Luận án: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới (2006-2016) - TS Trần Thị Chiến

Đảng CSVN dẫn đầu tiến trình bình đẳng giới 2006-2016: Phân tích các chính sách, thành tựu và thách thức.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN trong bình đẳng giới
Số trang:
185 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN trong bình đẳng giới

Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi trọng phát triển con người. Công cuộc đổi mới hướng tới mục tiêu xã hội chủ nghĩa. Sự tiến bộ của con người là tiêu chuẩn phát triển cao nhất. Đảng đặt con người vào trung tâm của sự phát triển. Chiến lược phát triển nguồn lực con người được xem là chiến lược quan trọng. Con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực. Phát triển nguồn lực con người quyết định thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện bình đẳng giới đóng góp lớn vào giải phóng lực lượng sản xuất. Việc này khai thác hiệu quả lao động nữ. Bình đẳng giới đảm bảo sự phát triển, tiến bộ của xã hội. Mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" được thúc đẩy. Phụ nữ ngày càng khẳng định vị trí, vai trò. Họ tham gia quản lý, hoạt động xã hội, sản xuất hiệu quả. Phụ nữ cũng đảm nhiệm phần lớn công việc gia đình. Tuy nhiên, đóng góp của phụ nữ chưa được thừa nhận đầy đủ. Phụ nữ còn chịu thiệt thòi trong phát triển cá nhân. Nhiều vấn đề xã hội gây nhức nhối ảnh hưởng phụ nữ. Hạn chế cơ hội phát triển làm giảm phúc lợi gia đình. Nó cản trở phát huy nguồn lực con người. Điều này tạo bất ổn định xã hội. Nó gián tiếp cản trở công cuộc công nghiệp hóa. Giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới là đòi hỏi khách quan. Phát huy tiềm năng phụ nữ là bức thiết cho sự phát triển xã hội. Đảng nhận thức rõ hơn vai trò của chính sách xã hội. Chính sách này cải thiện đời sống nhân dân. Đảng quan tâm hoạch định chủ trương, chính sách bình đẳng giới. Mục tiêu là tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia lãnh đạo, quản lý. Phụ nữ cần bình đẳng cơ hội, cống hiến, hưởng thụ. Bình đẳng giới trong gia đình cũng được chú trọng.

1.1. Cam kết của Đảng về phát triển con người

Đảng Cộng sản Việt Nam ưu tiên chiến lược phát triển con người. Con người là yếu tố trung tâm của mọi chính sách. Sự phát triển toàn diện của cá nhân là mục tiêu hàng đầu. Đảng nhận định đây là động lực chính cho công cuộc đổi mới. Đầu tư vào con người là đầu tư cho tương lai đất nước. Vai trò của con người được khẳng định trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.2. Tầm quan trọng của bình đẳng giới với phát triển

Bình đẳng giới là nền tảng cho xã hội công bằng, văn minh. Nó giải phóng tiềm năng của toàn bộ dân số. Bình đẳng giới thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội bền vững. Phụ nữ có cơ hội bình đẳng đóng góp đầy đủ. Mọi nguồn lực được khai thác tối ưu. Điều này góp phần hiện thực hóa mục tiêu "dân giàu, nước mạnh".

1.3. Nâng cao vị thế phụ nữ trong xã hội

Đảng Cộng sản Việt Nam nhận thấy cần nâng cao vị thế phụ nữ. Phụ nữ cần được công nhận đóng góp cho gia đình, xã hội. Tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển toàn diện. Giúp phụ nữ tham gia sâu rộng vào các lĩnh vực. Bình đẳng giới giúp loại bỏ các rào cản truyền thống. Phụ nữ có quyền bình đẳng trong cơ hội và hưởng thụ.

