Luận án Tiến sĩ: Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về TMĐT Việt Nam của Đào Anh Tuấn
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại Việt Nam thông qua cải cách chính sách và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Quản lý Kinh tế (Khoa học quản lý)
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Cơ sở lý luận Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử
Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử (TMĐT) là lĩnh vực then chốt. Nền tảng lý luận vững chắc hỗ trợ phát triển bền vững. Nghiên cứu sâu về khái niệm, đặc trưng, mô hình TMĐT. Phân tích các lợi ích, hạn chế của TMĐT. Xác định rõ mục tiêu, chức năng của quản lý nhà nước. Nội dung quản lý nhà nước bao gồm xây dựng chính sách, pháp luật. Đánh giá bộ máy quản lý nhà nước. Các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý cũng được xem xét kỹ lưỡng. Việc hiểu rõ cơ sở lý luận giúp đưa ra các giải pháp phù hợp. TMĐT là động lực phát triển kinh tế số. Vì vậy, quản lý hiệu quả là vô cùng cần thiết.
1.1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của Thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMĐT) là hình thức giao dịch kinh doanh sử dụng các phương tiện điện tử. Hoạt động này loại bỏ giới hạn về không gian và thời gian. Các đặc trưng chính bao gồm giao dịch điện tử, phạm vi toàn cầu, khả năng tương tác cao. Mô hình TMĐT đa dạng, từ B2B, B2C đến C2C. TMĐT mang lại lợi ích về chi phí, tốc độ, tiếp cận thị trường rộng lớn. Tuy nhiên, TMĐT cũng đối mặt với các hạn chế như an ninh mạng, vấn đề pháp lý và lòng tin của người tiêu dùng.
1.2. Mục tiêu và nội dung Quản lý Nhà nước về TMĐT
Quản lý Nhà nước về TMĐT nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của lĩnh vực này. Mục tiêu bao gồm tạo môi trường pháp lý minh bạch, đảm bảo cạnh tranh lành mạnh. Đồng thời, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, phòng chống gian lận. Nội dung Quản lý Nhà nước về TMĐT bao gồm xây dựng chính sách, pháp luật. Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT). Nâng cao năng lực cho bộ máy Quản lý Nhà nước. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý Nhà nước về TMĐT
Nhiều yếu tố tác động đến hiệu quả Quản lý Nhà nước về TMĐT. Sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) là yếu tố then chốt. Cơ sở hạ tầng viễn thông cần được đầu tư. Mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp và người dân đối với TMĐT cũng quan trọng. Khung pháp lý hiện hành cần liên tục cập nhật. Sự phối hợp giữa các cơ quan Nhà nước ảnh hưởng lớn. Môi trường kinh tế - xã hội (KT-XH) và hội nhập quốc tế cũng đóng vai trò quan trọng.
II. Thực trạng Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam
Thực trạng Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam cần được đánh giá khách quan. Quá trình phát triển TMĐT ở Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn. Từ hình thành đến bùng nổ mạnh mẽ. Song song đó, Nhà nước đã triển khai nhiều nỗ lực. Xây dựng chính sách, ban hành pháp luật. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT. Thiết lập bộ máy quản lý từ Trung ương đến địa phương. Hoạt động kiểm tra, thanh tra cũng được chú trọng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Những đánh giá này là cơ sở cho các giải pháp hoàn thiện. Chúng giúp định hướng phát triển TMĐT trong tương lai.
2.1. Giai đoạn hình thành và phát triển của Thương mại điện tử
Thương mại điện tử Việt Nam trải qua các giai đoạn phát triển rõ rệt. Giai đoạn đầu, TMĐT hình thành và được pháp luật chính thức thừa nhận. Điều này tạo nền tảng cho sự phát triển ban đầu. Sau đó, TMĐT Việt Nam bước vào giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ. Internet phổ biến, smartphone lan rộng thúc đẩy số lượng người dùng. Nhiều sàn giao dịch điện tử, doanh nghiệp TMĐT xuất hiện. Tỷ lệ người tiêu dùng mua sắm trực tuyến tăng trưởng ổn định.
