Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh - Đỗ Minh Tuấn (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh)
Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ chế, chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh
- Số trang:
- 198 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Đỗ Minh Tuấn
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh
Quản lý nhà nước về khu công nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm nhằm định hướng, điều tiết và hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương. Tỉnh Quảng Ninh sở hữu vị trí địa kinh tế chiến lược thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tỉnh đóng vai trò cửa ngõ giao thương quan trọng giữa Việt Nam và các nước ASEAN với Trung Quốc. Việc ban hành và thực thi chính sách phát triển khu công nghiệp giúp địa phương khai thác tối đa tiềm năng kinh tế biển và dịch vụ logistics. Hệ thống chính sách đồng bộ tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, minh bạch và có tính cạnh tranh cao. Quá trình quản lý toàn diện giúp hạn chế xung đột lợi ích kinh tế và giữ vững ổn định an ninh trật tự xã hội. Cơ quan quản lý cấp tỉnh không ngừng hoàn thiện khung pháp lý và phân cấp quản lý mạnh mẽ để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước khu công nghiệp
Quản lý nhà nước về khu công nghiệp là quá trình tác động có tổ chức và định hướng của chính quyền. Mục tiêu quản lý nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Hoạt động quản lý bao gồm việc xây dựng chiến lược, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực thi. Nhà nước sử dụng công cụ pháp luật và chính sách tài chính để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp. Quản lý cấp tỉnh chịu trách nhiệm cụ thể hóa các quy định của trung ương cho phù hợp với điều kiện địa phương. Tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý dựa trên tốc độ lấp đầy diện tích, đóng góp ngân sách và mức độ tạo việc làm ổn định cho người lao động.
1.2. Vai trò của chính sách phát triển khu công nghiệp cấp tỉnh
Chính sách phát triển khu công nghiệp giữ vai trò kiến tạo không gian kinh tế mới cho tỉnh Quảng Ninh. Địa phương đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nâu sang xanh, giảm dần phụ thuộc vào khai thác than và khoáng sản. Các cơ chế ưu đãi đầu tư giúp thu hút dòng vốn doanh nghiệp vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo công nghệ cao. Chính sách cấp tỉnh tập trung vào hỗ trợ giải phóng mặt bằng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển logistics. Môi trường đầu tư thông thoáng tạo niềm tin vững chắc cho các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước. Sự phát triển mạnh mẽ của khu công nghiệp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và chuyển dịch cơ cấu lao động bền vững.
II. Quy hoạch khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đồng bộ
Quy hoạch khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh giữ vai trò cốt lõi trong việc phân bổ không gian phát triển công nghiệp toàn tỉnh. Công tác lập quy hoạch bảo đảm tính liên kết vùng và gắn liền với định hướng phát triển tổng thể kinh tế - xã hội. Tỉnh chú trọng kết nối đồng bộ giữa các khu công nghiệp với hệ thống cảng biển nước sâu, sân bay quốc tế và mạng lưới cao tốc xuyên tỉnh. Sự liên kết này tối ưu hóa chi phí logistics và rút ngắn thời gian vận chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp. Quy hoạch bài bản ngăn chặn tình trạng sử dụng đất lãng phí và giải quyết xung đột giữa phát triển công nghiệp với bảo tồn di sản thiên nhiên. Địa phương chủ động rà soát, điều chỉnh quy hoạch nhằm phù hợp với xu thế phát triển công nghiệp xanh và hiện đại.
2.1. Thực trạng công tác lập và triển khai quy hoạch KCN
Công tác lập và quản lý quy hoạch khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh đạt được nhiều bước tiến quan trọng. Tỉnh đã quy hoạch và hình thành nhiều khu công nghiệp trọng điểm như Cái Lân, Việt Hưng, Hải Yên, Đông Mai và Sông Khoai. Tiến độ xây dựng các phân khu chức năng được giám sát chặt chẽ theo đúng giấy phép phê duyệt. Quy hoạch gắn liền với phát triển hạ tầng giao thông kết nối liên vùng, tạo điều kiện thuận lợi cho thông thương. Tuy nhiên, một số dự án vẫn gặp khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và điều chỉnh quy hoạch chi tiết. Tỉnh liên tục đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ và kiên quyết thu hồi những dự án chậm triển khai kéo dài.