II. Chính sách Đảng CSVN về bình đẳng giới 2006 2016

Giai đoạn 2006-2016, Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương. Các chỉ đạo này nhằm thúc đẩy bình đẳng giới. Đây là một bước tiến quan trọng trong công tác này. Luật Bình đẳng giới được Quốc hội thông qua năm 2006. Luật này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực hiện bình đẳng giới. Nhiều nghị quyết, chỉ thị cũng được ban hành. Các văn bản này cụ thể hóa các cam kết của Đảng. Chúng tập trung vào việc tạo điều kiện thuận lợi cho phụ nữ. Phụ nữ được tham gia vào mọi lĩnh vực đời sống. Đảng chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền thực hiện chính sách. Các bộ, ngành, địa phương đã xây dựng kế hoạch hành động. Việc này nhằm cụ thể hóa các mục tiêu bình đẳng giới. Các chính sách về giáo dục, y tế, lao động được điều chỉnh. Chúng đảm bảo quyền lợi bình đẳng cho cả nam và nữ. Chương trình quốc gia về bình đẳng giới được triển khai. Chương trình này đặt ra các mục tiêu cụ thể. Nó xác định các chỉ tiêu cần đạt được trong từng giai đoạn. Đảng cũng nhấn mạnh việc xóa bỏ định kiến giới. Các hoạt động truyền thông, giáo dục được đẩy mạnh. Mục tiêu là nâng cao nhận thức cộng đồng. Sự tham gia của các tổ chức đoàn thể được khuyến khích. Các tổ chức như Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam đóng vai trò quan trọng. Họ là cầu nối giữa Đảng và nhân dân. Họ góp phần đưa chính sách vào cuộc sống. Các chính sách về công tác cán bộ nữ cũng được quan tâm. Mục tiêu là tăng tỷ lệ phụ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo.

2.1. Ban hành Luật Bình đẳng giới năm 2006

Luật Bình đẳng giới 2006 là cột mốc lịch sử. Luật này thể chế hóa các nguyên tắc bình đẳng giới. Nó cung cấp khung pháp lý để chống phân biệt đối xử. Các quyền và nghĩa vụ của nam và nữ được quy định rõ ràng. Luật bao gồm nhiều lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, gia đình. Đây là cam kết pháp lý mạnh mẽ của Việt Nam.

2.2. Các chủ trương nghị quyết trọng tâm của Đảng

Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành nhiều nghị quyết. Các nghị quyết này định hướng chiến lược. Ví dụ Nghị quyết số 11-NQ/TW về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các văn bản này nhấn mạnh vai trò của phụ nữ. Chúng thúc đẩy sự tham gia của phụ nữ vào các cấp lãnh đạo. Các chỉ thị hướng dẫn triển khai luật pháp hiệu quả.

2.3. Chỉ đạo thực hiện chính sách bình đẳng giới

Đảng thực hiện chỉ đạo xuyên suốt các cấp. Từ trung ương đến địa phương, chính sách được quán triệt. Các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm triển khai. Việc lồng ghép giới vào xây dựng chính sách được yêu cầu. Các kế hoạch hành động quốc gia về bình đẳng giới được ban hành. Giám sát việc thực hiện là yếu tố quan trọng.

III. Thực hiện bình đẳng giới tại Việt Nam Thành tựu nổi bật

Giai đoạn 2006-2016 ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng. Việc này khẳng định hiệu quả lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tăng lên. Sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo, quản lý được cải thiện. Phụ nữ ngày càng có tiếng nói hơn trong quyết sách quan trọng. Trong lĩnh vực kinh tế, phụ nữ tham gia tích cực hơn. Tỷ lệ nữ chủ doanh nghiệp, quản lý tăng. Quyền bình đẳng trong lao động, việc làm được chú trọng. Thu nhập của phụ nữ có sự cải thiện đáng kể. Tiếp cận giáo dục của trẻ em gái và phụ nữ được đảm bảo. Tỷ lệ trẻ em gái đến trường tăng cao ở mọi cấp học. Phụ nữ có cơ hội học tập nâng cao trình độ. Bình đẳng giới trong y tế cũng đạt được nhiều tiến bộ. Chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em được cải thiện. Tỷ lệ tử vong mẹ và trẻ sơ sinh giảm rõ rệt. Các dịch vụ y tế dành cho phụ nữ được mở rộng. Các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức về bình đẳng giới hiệu quả. Định kiến giới giảm dần trong một bộ phận cộng đồng. Chỉ số phát triển giới (GDI), chỉ số bất bình đẳng giới (GII) được cải thiện. Việt Nam được cộng đồng quốc tế ghi nhận. Các tổ chức quốc tế đánh giá cao nỗ lực của Việt Nam. Đây là kết quả của sự đồng bộ trong chính sách. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành đóng vai trò quyết định. Nỗ lực của toàn xã hội cũng là yếu tố then chốt.