2.2. Xây dựng chính sách pháp luật về Thương mại điện tử
Nhà nước Việt Nam đã nỗ lực xây dựng chính sách và pháp luật về TMĐT. Các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành. Chúng nhằm quản lý hoạt động TMĐT, bảo vệ quyền lợi các bên. Kế hoạch phát triển TMĐT quốc gia được xây dựng. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, khuyến khích ứng dụng TMĐT được triển khai. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Tốc độ thay đổi của công nghệ nhanh hơn tốc độ ban hành pháp lý. Điều này tạo ra khoảng trống trong quản lý.
2.3. Bộ máy và hoạt động kiểm tra Quản lý Nhà nước về TMĐT
Bộ máy quản lý nhà nước về TMĐT ở Việt Nam tồn tại ở cấp Trung ương và địa phương. Cấp Trung ương có vai trò hoạch định chính sách lớn. Cấp địa phương thực hiện các hoạt động quản lý cụ thể. Hoạt động kiểm tra, thanh tra TMĐT được triển khai. Mục tiêu là phát hiện và xử lý vi phạm. Tuy nhiên, hiệu quả còn hạn chế. Năng lực cán bộ, thiếu công cụ chuyên biệt là rào cản. Sự phối hợp liên ngành chưa thực sự chặt chẽ. Đánh giá quản lý nhà nước về TMĐT Việt Nam cần một bộ tiêu chí toàn diện.
III. Kinh nghiệm quốc tế quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế là yếu tố quan trọng để hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử. Các quốc gia phát triển đã có những thành công đáng kể. Bài học về chiến lược phát triển TMĐT của họ rất giá trị. Cách thức xây dựng chính sách và ban hành pháp luật cần được học hỏi. Quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển TMĐT cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng. Phân tích các mô hình quản lý, khung pháp lý. Việc tổng hợp các bài học này giúp Việt Nam rút ra những kinh nghiệm quý báu. Điều này tạo cơ sở cho việc điều chỉnh chính sách trong nước.
3.1. Bài học về chiến lược phát triển Thương mại điện tử
Nhiều quốc gia đã xây dựng chiến lược phát triển TMĐT hiệu quả. Các chiến lược này thường có tầm nhìn dài hạn. Chúng tập trung vào việc tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. Ví dụ, Singapore ưu tiên phát triển hạ tầng số. Hàn Quốc tập trung vào đổi mới công nghệ và bảo mật. Các chiến lược thường nhấn mạnh vai trò của Nhà nước trong hỗ trợ, không can thiệp quá sâu. Học hỏi từ các quốc gia này giúp Việt Nam định hình chiến lược phù hợp.
3.2. Kinh nghiệm xây dựng chính sách và pháp luật Thương mại điện tử
Các quốc gia phát triển có khung pháp lý TMĐT vững chắc. Chúng bao gồm quy định về giao dịch điện tử, chữ ký số. Pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, sở hữu trí tuệ cũng được chú trọng. Liên minh Châu Âu (EU) có Quy định bảo vệ dữ liệu chung (GDPR). Hoa Kỳ có các đạo luật về TMĐT. Sự linh hoạt trong điều chỉnh pháp luật là cần thiết. Các quốc gia thường tham khảo Ủy ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc (UNCITRAL). Điều này giúp chuẩn hóa quy định.
3.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Thương mại điện tử
Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của việc tổ chức thực hiện. Nhiều quốc gia thành lập các cơ quan chuyên trách. Chúng có nhiệm vụ điều phối và giám sát các hoạt động TMĐT. Sự hợp tác công tư được khuyến khích. Các chương trình đào tạo, nâng cao nhận thức được triển khai rộng rãi. Quá trình triển khai cần minh bạch và có cơ chế đánh giá định kỳ. Bài học này rất giá trị cho Việt Nam. Việt Nam cần nâng cao năng lực thực thi và phối hợp liên ngành.
IV. Giải pháp Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử
Các giải pháp Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam là trọng tâm. Các giải pháp này dựa trên triển vọng phát triển TMĐT và xu hướng toàn cầu. Quan điểm phát triển TMĐT cần được xác định rõ ràng. Phải kết hợp cơ chế thị trường và sự tác động tích cực của Nhà nước. Đồng thời, mở rộng hợp tác quốc tế. Xây dựng chiến lược quốc gia toàn diện. Hoàn thiện chính sách, pháp luật về TMĐT. Tăng cường hiệu quả tổ chức thực hiện. Các giải pháp này nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất cho TMĐT Việt Nam.