2.2. Định hướng phát triển khu kinh tế ven biển Quảng Yên
Khu kinh tế ven biển Quảng Yên được xác định là hạt nhân tăng trưởng kinh tế mới của tỉnh Quảng Ninh và vùng duyên hải Bắc Bộ. Nơi đây tập trung chuỗi các khu công nghiệp trọng điểm như Sông Khoai, Nam Tiền Phong, Bắc Tiền Phong và Bạch Đằng. Vị trí địa lý đắc địa liền kề thành phố Hải Phòng và các tuyến cao tốc huyết mạch giúp thu hút làn sóng đầu tư lớn. Tỉnh áp dụng các cơ chế quản lý ưu đãi đặc thù nhằm biến khu vực này thành trung tâm công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ cảng biển. Định hướng quy hoạch nhấn mạnh tính liên kết hạ tầng dùng chung, xây dựng các khu đô thị dịch vụ phụ trợ hiện đại và văn minh cho chuyên gia và người lao động.
III. Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh đẩy mạnh cải cách
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh giữ vai trò là cơ quan đầu mối trực tiếp quản lý toàn diện các khu công nghiệp và khu kinh tế. Đơn vị thực hiện cơ chế phân cấp, ủy quyền mạnh mẽ từ Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở ngành chức năng. Bộ máy quản lý được tinh gọn, chuyên nghiệp hóa và vận hành theo mô hình phục vụ doanh nghiệp. Tỉnh chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức. Việc đơn giản hóa các quy trình hành chính giúp giảm thiểu tối đa thời gian và chi phí phát sinh cho nhà đầu tư. Ban Quản lý chủ động đồng hành, kịp thời tháo gỡ khó khăn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.
3.1. Chức năng và nhiệm vụ quản lý nhà nước tại các KCN
Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp trên nhiều lĩnh vực then chốt. Đơn vị phụ trách thẩm định dự án đầu tư, cấp phép xây dựng, quản lý quy hoạch và giám sát việc sử dụng đất. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật lao động và an toàn vệ sinh lao động được triển khai định kỳ. Ban Quản lý phối hợp chặt chẽ với chính quyền các địa phương để giữ vững an ninh trật tự và giải quyết khiếu nại phát sinh. Sự phối hợp đa ngành giúp ngăn chặn tình trạng chồng chéo trong thanh tra và hỗ trợ giải quyết nhanh chóng các vướng mắc của doanh nghiệp thứ cấp.
3.2. Ứng dụng thủ tục hành chính một cửa liên thông KCN
Cơ chế thủ tục hành chính một cửa liên thông KCN được triển khai triệt để tại Trung tâm Phục vụ hành chính công. Các quy trình từ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến cấp phép môi trường đều được số hóa công khai, minh bạch. Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tuyến cấp độ 4 và theo dõi tiến độ xử lý hồ sơ theo thời gian thực. Thời gian giải quyết nhiều thủ tục hành chính được cắt giảm từ 30% đến 50% so với quy định chung của pháp luật. Mô hình một cửa liên thông tại chỗ giúp loại bỏ tình trạng nhũng nhiễu, tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
IV. Thu hút đầu tư FDI vào KCN Quảng Ninh và hạ tầng
Thu hút đầu tư FDI vào KCN Quảng Ninh đạt nhiều kết quả đột phá nhờ vào chính sách xúc tiến đầu tư năng động và hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Tỉnh chủ động tiếp cận các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trong các lĩnh vực điện tử, công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ. Cơ cấu vốn đầu tư có sự chuyển biến rõ nét từ thâm dụng lao động sang các dự án công nghệ sạch và giá trị gia tăng cao. Các chủ đầu tư hạ tầng cam kết đẩy mạnh nguồn vốn để xây dựng các tiện ích đồng bộ. Việc chuẩn bị sẵn quỹ đất sạch và hạ tầng kết nối là chìa khóa để địa phương đón đầu làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu.