3.1. Cải thiện vị trí phụ nữ trong chính trị quản lý

Tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội đạt mức cao. Phụ nữ tham gia nhiều hơn vào các cấp ủy Đảng. Vị trí quản lý cấp trung và cấp cao có sự tăng trưởng. Nữ cán bộ, công chức, viên chức có cơ hội thăng tiến. Việc này thể hiện sự tiến bộ trong công tác cán bộ nữ.

3.2. Đảm bảo quyền lợi kinh tế giáo dục y tế

Phụ nữ được hưởng quyền bình đẳng trong lao động, việc làm. Thu nhập tăng, tiếp cận tín dụng dễ dàng hơn. Quyền được học tập, nâng cao trình độ được đảm bảo. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ được cải thiện. Các chính sách an sinh xã hội bao phủ rộng hơn.

3.3. Các chỉ số bình đẳng giới được nâng cao

Các chỉ số quốc gia và quốc tế về bình đẳng giới có sự cải thiện. Thứ hạng của Việt Nam trên bảng xếp hạng bình đẳng giới tăng. Điều này phản ánh nỗ lực và thành tựu thực chất. Việt Nam đạt nhiều Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ liên quan giới.

IV. Hạn chế và thách thức trong bình đẳng giới ở Việt Nam

Mặc dù đạt nhiều thành tựu, bình đẳng giới vẫn đối mặt thách thức. Một số hạn chế vẫn còn tồn tại trong giai đoạn 2006-2016. Định kiến giới là rào cản lớn nhất. Tư tưởng trọng nam khinh nữ vẫn phổ biến. Định kiến này ảnh hưởng đến cả nam giới và phụ nữ. Nam giới bị áp lực làm trụ cột gia đình, xã hội. Phụ nữ bị mặc định với công việc nhà, nội trợ, chăm sóc con cái. Điều này hạn chế cơ hội phát triển cá nhân của phụ nữ. Nó cũng tạo ra gánh nặng kép cho phụ nữ. Khoảng cách bình đẳng giới vẫn còn ở một số lĩnh vực. Tỷ lệ phụ nữ tham gia lãnh đạo cấp cao còn khiêm tốn. Sự chênh lệch về thu nhập giữa nam và nữ vẫn tồn tại. Phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Họ gặp hạn chế trong tiếp cận nguồn lực, dịch vụ xã hội. Bạo lực trên cơ sở giới vẫn là vấn đề nhức nhối. Các hình thức bạo lực gia đình, bạo lực tình dục vẫn xảy ra. Việc thực thi pháp luật, chính sách đôi khi chưa đồng bộ. Nguồn lực dành cho công tác bình đẳng giới còn hạn chế. Nâng cao nhận thức cộng đồng là quá trình lâu dài. Một số cán bộ, công chức chưa thực sự hiểu sâu. Việc lồng ghép giới vào chính sách cần được cải thiện. Thách thức lớn là thay đổi nhận thức từ gốc rễ. Điều này đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực bền bỉ.

4.1. Định kiến giới xã hội vẫn còn tồn tại

Tư tưởng truyền thống về vai trò giới còn ăn sâu. Nam giới là trụ cột, phụ nữ gắn với gia đình. Điều này tạo ra rào cản tâm lý xã hội. Phụ nữ khó vươn lên các vị trí cao. Nam giới cũng bị giới hạn bởi khuôn mẫu truyền thống.

4.2. Khoảng cách bình đẳng giới ở một số lĩnh vực

Tỷ lệ phụ nữ tham gia lãnh đạo cấp cao chưa tương xứng. Khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ vẫn còn. Phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số thiệt thòi hơn. Cơ hội tiếp cận giáo dục, việc làm chưa đồng đều.

