Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nước ta hiện nay
Luận án nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia hiệu quả.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Quản lý nhà nước về an ninh quốc gia trong bối cảnh mới
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Lý luận Nhà nước và Pháp quyền
- Tác giả:
- Trần Đại Quang
- Năm:
- 1996
Tóm tắt nội dung luận án
I. Quản lý nhà nước về an ninh quốc gia trong bối cảnh mới
Quản lý nhà nước về an ninh quốc gia là nhiệm vụ trọng yếu. Công tác này bảo đảm sự ổn định chính trị và phát triển bền vững đất nước. Nhà nước thực hiện quản lý thông qua hệ thống pháp luật chặt chẽ. Bộ máy hành chính các cấp tổ chức thực thi nghiêm túc các quy định an ninh. Các cơ quan chức năng phân công rõ trách nhiệm. Sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ ngành tạo nên sức mạnh tổng hợp. Toàn bộ hệ thống chính trị cùng tham gia giữ vững ổn định xã hội. Đề tài luận án tiến sĩ quản lý nhà nước an ninh quốc gia hệ thống hóa lý luận chuyên sâu. Nghiên cứu phân tích rõ vị trí, vai trò của quản lý hành chính trong bảo vệ chủ quyền. Nhà nước điều hành xã hội bằng pháp luật và các công cụ quản lý hiện đại. Việc củng cố kỷ cương pháp cương là yêu cầu tất yếu khách quan. Quản lý hiệu quả giúp ngăn chặn từ sớm các nguy cơ mất an ninh trật tự.
1.1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về an ninh quốc gia
Lý luận quản lý nhà nước về an ninh quốc gia dựa trên nền tảng pháp quyền. Nhà nước sử dụng quyền lực công để điều chỉnh các quan hệ xã hội. Hệ thống cơ quan hành chính ban hành và thực thi các chính sách bảo vệ an ninh. Cơ chế quản lý kết hợp giữa tính pháp lý nghiêm minh và biện pháp nghiệp vụ. Quản lý an ninh bao gồm việc hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát. Mọi hoạt động phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật. Công tác này đòi hỏi sự chỉ đạo tập trung, thống nhất từ Trung ương đến địa phương. Sự tham gia tích cực của quần chúng nhân dân củng cố nền tảng an ninh vững chắc. Quản lý nhà nước vững mạnh là tiền đề giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
1.2. Mục tiêu bảo vệ an ninh quốc gia ở nước ta hiện nay
Mục tiêu cốt lõi của công tác bảo vệ an ninh quốc gia ở nước ta là giữ vững hòa bình. Nhà nước kiên quyết bảo vệ độc lập, chủ quyền và chế độ xã hội chủ nghĩa. Sự ổn định chính trị tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế. Công tác an ninh bảo vệ tính mạng, tài sản và quyền tự do dân chủ của nhân dân. Mọi âm mưu xâm phạm an ninh quốc gia đều bị xử lý nghiêm minh theo luật định. Quản lý nhà nước chủ động nắm bắt tình hình địa bàn. Các cơ quan chức năng kịp thời giải quyết các điểm nóng phức tạp ngay từ cơ sở. Mục tiêu an ninh gắn liền với nhiệm vụ củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
II. Thực trạng thể chế pháp lý về an ninh quốc gia hiện nay
Thể chế pháp lý về an ninh quốc gia đóng vai trò nền tảng trong quản trị đất nước. Hệ thống pháp luật tạo hành lang pháp lý cho các cơ quan chuyên trách hoạt động. Việc hoàn thiện luật pháp giúp nâng cao hiệu lực quản lý an ninh trật tự. Các văn bản quy phạm pháp luật được rà soát và sửa đổi thường xuyên. Thực tiễn thi hành pháp luật bộc lộ một số hạn chế cần khắc phục. Một số quy định chưa bao quát hết các tình huống an ninh phức tạp mới nảy sinh. Sự phối hợp giữa các lực lượng thực thi pháp luật đôi khi còn thiếu đồng bộ. Yêu cầu cải cách hành chính đòi hỏi bộ máy quản lý phải tinh gọn và hoạt động hiệu quả hơn.
2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật an ninh
Nhà nước tiếp tục rà soát và bổ sung các luật liên quan đến an ninh quốc gia. Quy trình ban hành văn bản pháp luật bảo đảm tính hợp hiến và tính thống nhất. Các văn bản dưới luật hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thực hiện các biện pháp an ninh. Việc thể chế hóa các chủ trương chính sách giúp công tác quản lý có căn cứ vững chắc. Thể chế pháp lý về an ninh quốc gia cần thích ứng linh hoạt với yêu cầu hội nhập. Pháp luật quy định rõ quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước và công dân. Kỷ luật hành chính được siết chặt để phòng ngừa sai phạm trong thực thi công vụ. Hệ thống văn bản hoàn chỉnh tạo sức mạnh răn đe các hành vi vi phạm.
2.2. Nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước an ninh
Nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự là yêu cầu cấp thiết. Các cơ quan quản lý đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý nghiệp vụ. Quy trình hành chính được chuẩn hóa nhằm rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc. Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật an ninh diễn ra định kỳ. Những sai phạm được phát hiện và chấn chỉnh kịp thời. Cán bộ quản lý phải nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. Sự minh bạch trong hoạt động công quyền củng cố niềm tin của nhân dân. Hiệu quả quản lý thể hiện qua môi trường xã hội trật tự, kỷ cương và an toàn.
III. Giải pháp bảo vệ an ninh quốc gia ở nước ta toàn diện
Bảo vệ an ninh quốc gia ở nước ta đòi hỏi các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Nhà nước kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với củng cố quốc phòng an ninh. Thế trận an ninh nhân dân gắn kết chặt chẽ với thế trận quốc phòng toàn dân. Các cấp chính quyền chủ động xây dựng phương án phòng ngừa rủi ro an ninh từ sớm. Công tác tuyên truyền pháp luật nâng cao ý thức cảnh giác của mọi tầng lớp nhân dân. Cán bộ cơ sở nắm chắc địa bàn để kịp thời hóa giải mâu thuẫn nội bộ. Quản lý hành chính hiện đại hóa giúp phát hiện sớm các dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3.1. Chủ động bảo vệ an ninh chính trị nội bộ vững chắc
Công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Nhiệm vụ này nhằm bảo vệ sự trong sạch của bộ máy nhà nước. Các cơ quan chú trọng công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong mọi hoạt động. Việc thẩm định tiêu chuẩn chính trị của cán bộ được tiến hành nghiêm ngặt. Nhà nước kiên quyết ngăn chặn các biểu hiện suy thoái và tự diễn biến. Công tác thanh tra nội bộ giúp phát hiện sớm các lỗ hổng quản lý. Kỷ luật hành chính nghiêm minh góp phần xây dựng hệ thống công quyền vững mạnh. Sự đoàn kết, nhất trí trong nội bộ là yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp an ninh.