4.1. Quan điểm phát triển và xu hướng Thương mại điện tử toàn cầu
Việc hoàn thiện quản lý nhà nước về TMĐT cần dựa trên các quan điểm rõ ràng. TMĐT phải phát triển theo cơ chế thị trường. Đồng thời, cần có sự tác động tích cực từ Nhà nước. Phát triển TMĐT cần mở rộng hợp tác quốc tế. Phải phù hợp với tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Chiến lược TMĐT quốc gia cần gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Xu hướng TMĐT thế giới đang dịch chuyển. Các xu hướng nổi bật gồm di động hóa, cá nhân hóa, AI và blockchain. Việt Nam cần nắm bắt để điều chỉnh.
4.2. Xây dựng chiến lược quốc gia và chính sách phát triển Thương mại điện tử
Cần xây dựng một chiến lược phát triển TMĐT quốc gia toàn diện. Chiến lược này cần xác định mục tiêu, lộ trình rõ ràng. Chính sách phát triển TMĐT phải đồng bộ. Chúng cần khuyến khích đổi mới sáng tạo. Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNNVV) tham gia TMĐT. Chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực là cần thiết. Các chính sách cần giải quyết các vấn đề hiện tại. Đồng thời, chúng cần đón đầu các xu hướng mới.
4.3. Hoàn thiện pháp luật và cơ chế thực thi Quản lý Nhà nước
Hoàn thiện pháp luật về TMĐT là giải pháp cốt lõi. Cần rà soát, sửa đổi các quy định còn chồng chéo, chưa rõ ràng. Xây dựng các văn bản pháp luật mới đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Đặc biệt, cần chú trọng đến các vấn đề về bảo mật thông tin, thanh toán điện tử, giải quyết tranh chấp. Cơ chế thực thi Quản lý Nhà nước cần được tăng cường. Hoạt động thanh tra, kiểm tra cần hiệu quả hơn. Cần có chế tài xử phạt đủ mạnh để răn đe vi phạm.
V. Chiến lược và Pháp luật Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử
Hoàn thiện Chiến lược và Pháp luật Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử là ưu tiên hàng đầu. Điều này bao gồm việc sửa đổi và bổ sung các quy định pháp luật hiện hành. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý minh bạch, công bằng. Tối ưu hóa hoạt động thanh tra, kiểm tra giúp tăng cường kỷ cương. Nâng cao năng lực cho bộ máy quản lý nhà nước. Đây là những điều kiện tiên quyết để thực thi thành công các giải pháp. Các cơ quan quản lý nhà nước cần cam kết mạnh mẽ. Các doanh nghiệp cũng cần chủ động tuân thủ pháp luật. Môi trường TMĐT Việt Nam sẽ phát triển bền vững hơn.
5.1. Hoàn thiện pháp luật về Thương mại điện tử Việt Nam
Pháp luật về Thương mại điện tử Việt Nam cần tiếp tục được hoàn thiện. Cần bổ sung các quy định mới về TMĐT xuyên biên giới. Giải quyết các vấn đề liên quan đến nền tảng số, kinh tế chia sẻ. Pháp luật cần rõ ràng hơn về trách nhiệm của các bên. Quy định về chứng cứ điện tử, hợp đồng điện tử cần được cụ thể hóa. Điều này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho hoạt động TMĐT. Pháp luật phải đảm bảo sự công bằng và an toàn cho người dùng.
5.2. Tối ưu hóa hoạt động thanh tra kiểm tra Thương mại điện tử
Hoạt động thanh tra, kiểm tra TMĐT cần được tối ưu hóa. Cần tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ thanh tra. Trang bị công cụ hiện đại hỗ trợ phát hiện vi phạm. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý cần chặt chẽ hơn. Điều này giúp ngăn chặn gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái. Việc thanh tra cần được thực hiện thường xuyên. Mục tiêu là tạo môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh.