4.3. Thách thức trong thực thi chính sách

Việc triển khai chính sách chưa thực sự hiệu quả ở mọi nơi. Nguồn lực dành cho bình đẳng giới còn hạn chế. Năng lực cán bộ thực hiện công tác giới cần được nâng cao. Công tác truyền thông cần mạnh mẽ hơn nữa. Việc giám sát, đánh giá còn gặp khó khăn.

V. Chiến lược quốc gia bình đẳng giới và định hướng tương lai

Từ những kết quả và hạn chế giai đoạn 2006-2016, nhiều bài học kinh nghiệm được rút ra. Kinh nghiệm lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam rất quan trọng. Đảng luôn chủ động, kiên quyết trong hoạch định chính sách. Việc thể chế hóa các nguyên tắc bình đẳng giới thành luật pháp là cần thiết. Sự tham gia của toàn xã hội là yếu tố thành công. Nâng cao nhận thức cộng đồng phải đi đôi với hành động cụ thể. Công tác tuyên truyền, giáo dục cần được đổi mới liên tục. Việt Nam tiếp tục cam kết thực hiện mục tiêu bình đẳng giới. Đảng tiếp tục xác định bình đẳng giới là chiến lược lâu dài. Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới được xây dựng, cập nhật. Các mục tiêu cụ thể cho giai đoạn tiếp theo được đề ra. Tập trung giải quyết các vấn đề còn tồn đọng. Đặc biệt là định kiến giới, bạo lực trên cơ sở giới. Nâng cao năng lực cho phụ nữ ở khu vực nông thôn, dân tộc thiểu số. Đảm bảo phụ nữ có cơ hội bình đẳng trong mọi lĩnh vực. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục được khẳng định. Đảng sẽ tiếp tục chỉ đạo các cấp, các ngành. Việc giám sát, đánh giá hiệu quả thực thi chính sách được tăng cường. Mục tiêu là xây dựng xã hội Việt Nam công bằng, văn minh hơn. Một xã hội nơi nam và nữ có cơ hội phát triển ngang bằng.

5.1. Kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn

Lãnh đạo của Đảng là yếu tố then chốt. Hoàn thiện pháp luật là cơ sở vững chắc. Nâng cao nhận thức cộng đồng là nhiệm vụ thường xuyên. Huy động nguồn lực xã hội đóng vai trò quan trọng. Phối hợp liên ngành, liên cấp mang lại hiệu quả cao.

5.2. Định hướng tiếp tục thúc đẩy bình đẳng giới

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật. Tập trung giải quyết các vấn đề bình đẳng giới còn tồn đọng. Tăng cường lồng ghép giới trong chính sách, chương trình. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giới. Đầu tư nguồn lực thỏa đáng cho bình đẳng giới.

5.3. Vai trò bền vững của Đảng trong công cuộc này

Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục là lực lượng lãnh đạo. Đảng định hướng chiến lược dài hạn cho bình đẳng giới. Chỉ đạo quán triệt các mục tiêu bình đẳng giới. Giám sát việc thực hiện các chính sách. Đảng đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng cộng sản việt nam lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ CHIÊN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ CHIÊN ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2016 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Mã số: 62 22 03 15 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TRIỆU QUANG TIẾN 2. TRẦN THỊ VUI HÀ NỘI - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Trần Thị chiên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 7 1. Những công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án 7 1. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài luận án và những vấn đề luận án tập 27 trung nghiên cứu Chƣơng 2.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC HIỆN 31 BÌNH ĐẲNG GIỚI Ở VIỆT NAM 2. Một số vấn đề lý luận 31 2. Cơ sở thực tiễn về thực hiện bình đẳng giới ở Việt Nam 43 Chƣơng 3. CHỦ TRƢƠNG VÀ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VỀ THỰC HIỆN BÌNH 63 ĐẲNG GIỚI TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2016 3.

Chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam 63 3. Đảng Cộng sản Việt Nam chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới 73 Chƣơng 4. NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ KINH NGHIỆM 109 4. Nhận xét về quá trình lãnh đạo của Đảng và kết quả thực hiện 109 bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016 4.