3.2. Phát huy vai trò lực lượng Công an nhân dân cơ sở
Lực lượng Công an nhân dân trong bảo vệ an ninh quốc gia đóng vai trò nòng cốt. Lực lượng này trực tiếp đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự xã hội. Việc chính quy hóa công an xã mang lại hiệu quả rõ rệt tại cơ sở. Cán bộ chiến sĩ bám sát địa bàn, gần dân và hiểu rõ tâm tư của nhân dân. Công tác nghiệp vụ kết hợp nhuần nhuyễn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Trang bị kỹ thuật hiện đại hỗ trợ lực lượng công an phản ứng nhanh trước mọi tình huống. Tinh thần phục vụ nhân dân là thước đo uy tín của người chiến sĩ công an.
IV. Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới
Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia trong tình hình mới đặt ra những yêu cầu mới. Thế giới biến đổi nhanh chóng với nhiều xung đột và biến động phức tạp. Các mối đe dọa an ninh truyền thống đan xen phức tạp với nguy cơ phi truyền thống. Nhà nước cần xây dựng tư duy chiến lược dài hạn, chủ động dự báo tình hình. Công tác đối ngoại an ninh được mở rộng nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia từ xa. Sự hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên quốc gia ngày càng mật thiết. Năng lực dự báo và ứng phó sự cố của các cơ quan quản lý được nâng cao.
4.1. Nhận diện các nguy cơ an ninh phi truyền thống mới
Mối đe dọa an ninh phi truyền thống tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống xã hội. Những nguy cơ này bao gồm biến đổi khí hậu, dịch bệnh, khủng hoảng năng lượng và tội phạm xuyên quốc gia. Tính chất lan tỏa nhanh chóng khiến công tác quản lý gặp nhiều thách thức. Nhà nước chủ động xây dựng các kịch bản ứng phó với từng loại hình rủi ro. Các bộ ngành phối hợp chặt chẽ trong việc chia sẻ thông tin và điều phối nguồn lực. Đầu tư cho khoa học công nghệ giúp tăng cường khả năng cảnh báo sớm. Quản lý khủng hoảng hiệu quả hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản.
4.2. Xây dựng phương án ứng phó thách thức an ninh toàn cầu
Ứng phó với các thách thức toàn cầu đòi hỏi cơ chế chỉ huy linh hoạt và thống nhất. Nhà nước hoàn thiện các quy chế phối hợp liên ngành trong xử lý tình huống khẩn cấp. Lực lượng chuyên trách thường xuyên diễn tập các phương án cứu hộ, cứu nạn và phòng thủ dân sự. Nguồn lực tài chính và phương tiện kỹ thuật được dự trữ đầy đủ cho các tình huống phát sinh. Công tác hợp tác song phương và đa phương giúp học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Sự chuẩn bị chu đáo tạo tâm lý vững vàng cho toàn xã hội trước mọi biến cố bất ngờ.
V. An ninh mạng và bảo vệ chủ quyền không gian mạng số hóa
An ninh mạng và bảo vệ chủ quyền không gian mạng là nhiệm vụ cấp bách hiện nay. Chuyển đổi số quốc gia tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro an ninh lớn. Không gian mạng trở thành môi trường tác chiến mới cần được bảo vệ nghiêm ngặt. Nhà nước ban hành Luật An ninh mạng nhằm thiết lập kỷ cương trên môi trường số. Các cuộc tấn công mạng nhằm vào hệ thống thông tin quốc gia ngày càng tinh vi. Quản lý nhà nước tập trung xây dựng năng lực phòng thủ không gian mạng tự chủ. Việc nâng cao nhận thức bảo mật cho công dân là yếu tố quan trọng.
5.1. Phòng ngừa tội phạm công nghệ cao và gián điệp mạng
Tội phạm công nghệ cao sử dụng nhiều thủ đoạn lừa đảo và phá hoại tinh vi. Gián điệp mạng thường xuyên nhắm vào các cơ sở dữ liệu quốc gia quan trọng. Lực lượng an ninh mạng triển khai các biện pháp kỹ thuật để phát hiện và ngăn chặn từ sớm. Cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi tán phát thông tin xấu độc và xâm phạm đời tư. Hợp tác quốc tế về chia sẻ dữ liệu mã độc được tăng cường. Doanh nghiệp công nghệ trong nước cùng tham gia phát triển các giải pháp bảo mật tự chủ. Nhận thức cảnh giác của người dùng là lá chắn hữu hiệu trước các cạm bẫy trực tuyến.
5.2. Bảo vệ hạ tầng thông tin trọng yếu của quốc gia
Bảo vệ hạ tầng thông tin trọng yếu là trụ cột của an ninh mạng quốc gia. Các trung tâm dữ liệu, hệ thống điều khiển năng lượng và tài chính được giám sát 24/7. Nhà nước áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo mật nghiêm ngặt nhất cho hệ thống trọng yếu. Quy trình sao lưu dữ liệu và khắc phục sự cố được thực hiện định kỳ. Đội ngũ chuyên gia an ninh mạng được đào tạo bài bản, chuyên sâu. Việc chủ động rà quét lỗ hổng bảo mật giúp triệt tiêu nguy cơ rò rỉ dữ liệu quốc gia. Hạ tầng thông tin vững chắc bảo đảm sự vận hành an toàn của nền kinh tế số.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp bách của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và chương trình tổng thể cải cách nền hành chính quốc gia tại Việt Nam trong thập niên 1990. Khi nền kinh tế chuyển dịch từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, bộ máy hành chính nhà nước bộc lộ sự bất cập sâu sắc, đặc biệt là tình trạng "nông thôn hóa" thể chế quản lý đô thị. Tính tiên phong của luận án thể hiện ở việc đây là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống dưới giác độ Lý luận Nhà nước và Pháp luật về mô hình tổ chức bộ máy hành chính đô thị trong tổng thể tiến trình cải cách hành chính quốc gia tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ ràng: các công trình trước đó (như các nghiên cứu của Đoàn Trọng Truyến, 1993; Nguyễn Duy Gia, 1994) chủ yếu tiếp cận cải cách hành chính ở tầm vĩ mô hoặc phân tích chung về chính quyền địa phương, hoàn toàn thiếu vắng một cơ sở lý luận chuyên biệt và khung pháp lý thực chứng để phân định sự khác biệt bản chất giữa quản trị đô thị (urban governance) và quản lý nông thôn (rural administration). Luận án giải quyết khoảng trống này bằng hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Những đặc thù kinh tế, không gian và xã hội nào quy định sự cần thiết khách quan phải thiết lập một mô hình tổ chức bộ máy hành chính đô thị chuyên biệt tại Việt Nam?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thể chế pháp lý về tổ chức chính quyền đô thị từ năm 1945 đến năm 1994 đã bộc lộ những mâu thuẫn, đứt gãy nào giữa nguyên tắc tập trung dân chủ và yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất của đô thị?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Cần thiết lập mô hình thể chế, cơ cấu bộ máy và tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức đô thị như thế nào để vừa bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân, vừa nâng cao hiệu lực điều hành hành pháp?