4.1. Thực trạng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Công tác thu hút đầu tư FDI vào KCN Quảng Ninh ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ cả về số lượng dự án lẫn quy mô vốn đăng ký. Các dự án quy mô lớn đến từ các quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan và Singapore. Tỷ lệ lấp đầy tại các khu công nghiệp Đông Mai, Hải Hà và Nam Tiền Phong tăng trưởng ấn tượng qua từng năm. Dòng vốn FDI đóng góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách địa phương và tạo ra hàng vạn việc làm mới. Tỉnh kiên quyết sàng lọc, ưu tiên lựa chọn các dự án có công nghệ tiên tiến, suất đầu tư cao và cam kết chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp trong nước.
4.2. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
Hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp được đầu tư xây dựng đồng bộ nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp khắt khe. Hệ thống giao thông nội khu, trạm biến áp điện cao thế, mạng lưới cấp nước sạch và thông tin liên lạc được hoàn thiện trước khi đón nhà đầu tư. Tỉnh đẩy mạnh hình thức hợp tác công - tư (PPP) để huy động nguồn lực xã hội hóa cho phát triển hạ tầng khung. Bên cạnh hạ tầng kỹ thuật, địa phương đặc biệt quan tâm phát triển hạ tầng xã hội như nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa và cơ sở y tế. Sự hoàn thiện này đảm bảo an sinh xã hội và giúp giữ chân lực lượng lao động gắn bó lâu dài với các khu công nghiệp.
V. Quản lý môi trường khu công nghiệp theo hướng sinh thái
Quản lý môi trường khu công nghiệp là yếu tố then chốt bảo đảm mục tiêu phát triển công nghiệp bền vững tại tỉnh Quảng Ninh. Do đặc thù địa phương gắn liền với Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, công tác bảo vệ môi trường luôn được đặt lên hàng đầu. Tỉnh kiên quyết từ chối tiếp nhận các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm cao hoặc công nghệ xử lý chất thải lạc hậu. Cơ quan chức năng tăng cường giám sát việc tuân thủ đánh giá tác động môi trường của từng doanh nghiệp. Việc chuyển đổi mô hình khu công nghiệp truyền thống sang khu công nghiệp xanh là bước đi chiến lược nhằm thực hiện cam kết phát triển bền vững của địa phương.
5.1. Tăng cường kiểm soát và xử lý chất thải công nghiệp
Công tác quản lý môi trường khu công nghiệp được thực hiện nghiêm ngặt từ khâu thẩm định dự án đến quá trình vận hành sản xuất. 100% các khu công nghiệp đang hoạt động đều bắt buộc phải xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường. Các trạm quan trắc tự động liên tục truyền dữ liệu nước thải và khí thải trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi 24/7. Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại được phân loại, thu gom và chuyển giao cho các đơn vị có giấy phép xử lý theo đúng quy định. Công tác thanh tra, xử phạt các hành vi vi phạm môi trường được thực hiện quyết liệt, mang tính răn đe cao.
5.2. Định hướng xây dựng khu công nghiệp sinh thái Quảng Ninh
Mô hình khu công nghiệp sinh thái Quảng Ninh là xu hướng tất yếu nhằm hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng xanh của tỉnh. Trong mô hình này, các doanh nghiệp hình thành mối liên kết cộng sinh công nghiệp để tái sử dụng năng lượng, nước và phụ phẩm sản xuất. Việc áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn giúp doanh nghiệp tiết kiệm tài nguyên và cắt giảm đáng kể lượng phát thải carbon. Ban Quản lý khuyến khích các chủ đầu tư hạ tầng sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời mái nhà và hệ thống chiếu sáng thông minh. Chuyển đổi sang khu công nghiệp sinh thái giúp nâng cao vị thế cạnh tranh và thu hút các tập đoàn công nghệ toàn cầu theo đuổi tiêu chuẩn ESG.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐỖ MINH TUẤN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH ĐỖ MINH TUẤN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ Mã số: 62 34 04 10 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Ngọc Toàn 2. Đinh Thị Nga HÀ NỘI - 2019 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Tác giả Đỗ Minh Tuấn Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP. Các nghiên cứu tiêu biểu về quản lý nhà nước trung ương đối với khu công nghiệp. Các nghiên cứu tiêu biểu về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với khu công nghiệp.