5.3. Nâng cao năng lực bộ máy Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử
Bộ máy quản lý nhà nước về TMĐT cần được củng cố. Tái cơ cấu tổ chức để phù hợp với sự phát triển của TMĐT. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ công chức. Cần có kiến thức sâu rộng về công nghệ và pháp luật TMĐT. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý. Đầu tư vào hệ thống dữ liệu quốc gia về TMĐT. Điều kiện chủ yếu để thực thi các giải pháp là sự cam kết của cơ quan quản lý nhà nước. Doanh nghiệp cũng cần chủ động tuân thủ pháp luật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN =========o0o========= ĐÀO ANH TUẤN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế (Khoa học quản lý) Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Lê Du Phong HÀ NỘI 2013 -i- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực. Các tài liệu được sử dụng trong Luận án đều có trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứ khoa học nào.
Tác giả luận án Đào Anh Tuấn - ii - MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung viết tắt ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á APEC Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương CNTT Công nghệ thông tin CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông DN Doanh nghiệp EDI Trao đổi dữ liệu điện tử EU Liên minh châu Âu KT-XH Kinh tế - xã hội TMĐT Thương mại điện tử QLNN Quản lý nhà nư ớc XHCN Xã hội chủ nghĩa UBND Ủy ban nhân dân UNCITRAL Ủy ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên Hiệp Quốc SXKD Sản xuất kinh doanh WTO Tổ chức thương mại quốc tế - iii - MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi PHẦN MỞ ĐẦU.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Tổng quan các công trình nghiên cứu. Các công trình nghiên cứu nước ngoài. Các công trình nghiên cứu trong nước.
Nhận xét từ tổng quan các công trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích tổng hợp. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Phương pháp nghiên cứu định lượng. 13 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ. Thương mại điện tử.
Khái niệm thương mại điện tử. Các đặc trưng của thương mại điện tử. Các mô hình thương mại điện tử. Lợi ích và các hạn chế của thương mại điện tử.
Quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử. Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử. Mục tiêu quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử. Chức năng quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Nội dung quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử. Bộ máy quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thương mại điện tử. Đánh giá quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử.
Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử. Kinh nghiệm của các quốc gia trong xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử. Kinh nghiệm của các quốc gia trong việc xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về thương mại điện tử. Kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử48 2.
Các bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử đối với Việt Nam. 49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM. Thực trạng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam.
Giai đoạn thương mại điện tử hình thành và được pháp luật thừa nhận chính thức. Giai đoạn phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử ở Việt Nam. Thực trạng quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử. Xây dựng kế hoạch phát triển thương mại điện tử.
Xây dựng chính sách và ban hành pháp luật về thương mại điện tử. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử. Kiểm tra, thanh tra thương mại điện tử. Bộ máy quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử ở Việt Nam.
Bộ máy quản lý nhà nước về thương mại điện tử cấp Trung ương. Bộ máy quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử ở cấp địa phương. Đánh giá quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử ở Việt Nam. Bộ tiêu chí đánh giá quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử.
Tổng hợp kết quả nghiên cứu từ quá trình điều tra. Đánh nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử. 109 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM.
Triển vọng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam và xu hướng phát triển thương mại điện tử trên thế giới. Triển vọng phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam. Xu hướng phát triển thương mại điện tử trên thế giới. Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Sự phát triển thương mại điện tử cần tuân thủ cơ chế thị trường, kết hợp với sự tác động tích cực của Nhà nước. Phát triển thương mại điện tử dựa trên sự mở rộng hợp tác quốc tế và cần phù hợp với tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Chiến lược phát triển thương mại điện tử cần phù hợp và kết hợp chặt chẽ với những nội dung của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử ở Việt Nam.
Xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử quốc gia. Hoàn thiện chính sách phát triển thương mại điện tử. Hoàn thiện pháp luật về thương mại điện tử. Tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển thương mại điện tử.
Hoàn thiện hoạt động thanh tra, kiểm tra thương mại điện tử. Hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nư ớc về thương mại điện tử. Điều kiện chủ yếu để thực thi các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử. Đối với cơ quan quản lý nhà nước.
Đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng. 148 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 150 KẾT LUẬN CHUNG. 151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.
153 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 - vi - DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các thang đo sử dụng trong phiếu điều tra .Thang đo Likert 5 mức độ sử dụng trong điều tra.Xếp hạng tổng thể mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Website/Portal của các Bộ, cơ quan ngang Bộ năm 2010-2012. Các tiêu chí đánh giá QLNN về TMĐT.