Hệ thống giả thuyết tương ứng:
- Giả thuyết 1 (H1): Sự can thiệp mang tính cào bằng của mô hình Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) ba cấp như nông thôn làm phân tán nguồn lực và phá vỡ tính liên kết hữu cơ của không gian kinh tế - kỹ thuật đô thị.
- Giả thuyết 2 (H2): Mô hình hành chính đô thị tối ưu phải là mô hình tập trung quyền lực hành pháp điều hành thống nhất toàn đô thị, tinh giản các cấp đại diện trung gian mang tính hình thức.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý luận Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Học thuyết Đô thị học Mác-xít (Marxist Urbanism) và Lý thuyết Quản lý hành chính nhà nước hiện đại. Luận án tạo ra bước đột phá khi đề xuất tái cấu trúc toàn diện mô hình hành chính đô thị từ cơ chế "song trùng trực thuộc" cồng kềnh sang mô hình quản trị đô thị tập trung, lượng hóa tác động pháp lý thông qua việc phân định rõ chức năng thẩm quyền của các đô thị loại I, II, III. Phạm vi nghiên cứu bao quát tiến trình lịch sử từ thời kỳ phong kiến, cận đại thuộc Pháp đến thực trạng pháp lý qua các đạo luật năm 1945, 1958, 1962, 1983, 1989 và 1994, tập trung khảo sát các đô thị trọng điểm: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu cho thấy hai luồng nghiên cứu chủ đạo trong lịch sử khoa học pháp lý và hành chính Việt Nam:
- Luồng nghiên cứu lịch sử - thể chế: Tiêu biểu là công trình của Phan Huy Chú (1821) trong Lịch triều hiến chương loại chí và các nghiên cứu của Trần Ngọc Đường (1994) về tổ chức bộ máy nhà nước. Nhóm tác giả này tập trung vào sự hình thành cấu trúc hành chính và việc phân định địa giới qua các thời kỳ lịch sử.
- Luồng nghiên cứu cải cách hành chính công vụ: Đại diện bởi Đoàn Trọng Truyến (1993) và Thao & Hùng (1995), tập trung vào quy chế công chức và thủ tục hành chính nhưng chưa đi sâu vào thể chế đặc thù đô thị.
Các tranh luận khoa học lớn được ghi nhận:
- Tranh luận về mô hình thể chế: Một bên ủng hộ duy trì tính đồng nhất tuyệt đối của hệ thống chính quyền địa phương trên cả nước theo nguyên tắc tập quyền xã hội chủ nghĩa (không phân biệt đô thị và nông thôn để đảm bảo kiểm soát quyền lực thống nhất); phía đối lập (do tác giả luận án bảo vệ) chứng minh rằng đô thị là một chỉnh thể kinh tế - kỹ thuật - xã hội không thể chia cắt, đòi hỏi một thể chế hành pháp tập trung, liên tục và nhanh nhạy.
- Tranh luận về nguồn gốc đô thị học Việt Nam: Đa số các học giả Đông Nam Á cho rằng yếu tố "Thành" (quân sự phòng thủ) là quyết định trong quá trình hình thành đô thị cổ truyền Việt Nam do yêu cầu chống ngoại xâm. Luận án phản biện quan điểm này bằng bằng chứng lịch sử: ông cha ta giữ nước dựa vào chiến tranh nhân dân chứ không thuần túy dựa vào thành lũy; chính yếu tố "Đô" (trung tâm chính trị - quyền lực) mới là hạt nhân chi phối, áp đặt lên yếu tố "Thi" (thương nghiệp), tạo nên sự kìm hãm kéo dài của kinh tế thị trường cổ truyền.
Luận án định vị chính xác khoảng trống: chuyển hóa các nhận định lịch sử - xã hội học thành các đề xuất cải cách lập pháp cụ thể. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, công trình này có sự tương đồng với lý thuyết phân cấp hành chính đô thị của Rondinelli (1981) và mô hình Đốc lý - Hội đồng thành phố của Pháp (mô hình Maire-Conseil municipal thời Đệ Tam Cộng hòa), đồng thời chỉ ra sự khác biệt bản chất: trong khi các mô hình phương Tây dựa trên nền tảng tự quản địa phương (local autonomy) phát triển từ kinh tế tư bản, mô hình đô thị Việt Nam vận hành trong khuôn khổ Nhà nước đơn nhất, đòi hỏi sự chỉ đạo tập trung thống nhất từ Chính phủ Trung ương kết hợp với mở rộng quyền tự chủ của chính quyền đô thị.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và kiểm chứng luận điểm kinh điển của Karl Marx khi phân tích các hình thức tiền tư bản: "Lịch sử cổ đại cổ điển - đó là lịch sử của các thành phố; nhưng là những thành phố dựa trên sở hữu ruộng đất và nông nghiệp. Lịch sử Châu Á - đó là một thể thống nhất không phân biệt giữa thành thị và nông thôn" [2 - Tr. 26-27]. Tác giả luận chứng rằng bản chất "nửa nông thôn, nửa thành thị" không chỉ là di sản lịch sử mà còn là một quy luật nội tại chi phối cấu trúc hành chính đô thị Việt Nam.