Những vấn đề đã được nghiên cứu và những vấn đề cần tiếp tục giải quyết. 28 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP. Tổng quan về khu công nghiệp và quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp. Nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với khu công nghiệp.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công nghiệp và bài học rút ra cho tỉnh Quảng Ninh. 57 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH. Tổng quan về các khu công nghiệp và bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 110 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh. Định hướng, mục tiêu quản lý nhà nước đối các khu công nghiệp Quảng Ninh giai đoạn 2019 - 2025.
Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với các các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 152 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 153 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BHXH : Bảo hiểm xã hội BHYT : Bảo hiểm y tế BQL : Ban quản lý BVMT : Bảo vệ môi trường CCHC : Cải cách hành chính CNH : Công nghiệp hóa DN : Doanh nghiệp ĐTM : Đánh giá tác động môi trường FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GCN : Giấy chứng nhận GPLĐ : Giấy phép lao động GPMB : Giải phóng mặt bằng GPXD : Giấy phép xây dựng HĐH : Hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân HTKT : Hạ tầng kỹ thuật HTXH : Hạ tầng xã hội KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất KKT : Khu kinh tế KTTT : Kinh tế thị trường PPP : Dự án đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư PTBV : Phát triển bền vững QLNN : Quản lý nhà nước TTHC : Thủ tục hành chính UBND : Ủy ban nhân dân Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Các loại hình khu công nghiệp .2: Hệ thống các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp.1: Quá trình hình thành các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh .2: Thực trạng ủy quyền cho Ban Quản lý Khu kinh tế.3: Tổng hợp thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp giai đoạn 2011 - 2017 87 Bảng 3.4: Kết quả khảo sát tiếp cận thông tin, dịch vụ của doanh nghiệp khu công nghiệp .5: Kết quả khảo sát về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức .6: Kết quả khảo sát về tính minh bạch của thủ tục hành chính .7: Kết quả khảo sát về cung ứng dịch vụ hành chính công .8: Kết quả khảo sát về giải quyết kiến nghị, phản ánh của doanh nghiệp .10: Kết quả cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại khu công nghiệp giai đoạn 2011 - 2017.11: Kết quả thực hiện các quy định pháp luật về lao động trong các doanh nghiệp khu công nghiệp (tính đến 31/12/2017) .12: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra tại các khu công nghiệp giai đoạn 2011 - 2017.
108 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Khung và phương pháp nghiên cứu .1: Bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh .2: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh .3: Bản đồ Quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Quảng Ninh .4: So sánh tỷ lệ lấp đầy khu công nghiệp tại một số địa phương .5: Số dự án đầu tư vào khu công nghiệp Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2017 .6: Kết quả công tác quản lý đầu tư giai đoạn 2011 - 2017. 90 Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Ngay từ những năm đầu đổi mới ở Việt Nam, Đảng ta đã có chủ trương đúng đắn, thể hiện tầm nhìn chiến lược trong việc phát triển kinh tế - xã hội, đó là xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX), khu kinh tế (KKT).
Chủ trương này lần đầu được thể chế hóa trong Luật Đầu tư nước ngoài, ban hành năm 1987. Từ đó đến nay, các KCN cùng với KCX, KKT đã từng bước được xây dựng và phát triển rộng khắp trên đất nước. Cùng với đó, quản lý nhà nước (QLNN) đối với KCN cũng dần được hoàn thiện đáp ứng yêu cầu thực tiễn, đồng hành cùng các KCN, góp phần quan trọng mở ra những ngành kinh tế mới, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, hiện đại, tạo nên những thành tựu to lớn, có sức lan tỏa. Quảng Ninh là tỉnh biên giới có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng của Bắc Bộ và cả nước, nằm trong vùng kinh tế động lực phía Bắc của đất nước và khu vực hợp tác phát triển “hai hành lang - một vành đai kinh tế” Việt Nam - Trung Quốc, điểm trung chuyển nối giữa Việt Nam, Trung Quốc và ASEAN.