Đánh giá của DN về các trở ngại trong ứng dụng TMĐT. 111 DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Các bước thực hiện phương pháp phân tích tổng hợp. Các bước thực hiện nghiên cứu định tính.
Các bước nghiên cứu định lượng. Các bước thực hiện điều tra chính thức. Đánh giá tác dụng của TMĐT đối với DN trong các năm 2011, 2012 .Xu hướng doanh thu từ các phương tiện điện tử trong năm 2011, 2012. Số trường đào tạo TMĐT năm 2008, 2010, 2012.
Tỷ lệ tiền mặt lưu thông trong tổng phương tiện thanh toán. Thống kê số thẻ ngân hàng phát hành qua các năm. Thống kê số lượng máy ATM và POST qua các năm. Biểu đồ tỉ lệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4.
Biểu đồ tăng trưởng số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Bộ máy QLNN về TMĐT cấp Trung ương. Bộ máy QLNN về TMĐT tại Bộ Công thương. Các cơ quan tham gia thực hiện chức năng QLNN về TMĐT.
Đánh giá các tác dụng của ứng dụng TMĐT trong DN năm 2012. 113 -1- PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) trên thế giới đã làm thay đ ổi phương thức kinh doanh, thay đổi mạnh mẽ các giao dịch truyền thống và đem lại những lợi ích to lớn cho các doanh nghiệp cho người tiêu dùng và cho toàn xã hội. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã làm tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiệp.
Trong quá trình phát triển TMĐT ở Việt Nam, Nhà nước với vai trò là chủ thể quản lý đã tạo ra những ra những tiền đề cơ bản cho việc ứng dụng và triển khai TMĐT trong các doanh nghiệp. Bằng các công cụ quản lý của mình, Nhà nước đã đóng vai trò đ ịnh hướng, tạo lập môi trường cho sự phát triển của TMĐT. Tuy nhiên từ quá trình triển khai TMĐT trong thời gian vừa qua cho thấy tuy môi trường cho sự phát triển TMĐT ở Việt Nam đã hình thành nhưng v ẫn chưa đáp ứng được cho sự phát triển có hiệu quả của TMĐT. Hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về TMĐT hiện nay còn tồn tại một số bất cập chủ yếu sau: thiếu các định hướng chiến lược trong phát triển TMĐT; pháp luật về TMĐT chưa điều chỉnh hết nhiều lĩnh vực mới nảy sinh trong TMĐT; sự phối hợp quản lý nhà nước về TMĐT giữa các cơ quan QLNN về TMĐT chưa hiệu quả; niềm tin của người tiêu dùng đối với TMĐT còn thấp; nguồn nhân lực cho TMĐT còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; hoạt động kiểm tra, giám sát TMĐT chưa được trú trọng.
Bên cạnh đó, sự phát triển không ngừng trong lĩnh vực công nghệ thông tin nói chung và TMĐT nói riêng trên thế giới sẽ tạo ra những thách thức không nhỏ cho việc thực hiện các chức năng QLNN về TMĐT ở Việt Nam. Xuất phát từ những yêu cầu trên, QLNN về TMĐT trong thời gian tới cần phải tiếp tục được hoàn thiện cả về mặt lý luận và thực tế triển khai thực hiện. Để có cơ sở hoàn thiện các nội dung này, hoạt động QLNN về TMĐT cần phải được củng cố về mặt lý luận như: làm rõ mục tiêu, nội dung, các nguyên tắc, yêu cầu cũng như các công cụ mà Nhà nước có thể sử dụng trong quá trình thực hiện chức năng QLNN về TMĐT. Ngoài ra để khắc phục các bất cập trong hoạt động QLNN về TMĐT ở Việt nam hiện nay thì hoạt động QLNN về TMĐT cần phải được đánh giá một cách toàn diện để tìm ra những bất cập còn tồn tại cũng như nguyên nhân của các hạn chế này.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thương mại điện tử tại Việt Nam thông qua cải cách chính sách và ứng dụng công nghệ tiên tiến.
Luận án "Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế (Khoa học quản lý). Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoàn thiện Quản lý Nhà nước về Thương mại Điện tử Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.