Khung khái niệm của luận án được cấu thành từ ba trục quan hệ:
- Cấu trúc tam nguyên không gian đô thị: Tương tác giữa "Đô" (quyền lực chính trị), "Thành" (phòng thủ quân sự) và "Thị" (giao lưu kinh tế hàng hóa).
- Thể chế quyền lực kép: Sự phân định giữa cơ quan đại diện quyền lực nhà nước tại địa phương (HĐND) và cơ quan hành chính chấp hành (UBND).
- Trục quản lý song trùng: Mối quan hệ giữa quản lý theo ngành dọc (bộ, ngành trung ương) và quản lý theo lãnh thổ (chính quyền đô thị).
Hệ thống mệnh đề lý thuyết cốt lõi bao gồm:
- Mệnh đề 1 (P1): Trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa tỷ lệ thuận với nhu cầu độc lập hóa và chuyên nghiệp hóa của nền hành chính đô thị.
- Mệnh đề 2 (P2): Sự can thiệp của các cấp hành chính trung gian không có thẩm quyền kinh tế - kỹ thuật trực tiếp là nguyên nhân chính gây suy giảm hiệu lực quản lý nhà nước tại các đô thị.
Bước chuyển đổi hệ hình (paradigm shift) mà luận án xác lập là: Chuyển từ tư duy "quản lý hành chính lãnh thổ thuần túy" (xem đô thị như một đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện thông thường) sang tư duy "quản trị chỉnh thể phát triển đô thị" (xem đô thị là trung tâm động lực kinh tế - văn hóa có tính liên kết vùng).
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích tích hợp đồng thời ba trường phái lý thuyết:
- Lý thuyết Pháp quyền xã hội chủ nghĩa về tổ chức quyền lực nhà nước.
- Lý thuyết Đô thị học Mác-xít về phân công lao động xã hội.
- Lý thuyết Hành chính công cổ điển và hiện đại về kiểm soát hành pháp và phân quyền.
Tác giả đưa ra định nghĩa mang tính đóng góp khoa học về "Nền hành chính đô thị": Nền hành chính đô thị là cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của bộ máy quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn đô thị, bao gồm hệ thống pháp luật chuyên biệt về quản lý đô thị, cơ cấu tổ chức bộ máy tinh gọn, hiện đại và đội ngũ cán bộ công chức được chuyên môn hóa cao, nhằm thực thi quyền hành pháp và vận hành các hệ thống kỹ thuật - xã hội phức hợp của đô thị.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết này được giới hạn trong bối cảnh các đô thị chuyển đổi thuộc nhà nước đơn nhất, nơi kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước và tồn tại tính chất đan xen giữa không gian nông nghiệp - phi nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng lập trường bản thể luận và nhận thức luận duy vật biện chứng kết hợp với Chủ nghĩa hiện thực phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu là sự kết hợp chặt chẽ giữa Phương pháp chuẩn tắc luật học (Normative Legal Analysis), Phương pháp so sánh lịch sử thể chế (Historical-Institutional Comparative Method) và Phương pháp phân tích hệ thống (Systems Analysis).
Cấu trúc phân tích đa tầng (Multi-level design) được triển khai qua 3 cấp độ:
- Cấp độ Vĩ mô (Macro-level): Hệ thống Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992) và các luật tổ chức chính quyền địa phương định hình thẩm quyền phân cấp quốc gia.
- Cấp độ Trung gian (Meso-level): Cơ cấu tổ chức, phương thức vận hành của HĐND và UBND các thành phố trực thuộc Trung ương và thành phố thuộc tỉnh.
- Cấp độ Vi mô (Micro-level): Bộ máy hành chính cấp quận, huyện, phường và các thiết chế tự quản khu phố, làng nghề nội đô.
Dữ liệu nghiên cứu bao quát toàn bộ 100% các văn bản quy phạm pháp luật định hình nền hành chính đô thị Việt Nam từ Sắc lệnh số 77/SL năm 1945 đến Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994, kết hợp với các văn bản pháp luật cổ (Quốc triều hình luật thời Lê, các quy định thời Nguyễn) và các văn bản lập quy thời Pháp thuộc.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu tuân thủ các bước kiểm định nghiêm ngặt:
- Chiến lược chọn mẫu tư liệu: Chọn mẫu toàn diện các mốc lập pháp mang tính bước ngoặt (1230, 1428, 1634, 1836, 1888, 1945, 1958, 1962, 1983, 1989, 1994).
- Giao thoa tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu: Đối chiếu giữa chính văn bản pháp quy (sắc lệnh, luật) với các tài liệu lịch sử chính thống (Đại Việt sử ký toàn thư, Khâm định Việt sử thông giám cương mục, Lịch triều hiến chương loại chí) và các ghi chép, tài liệu khảo sát của người nước ngoài (nhật ký của thương nhân Ý Marini thế kỷ XVII, X. Dampier, Baron, Bourdes, và cuốn Nomenclature des villages du Tonkin năm 1923).
- Tam giác hóa lý thuyết: So sánh giữa chuẩn mực pháp lý XHCN và lý thuyết tổ chức hành chính đô thị phương Tây.
- Độ tin cậy và giá trị khoa học: Giá trị nội tại được đảm bảo qua việc phân tích chuỗi nhân quả lịch sử thể chế; giá trị cấu trúc được thẩm định thông qua việc đối chiếu trực tiếp các điều khoản quy phạm với thực tiễn hiệu lực thi hành trên địa bàn đô thị.
Data và phân tích
Các dữ liệu lịch sử và pháp lý được xử lý qua kỹ thuật phân tích cấu trúc quy phạm và thống kê lịch sử:
- Dữ liệu phân cấp đô thị cổ - trung đại: Số lượng 61 phường thời Trần (năm 1230), 72 phường thời Lê; các điều khoản của Quốc triều hình luật (Chương Vệ cấm gồm 47 điều; Điều 226 quy định cấp đất trang viên nội đô: Quan nhất phẩm 3 mẫu, nhị phẩm 2 mẫu, tam phẩm 1 mẫu, tứ phẩm 5 sào, ngũ phẩm 3 sào, lục thất phẩm 2 sào [50 - Tr. 19-20]).
