đơn vị hành chính hiện có, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của nước ta hiện nay.
Tuy nhiên, chỉ với một điều luật trong Hiến pháp và bốn điều luật trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương, việc xây dựng mô hình ĐVHC-KTĐB trên thực tế là rất khó khăn. Vì vậy, về mặt lý luận, cần tiếp tục nghiên cứu mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB để tạo cơ sở pháp lý cho việc thành lập những đơn vị này ở Việt Nam. Đây cũng là một trong những nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước 5 năm 2016-2020 được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng nêu ra: “Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với đặc điểm ở nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt theo luật định” [33, tr. Mới đây, Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương khóa XII nêu chủ trương: "Nghiên cứu, xây dựng thể chế vượt trội cho những địa phương, vùng kinh tế động lực, khu hành chính - kinh tế đặc biệt để thực hiện tốt vai trò đầu tàu, thúc đẩy kinh tế - xã hội" [26, tr.
Về mặt lý luận, hiện nay khái niệm ĐVHC-KTĐB đã được quy định trong các văn bản bản quy phạm pháp luật, các đặc điểm của loại hình đơn vị này cũng dần được các nhà khoa học làm sáng tỏ. Tuy nhiên, nhiều vấn đề lý luận cơ bản về quá trình xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB hiện nay, như khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, nội dung, các điều kiện bảo đảm cho việc xây dựng thành công mô hình này vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và sâu sắc. Chủ nghĩa Mác – Lênin đã khẳng định: lý luận được khái quát từ những kinh nghiệm thực tiễn, đến lượt mìn, lý luận dẫn dắt, chỉ đạo, điều chỉnh hoạt động thực tiễn đạt kết quả cao; lý luận khoa học làm cho hoạt động của con người trở nên chủ động tự giác, hạn chế tình trạng mò mẫm, tự phát. Vì vậy, nếu thiếu những nghiên cứu về mặt lý luận thì quá trình xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB ở Việt Nam hiện nay sẽ khó có thể thành công.
Về mặt thực tiễn, Kết luận của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (số 74-KL/TW ngày 17-10-2013) đã nêu: “Sớm xây dựng, phê duyệt, triển khai thực hiện một số đề án thành lập khu hành chính - kinh tế đặc biệt” [32, tr. Ba địa điểm gồm Vân Đồn (Quảng Ninh), Phú Quốc (Kiên Giang), Bắc Vân Phong (Khánh Hòa) đã được lựa chọn. Hiện nay, ba địa phương trên đang nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB để trình Quốc hội. Trong quá trình nghiên cứu cũng nảy sinh nhiều ý kiến khác nhau trên những vấn đề cơ bản về quan niệm và thiết kế mô hình tổ chức, hoạt động của loại hình đơn vị hành chính mới này.
Xuất phát từ những yêu cầu bức thiết về lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài "Xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt ở Việt Nam hiện nay" để nghiên cứu, viết luận án tiến sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn trong việc xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB, luận án đề xuất phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB ở Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích trên, luận án tập trung thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau: Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Hai là, làm rõ những vấn đề lý luận về xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB như: khái niệm, nguyên tắc, nội dung và các điều kiện bảo đảm xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB; kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới trong xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của những đơn vị hành chính lãnh thổ có tính chất đặc biệt. Ba là, phân tích, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB ở Việt Nam hiện nay và chỉ ra nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế đó. luan an 4 Bốn là, xác định những quan điểm và đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng thành công mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu việc xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB ở Việt Nam hiện nay dưới góc độ khoa học Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, cụ thể tiếp cận lý luận và lịch sử xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của ĐVHC-KTĐB ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thái Hà (2019). Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/mo-hinh-to-chuc-va-hoat-dong-don-vi-hanh-chinh-kinh-te-dac-biet-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án xây dựng mô hình tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam. Đề xuất cải tiến quản lý, nâng cao hiệu quả.
Luận án "Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam" có 175 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình tổ chức đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.