Việc hình thành và phát triển các KCN đã góp phần tạo nên một diện mạo mới về kinh tế, xã hội đối với tỉnh, thúc đẩy kinh tế phát triển toàn diện: tăng trưởng ổn định, tạo thêm nhiều việc làm, đời sống nhân dân được cải thiện. Với mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh có cơ cấu kinh tế dịch vụ, công nghiệp, là trung tâm du lịch chất lượng cao của khu vực, một trong những cực tăng trưởng kinh tế của miền Bắc với hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng bộ…” [20], đưa tỉnh trở thành một địa bàn động lực, năng động của Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Quảng Ninh xác định chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”, tập trung phát triển các ngành công nghiệp sạch, Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 2 công nghiệp công nghệ cao, thân thiện với môi trường, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng… tạo sự đột phá nhằm thu hút đầu tư phát triển. Để thúc đẩy các KCN phát triển ổn định, bền vững, QLNN đối với các KCN nhất thiết phải được coi trọng, hoàn thiện để tạo dựng môi trường đầu tư thân thiện, thiết thực phục vụ DN theo các mục tiêu của “Chính phủ kiến tạo”, đồng thời thúc đẩy các tác động tích cực, giảm thiểu tác động tiêu cực từ hoạt động của các KCN trên địa bàn. Quảng Ninh đang là điểm sáng về sự phát triển năng động và đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế, xã hội không thể phủ nhận, trong đó có những đóng góp không nhỏ của các KCN.
Tuy nhiên, những đóng góp này vẫn bị hạn chế bởi nhiều nguyên nhân, trong đó QLNN là một nguyên nhân quan trọng. Mô hình quản lý KCN theo kiểu truyền thống đã bộc lộ nhiều hạn chế, không còn phù hợp trước yêu cầu xây dựng “Chính phủ kiến tạo” trong tình hình mới. Nhiều bất cập, hạn chế xuất phát chính từ sự thiếu hiệu quả, nhất quán trong QLNN thể hiện ở chất lượng quy hoạch KCN chưa đáp ứng yêu cầu phát triển; công tác xúc tiến đầu tư chưa chuyên nghiệp, hiệu quả; công tác phối hợp giữa các sở, ngành, địa phương còn nhiều bất cập, gây khó khăn trong phân định và xem xét trách nhiệm QLNN. Cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 cũng đặt ra yêu cầu phải chú trọng các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Cùng với đó, sự xuất hiện của các mô hình KCN sinh thái, KCN theo dạng cluster - cụm liên kết ngành, khu công nghệ sinh học, công viên sáng tạo và yêu cầu xây dựng, nền hành chính phục vụ, “Chính phủ kiến tạo”. đòi hỏi lý luận về QLNN nói chung và QLNN đối với KCN phải thay đổi để phù hợp với tình hình mới theo hướng chủ động thiết kế ra một hệ thống cơ chế chính sách, thể chế tốt để thúc đẩy các KCN phát triển, không dừng lại ở việc bị động đối phó với những diễn biến diễn ra trên thực tế. QLNN đối với KCN cần được hoàn thiện theo hướng kiến thiết, đồng hành, tạo dựng môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, thu hút đầu tư Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 3 hiệu quả để phát triển KCN gắn với cải cách hành chính (CCHC), đồng thời siết chặt kỷ cương, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ… thực hiện ý tưởng mới, sáng tạo nhằm tạo ra sự phát triển mang tính đột phá.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Minh Tuấn (2019). Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-tien-si-quan-ly-nha-nuoc-khu-cong-nghiep-quang-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh: Luận án tiến sĩ nghiên cứu cơ chế, chính sách và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước khu công nghiệp Quảng Ninh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.