- Dữ liệu thời kỳ thuộc địa: Thống kê cơ cấu đại diện Hội đồng thành phố Hà Nội năm 1937 cho thấy sự bất bình đẳng cùng cực: 180.000 người dân Việt Nam chỉ có 6 đại biểu (trước năm 1928 chỉ có 2 đại biểu), trong khi 2.000 người Pháp chiếm tới 12 đại biểu (tỷ lệ đại diện là 1 đại biểu/166 người Pháp so với 1 đại biểu/30.000 người Việt). Dữ liệu phát triển của lực lượng cảnh sát đô thị Hà Nội từ 314 người năm 1937 tăng lên tới 3.000 người trong giai đoạn 1941-1945.
- Dữ liệu chuẩn hóa quốc tế: Phân tích tiêu chuẩn Hội nghị quốc tế tại Prague (Cộng hòa Séc) về đô thị: dân cư tối thiểu 2.000 người và tỷ lệ dân nông nghiệp không quá 25% (tức dân phi nông nghiệp $\ge 75%$), từ đó đối chiếu tính chất bất cập tại Việt Nam khi các làng nghề như Bát Tràng, Đồng Xâm có 70-80% cư dân phi nông nghiệp nhưng không thành đô thị, trong khi các đô thị như Thanh Hóa, Tam Kỳ có trên 40% dân cư nông nghiệp [47 - Tr. 14].
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án chỉ ra 4 phát hiện mang tính đột phá:
-
Sự chi phối của yếu tố "Đô" và di sản "nửa nông thôn nửa thành thị": Trong lịch sử hình thành đô thị Việt Nam, yếu tố "Đô" (trung tâm hành chính - chính trị của triều đình) luôn lấn át yếu tố "Thi" (thị trường). Về mặt quản lý, nhà nước phong kiến áp đặt hoàn toàn cơ chế quản lý làng xã vào đô thị, phân cấp đô thị tương đương với cấp tỉnh, huyện nông thôn, chia đô thị thành các phường do "phường chính, phường sử, phường giám" cai quản tương tự như "xã chính, xã sử, xã giám" ở nông thôn [36 - Tr. 25]. Điều này triệt tiêu động lực thương nghiệp và kéo dài tính tự cấp tự túc.
-
Giá trị tiên phong của Sắc lệnh số 77 (ngày 21/12/1945): Luận án chứng minh rằng ngay sau Cách mạng Tháng Tám, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ban hành Sắc lệnh số 77 với tư duy lập pháp đô thị hết sức hiện đại: chỉ tổ chức chính quyền 2 cấp (Thành phố và Khu phố), trong đó HĐND chỉ tổ chức ở cấp Thành phố (là cơ quan thay mặt cho dân thành phố), còn cấp Khu phố chỉ có Ủy ban hành chính. Đồng thời, Ủy ban hành chính thành phố được trao quyền hành pháp tối cao trên địa bàn, bao gồm quyền "điều khiển đội canh binh và ra lệnh điều động quân đội đóng trong thành phố" [51 - Điều 39]. Đây là mô hình hành chính đô thị tập trung, gọn nhẹ, tránh được tình trạng "cắt khúc" quản lý.
-
Sự bất cập của "Nghịch lý đồng nhất thể chế" giai đoạn 1983 - 1994: Việc các Luật Tổ chức HĐND và UBND các năm 1983, 1989, 1994 rập khuôn mô hình HĐND và UBND 3 cấp cho mọi loại hình đô thị đã tạo ra sự chia cắt không gian kinh tế - kỹ thuật đô thị, biến cấp quận/huyện nội thành thành các cấp chính quyền cục bộ, làm suy yếu tính chỉ đạo tập trung, thống nhất của Chủ tịch UBND thành phố.
-
Sự xung đột trong cơ chế "Song trùng trực thuộc": Việc các sở, ban ngành chuyên môn trực thuộc UBND thành phố vừa chịu sự lãnh đạo toàn diện của UBND cùng cấp, vừa chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ của Bộ chủ quản đã làm mờ nhạt trách nhiệm công vụ, gây ách tắc trong quản lý hạ tầng và quy hoạch đô thị.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ vững chắc vào Khoa học Luật Hành chính và Lý luận Nhà nước về mô hình "Thể chế hành chính phi đối xứng" (Asymmetric Administrative Structure) giữa đô thị và nông thôn.
- Về phương pháp luận: Thiết lập quy trình phân tích thể chế đô thị dựa trên tính đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật và dòng chảy kinh tế, thay thế cho cách tiếp cận thuần túy địa giới hành chính.
- Về ứng dụng thực tiễn:
- Đề xuất tái lập mô hình chính quyền đô thị tinh gọn: Chỉ tổ chức HĐND ở cấp thành phố trực thuộc Trung ương; tại các quận, phường nội thành không tổ chức HĐND mà chỉ tổ chức cơ quan đại diện hành chính trực thuộc UBND cấp trên.
- Ban hành Luật Đô thị hoặc Quy chế Quản lý Đô thị quốc gia để tạo hành lang pháp lý thống nhất.
- Đổi mới toàn diện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quản lý đô thị theo tiêu chuẩn ngạch bậc chuyên môn hóa cao về quản trị kỹ thuật, quy hoạch và kinh tế đô thị.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số hạn chế khách quan:
- Giới hạn dữ liệu vi mô: Do hoàn thành năm 1996, nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn tư liệu pháp luật và tài liệu lưu trữ lịch sử, chưa có điều kiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của cư dân đô thị đối với dịch vụ hành chính công bằng phần mềm thống kê hiện đại (như SPSS hay AMOS).
- Giới hạn không gian mẫu: Trọng tâm khảo cứu tập trung vào các đại đô thị lịch sử (Hà Nội, TP.HCM, Hải Phòng), dữ liệu về các đô thị miền núi, biên mậu hoặc các chuỗi đô thị mới nổi chưa thực sự phong phú.
- Giới hạn bối cảnh thể chế: Phân tích bị giới hạn trong khuôn khổ Hiến pháp 1992 (trước khi có các sửa đổi sâu rộng năm 2001 và Hiến pháp 2013).
Chương trình nghiên cứu tiếp nối (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu thực nghiệm về mô hình "Chính quyền đô thị tự chủ tài khóa" và quản lý tài sản công đô thị.
- Ứng dụng lý thuyết lựa chọn công (Public Choice Theory) để lượng hóa chi phí vận hành bộ máy hành chính đô thị đa cấp so với mô hình tinh gọn.
- Nghiên cứu thể chế quản trị vùng đô thị phức hợp (Metropolitan Governance) liên kết giữa đô thị hạt nhân và các đô thị vệ tinh.
- Xây dựng khung pháp lý cho "Đô thị điện tử" (tiền thân của Đô thị thông minh - Smart City) trong thời đại công nghệ số.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là công trình tiên phong khai mở chuyên ngành Quản lý Hành chính Đô thị trong Khoa học Luật học tại Việt Nam, đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng cho hàng trăm luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và giáo trình đào tạo công chức tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Học viện Hành chính Quốc gia.
- Tác động chính sách: Cung cấp trực tiếp các luận chứng khoa học - thực tiễn cho Ban Chỉ đạo Cải cách Hành chính của Chính phủ trong việc xây dựng Nghị quyết Trung ương về CCHC, làm tiền đề pháp lý trực tiếp cho các đề án thí điểm không tổ chức HĐND huyện, quận, phường giai đoạn 2008-2015 và các Nghị quyết của Quốc hội về tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng sau này.
- Lợi ích xã hội: Việc tối ưu hóa bộ máy hành chính đô thị giúp tinh giản biên chế, giảm thiểu tình trạng chồng chéo thẩm quyền, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, tạo lập môi trường thông thoáng thúc đẩy đầu tư thương mại và nâng cao chất lượng cuộc sống cho hàng chục triệu cư dân đô thị.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích lịch sử - thể chế mẫu mực, gợi mở các hướng nghiên cứu chuyên sâu về phân quyền tài phán và tự quản đô thị.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách và Lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để sửa đổi Luật Tổ chức Chính quyền địa phương và xây dựng Luật Thủ đô.
- Đội ngũ Cán bộ, Công chức Quản lý Đô thị: Cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về bản chất quản trị đô thị, giúp chuyển đổi tư duy từ mệnh lệnh hành chính sang quản trị phục vụ phát triển.
- Cộng đồng Doanh nghiệp và Cư dân Đô thị: Hưởng lợi từ một hệ thống hành chính đô thị minh bạch, thống nhất, giảm thiểu tối đa các rủi ro pháp lý và chi phí phi chính thức trong quá trình vận hành kinh doanh và sinh hoạt.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đó là việc xây dựng luận thuyết về "Tính chỉnh thể kinh tế - kỹ thuật không thể chia cắt của không gian đô thị", từ đó bác bỏ tính hợp lý của mô hình chính quyền 3 cấp cào bằng, đặt nền móng lý luận cho việc thiết lập thể chế "Chính quyền đô thị đặc thù" trong nền hành chính nhà nước thống nhất. -
Đột phá phương pháp luận của luận án khi so sánh với các nghiên cứu trước đó?
Khác với các nghiên cứu trước (chỉ phân tích quy phạm tĩnh hoặc mô tả thuần túy lịch sử), luận án đã kết hợp phương pháp so sánh lịch sử - thể chế đa kỳ đoạn (từ cổ triều, thuộc địa đến hiện đại) với phân tích chuẩn tắc chức năng hành pháp, tạo nên bức tranh toàn cảnh về sự tiến hóa và đứt gãy của thể chế quản trị đô thị Việt Nam. -
Phát hiện gây bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng lịch sử là gì?
Đó là việc mô hình Sắc lệnh số 77 ban hành ngày 21/12/1945 của Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại có tư duy quản trị đô thị hiện đại và tinh gọn hơn nhiều so với các đạo luật tổ chức bộ máy ban hành trong các thập niên 1980 và đầu thập niên 1990. -
Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp bộ tiêu chí phân định rõ ràng giữa chức năng quản lý lãnh thổ đô thị và chức năng quản lý chuyên ngành, đóng vai trò như một bộ công cụ phân tích chuẩn mực có thể áp dụng để tái cấu trúc bộ máy hành chính cho bất kỳ đô thị loại I, II hay loại III nào. -
Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Luận án định hình lộ trình nghiên cứu 3 giai đoạn: (1) Nghiên cứu thể chế hóa việc phân định chính quyền đô thị và chính quyền nông thôn trong Luật Tổ chức bộ máy; (2) Nghiên cứu thí điểm mô hình Thị trưởng/Chủ tịch điều hành tối cao tại các đại đô thị; (3) Nghiên cứu xây dựng Luật Đô thị và Luật Công vụ đô thị chuyên biệt.
Kết luận
- Khẳng định tính tất yếu khách quan của việc xây dựng thể chế quản lý đô thị chuyên biệt, chấm dứt tình trạng rập khuôn mô hình chính quyền nông thôn cho địa bàn đô thị.
- Phục hồi và phát triển các giá trị lập pháp tiến bộ từ Sắc lệnh 77/1945, xác lập mô hình tập trung quyền lực hành pháp điều hành nhanh nhạy, thông suốt cho Chủ tịch UBND thành phố.
- Luận chứng cơ sở khoa học để tinh giản cấp HĐND ở quận, phường, chuyển đổi các đơn vị này thành cơ quan hành chính chấp hành đại diện của chính quyền cấp trên.
- Đề xuất chuẩn hóa và chuyên nghiệp hóa đội ngũ cán bộ, công chức quản trị đô thị đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Thiết lập khung lý thuyết liên ngành Luật học - Lịch sử - Hành chính công, mở ra các hướng nghiên cứu hiện đại về chính quyền đô thị thông minh và quản trị vùng đô thị phức hợp tại Việt Nam.
- Đóng góp di sản thực tiễn to lớn, trở thành nền tảng lý luận trực tiếp cho các cải cách lập hiến và lập pháp về chính quyền đô thị tại Việt Nam trong suốt các thập kỷ qua.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ110 GIAO DUG VA DAO TAO HOC VI$N CHINII TRI QUOc GIA IlO CHI MINH 3». Mt ■_& Tran Dai Quang |£/ F 2.4^0 TANG CVONG QUAN LY NHA NU(>C VE AN NINH QUOC GIA 0 NUdC TA HIEN NAY Chuyen nganh: Ly luan Nlia nude va Phap quyen Ma so: 5-05-01 LUAN An PHO TifLN SY KHOA HOC LUAT HOC Ngtrfri htrdng din khoa hoc PGS, PTS Tran Ngoc DuOng Ha Noi, 1996 L(H CAM DOAN Toi xin cam doan day la cong trinh nghien cu'u cua rieng toi. Cac so lieu, ket qua neu hong luan an la trung thus va ch da tu'ng duoc ai cong bo trong bat ky cong trinh nao. Tac gia luAn an (Ky vd ghi rd ho ten) Do Xuan Dong DAI HOC IUAT TP.HCM THU VIEW MUC LUC Trang Mo ddu.
7 * Ch iron g 1 HANH CHINH DO TUI VlfiT NAM - QUA TRINH IIINH THANH VA PIIAT TRlfiN 1.1 Khai niem ve hank chinh do thi 13 1.1 Quail niOni vd "DO thi" 13 1.2 Quan niem vd "Hanh chinh" 15 1.2 Hanh chinli do thi Viet Nani qua cac thoi ky Iich sir 16 1.1 Dac didm ci’ia dO thi ViOt Nam tritO'c Caeli mang Thang 17 Tam nam 1945.2 Quan ly hanh chinli dO thi Viet Nam thoi ky phong kidn 21 1.3 Quan ly hanh chinli do thi ViOt Nam thdi ky eftn dai 32 Ch iron g 2. THUC TRANG PHAP LY VA VlfiC TO CllOC BO MAY HANH CHINH DO THI HlfiN NAY 2.1 Phap luat va qua ti inh hinh (hanh phat trien to chiic bo may hanh chinh do thi Viet Nam 42 2.1 TO chiic 66 may hanh chinh dO thi theo Sac lOnh s6 77 ngay 21 thang 12 nam 1945 va LuAt td chirc chinh quyen dia phirong ngay 31 thang 5 nam 1958 42 2.2 Td chirc bO may hanh chinh dO thi theo Lu At td chirc HDND va UBHC cac eftp nam 1962 49 2.3 To chiic bO may hanh? chinli dO thi theo LuAl td chiic HDND va UBND nam 1983 52 2.4 TO chirc bO may hanh chinh do thi theo Luftt t6 chirc HDND va UBND nam 1989 54 3 2.5 TO chirc bO may hanh chinh dO thi thco LuAt t6 elide HDND va U13ND nam 1994 56 2.2 Thye ti ling to chirc va boat dong cua bp may hanh chinh do thi Viet Nam 61 2.1 Thye trang to chirc va boat dong cua cac co' quail trong bo may hanh chinh dO thi 61 2.2 Ndn kinh t6‘ hang boa nhidu thhnh pliAii va quail 1^ dO thi liiOn nay 70 2.3 Nguyen nhan va nhfrng hai hoc kinh nghiem trong qnan ly hanh chinh do thi 77 2.1 Nguydn nliAn v6 thi ch# 77 2.2 NguyOn nliAn vO bO may 78 2.3 NguyOn nhftn v6 can bO, cOng chirc 80 Ch iron g 3. d6i mOi to outre bo may iianii chinh do thi PHUONG HUONG VA (HAI PHAP 3.1 Yen efiu khach quan ve doi moi to elide ho may hanh chinh do thi 88 3.1 Vi tri va vai tro cua hanh chinh do thi Viet Nam hiOn dai trong nOn hanh chinh quO'c gia 88 3.2, Dae thu cua quan ly do thi hiOn nay 106 3.2 Ph iron g hirdng doi nidi to elure bo may hanh chinh do thi 1 14 3.3 Cac giai phap ve doi moi to chirc bp may hanh chinh do thi hien nay 133 3.1 Mot s6 giai phap vO.ddi nidi the chO hanh chinh d6 thi 133 3.2’ MOt s6 giai phap v6 dOi nidi t6 chirc bd may hanh chinh d6 thi 137 3.3 MOt sO' giai phap ve dao tao va dao tao lai dOi ngu can bO, cong chirc quan ly dO thi 142 4 Ket Ilian 146 Danli nine tai lieu tham khiio 151 Phu Iuc 158 5 NIIUNG CIlO VIE T TA ! VIET TAT Viet (lay du Hhnli chfnh dti thi 11CDT Uy ban bank chfnh UB1-IC Hoi dting nhAn dAn HDND Uy ban nhAn dAn UBND Can bti cting clitic CBCC Chfnh qtiyOn d6 thi CQDT Nh A xuA't ban NXB IIDBT Htii dting BO tinting UBTVQH Uy ban thtfting vu Qutic hOi TTg Thn tilting ND Nghi dinli. QD Quy6t dinli SL SAc 16nh f’T Chi thi L()I M() DAU 1.
Tinli cap thiet ciia de tai nghien ciru Cai each hanh chinh qud'c gia dang dirge dat ra nhir mbt nhu cAu tA't yd'u khach quan trong qua hinh d6i moi dA't nird’c. Ly luAn khoa hoc va kinh nghidm thirc tidn cho thA'y mdi mb hinh t6 chirc bb may hanh chinh va phirong thfre boat dbng ciia nd chi plni hop vo’i mbi giai doan nhA't dinh, (Inch ling vdi cdc co so’ kinh td' xa hbi xAc dinh. Qua hinh chuydn d6i tir ndn kinh Id' tAp tiling quan lidu bao cA'p sang phirong thirc boat dbng ciia bb may nha nirbe ma trong tAm la cai each ndn hanh chinh qubc gia trong dd co doi moi t6 chiic bb may hanh chinh dd thi nhAm : "XAy dung mbt ndn hanh chinh hong sach, co du nAng lire, sir dung dung quydn lire va tirng birdc hidn dai hoA d£ quan ly co hihu lire vA hiCu qua ebng vide ciia Nha nude, thiic dfly xa hbi phat tridn lAnh manh dung hu’dng, phuc vu dAc lire doi sb'ng nhAn dAn, xAy dung ndp sb'ng va lam vide theo phAp luAt trong xa hbi" [63 - Tr. Thirc hidn dudng lb'i d6i moi cua Dang, trong irhung nam gAn dAy, t6 chirc va boat dbng ciia bb may hinh chinh dd thi da d6i mdi tirng budc va dat diroc nhirng kd't qua co y nghTa quan trong.
Tuy nhidn, dd mdi chi 1A kd't qua birdc dAu va chira co ban, chira thirc sir vung chAc. Con nhidu vAn dd 1^ luAn v<i thirc tidn cAn dirge tid'p tuc nghidn ciru, tim tdi, phat. tridn, dAc bidt 1A t6 chirc bb may hanh chinh dd thi Viet Nam trong edng cube cai cAch ndn liAnh chinh qud'c gia 6 nude ta hidn nay. Xu At phAt tir tinli hinh trdn dd tai nghidn ciru: "Ddi mdi t.6 chiic bb mAy hanh chinh dd thi trong cai cAch ndn hanh chinh qub'c gia d nude ta hidn nay" 7 |q vide lam eftp bach, quail (long vh eftn tliidt nliam clap ting efte nliti cftti quail |y JO thi hong tid'n trinh ddi mdi dft't ntrdc hidn nay vh hong t trong lai.
Tinh hinli nghien ct'ru Trong I litre td da cd nhidu hoi nghi khoa hoc ban vd vft'n dd cai each hanh chfnh qtiOc gia va ddi moi hoan thidn td cht'rc b6 nifty chfnh quydn dia phtro’ng noi chung vh td cht'rc bO nifty chfnh quydn dO thi noi ridng. Dang vh Nhh nude la da ban hanh nhidu van kidn quan trong vd vft'n dd nay. NhCrng nam gftn dfty da cd mOt s6 dd thi khoa hoc vh sftch bfto vd cai eftch ndn hanh chfnh quO'c gia vh ddi mdi td cht'rc bO nifty nhh nude cua chfnh quydn efte eft'p da duqc cOng bd. Tuy nhidn, efte dd thi titn dudi efte giftc dO khftc nliati da dd eftp tdi cai eftch ndn hanh chfnh qtiO'c gia vh ddi mdi td chuc bO may chfnh qtiydn dia phtrong.
Song, chua cd dd thi nho nghiOn ct'ru sftu she va hd tliO'ng dudi dang mOt luftn ftn khoa hoc vd: "Ddi mdi td cht'rc bO may hanh chfnh dO thi trong cai eftch ndn hanh chfnh quO'c gia d nude ta hidn nay" Dd thi nay ke thtra cd chon loc efte kdt qua nghfen ctru ly luftn trong vh ngoh nude, can ct'r vho nlm eftti thuc td nlitrng nam ddi mdi, lTinh tlihnh lid tliO'ng quail didm vd td cht'rc bO nifty hanh chfnh dO thi Vidt Nam. Muc (lfch nghien ctru va nhiem vu cua kian an Trude nlitfng ydu eftu ddi mdi vh tang cudng hidu luc quan ly nhh nude mo rOng dftn cliti hoft, pliftt tridn kinli id thi tnrdng vh md rOng bang giao quO' td, luftn an lam sftng to vai tro va dia vi phftp 1# dO thi Vidt Nam. Trong bO canh ddi mdi lid tliO'ng chfnh tri vh cai eftch ndn hanh chfnh quO'c gia, luftn ft nghidn ct'ru vh dtra ra efte can ct'r phftp vd vi trf cua td cht'rc bO nifty hanh chfnh dO thi trong ndn kinli td hang hoft nhidu tlihnh pliftn cd str quail ly cu nha nude. Dd thuc hidn mtic tidu trdn dfty nhidm vu cua luftn ftn lh: 8 - Kliai qua! iihiing y6u cAu chung vd hanh chfnh do thi, vi tri va vai tro phap I)' cua clitic IX uiay hanh chinh dO thi trong 11611 hanh chmh quO'c gia.
- PhAn Itch qua tiinh boat dOng va plidl Irion cua 116 thO'ng hanh chfnh quOc gia va cua 16 clitic bo may hanh chinh do thi nude ta qua cac (hoi ky lich sir. dac biot la (hire trang 16 clitic bO indy hanh chinh dO thi Vi6( Nam hien nay, tir do ban ve phirong liu’dng va cac yen cAu hoan thicn phdp luAt v6 ddi nidi tO clitic bO may hanh chfnh d6 thi ViOt Nam. - Phan Ifch (hue trang phdp luAt bao dam cho sir (dn tai, phdt tridn va boat dOng cua t6 clitic bo may hanh chinh dO thi Vi6t Nam. - PhAn tfcli vai tro va vi tri cua t.6 clitic bO may hanh chfnh dO thi trong nOn kinh te hhng hod nhidu thhnh phAn co str quan ly cua Nha nude.
- PhAn tfcli can cti phap ly d6 hoan thi6n 116 thO'ng can bO cOng clitic nhh nude, d6i moi vide bO' tri sAp x6'p, dao tao, dao tao lai bdi duong edn bO c6ng clitic hanh chfnh d dia phtrong va cOng tdc edn bO cd li6n quan tdi viOc. ddi mdi td clitic bO may hanh chfnh dO thi ViOt Nam trong cai edeh n6n hanh chinh quO'c gia d nude ta hien nay. Pham vi nghien ci'ru cua luan an Ddi mdi 116 thO'ng chfnh tri va cai each ndn hanh chfnh quO'c gia la vAn d6 rOng Idn va phtic tap. Trong khuOr khd mOt luAn dn khoa hoc, tdc gia tAp trung ngliiOn ctrti ddi mdi td clitic.
bO may hanh chfnh dO thi Vi6t Nam nhdm tim ra cac luAn cti va giai phap phap ly vd cai edeh lidnli chfnh d cac dia phirong. Lu An dn dO cAp tdi mOt s6' quan didm vh ndi dung co ban co Ii6n quan d6n co sd ly luAn cho vi6c nghi6n ciiu ddi mdi td clitic bO may hanh chfnh d6 thi ViOt Nam. Dtrdi goc dO ly luAii nha nude phap quyOn, tdc gia tAp hung nghiOn ciiu d mire dO tim ra cdc giai phdp v6 phirong phap luAn va edn cu phdp ly ddi mdi (6 ch lie bO may hanh chfnh d6 thi Vi6t Nam trong cai each nen hanh chfnh quO'c gia d nude ta hiOn nay. Cai moi cua luan an va y nghia ciia luan an - LuAn an la cdng tiinh khoa hoc dfiu tidn nghidn ciru m<3t each co lie ihdiui v£ ddi m()' bd hi'lnli chinh dd thi Vidt Nani (long cai cirh ndn hanh chinh qutfc gia d nird’c (a hidn nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Đại Quang (1996). Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-ve-an-ninh-quoc-gia-o-nuoc-ta-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia hiệu quả.
Luận án "Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư" thuộc chuyên ngành Lý luận Nhà nước và Pháp quyền. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tăng cường quản lý nhà nước về an ninh quốc gia ở nư" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.