Một số kinh nghiệm của Đảng về lãnh đạo thực hiện bình đẳng 137 giới từ năm 2006 đến năm 2016 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN 151 QUAN ĐẾN LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa, sự tiến bộ của con người được xem là tiêu chuẩn cao nhất của sự phát triển xã hội. Sự phát triển xã hội đòi hỏi phải đem lại công bằng, bình đẳng cho mọi người (nam và nữ) trong cơ hội, điều kiện cống hiến cũng như hưởng thụ các thành quả của phát triển. Vì vậy, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm đến việc phát triển nguồn lực con người; “đặt con người vào trung tâm của sự phát triển”.

Đảng coi chiến lược phát triển nguồn lực con người là “chiến lược của các chiến lược”; coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển; coi việc phát triển nguồn lực con người là nhân tố quyết định đến thành công của công cuộc đổi mới và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay. Thực hiện bình đẳng giới sẽ góp phần quan trọng vào việc giải phóng lực lượng sản xuất, khai thác và phát huy một cách có hiệu quả lao động nữ, đảm bảo cho sự phát triển, tiến bộ của xã hội và tiến tới đạt mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam hiện nay, phụ nữ ngày càng khẳng định được vị trí, vai trò của mình. Họ không chỉ tham gia công tác quản lý, tham gia tích cực vào mọi hoạt động xã hội, sản xuất có hiệu quả mà còn làm phần lớn công việc gia đình.

Mặc dù có sự đóng góp lớn cho sự phát triển, nhưng trên thực tế, những cống hiến của phụ nữ chưa được thừa nhận đầy đủ. Phụ nữ còn chịu nhiều thiệt thòi trong phát triển cá nhân; là nạn nhân của nhiều vấn đề gây nhức nhối và bức xúc trong xã hội. Sự hạn chế về cơ hội phát triển ở phụ nữ không chỉ làm giảm sút phúc lợi gia đình và xã hội, cản trở việc phát huy nguồn lực con người mà còn tạo ra những bất ổn định trong xã hội và gián tiếp cản trở thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Việc giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng giới, phát huy tiềm năng của phụ nữ là đòi hỏi khách quan và bức thiết của sự phát triển xã hội.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 C ng với việc tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế, Đảng Cộng sản Việt Nam ngày càng nhận thức rõ hơn, đầy đủ hơn về vị trí, vai trò của việc thực hiện chính sách xã hội nhằm cải thiện đời sống nhân dân, trong đó có việc quan tâm đến việc hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật về bình đẳng giới nhằm tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia vào các vị trí lãnh đạo, quản lý, được bình đẳng trong cơ hội, cống hiến và hưởng thụ các thành quả của xã hội và được bình đẳng giới trong gia đình. Tuy nhiên, trong xã hội, những định kiến về giới vẫn còn tồn tại khá phổ biến không chỉ trong nam giới mà ngay trong chính bản thân phụ nữ. Định kiến giới mặc định nam giới là trụ cột trong gia đình và ngoài xã hội còn phụ nữ luôn gắn với công việc nhà, nội trợ, chăm sóc con cái và gia đình. Những định kiến đó tạo ra không ít những rào cản, mâu thuẫn, thách thức làm hạn chế vị thế, vai trò của nữ giới.

Đó là những rào cản về mặt tâm lý xã hội trong nhìn nhận, đánh giá năng lực, vị thế. của phụ nữ; là mâu thuẫn giữa việc thực hiện các vai trò, chức năng làm vợ, làm mẹ trong gia đình với vai trò, trách nhiệm của người công dân, người lao động trong xã hội; mâu thuẫn giữa yêu cầu ngày càng cao, càng gay gắt của cơ chế thị trường trong xu thế toàn cầu hóa với những hạn chế về sức khỏe, kiến thức, kỹ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật, nắm bắt công nghệ cao của một bộ phận nữ giới. Tư tưởng đó đã tạo ra cách nhìn lệch lạc về vai trò của nam giới và nữ giới, dẫn đến thiếu sự chia sẻ của nam giới với phụ nữ trong công việc gia đình và các hoạt động xã hội, đồng thời hạn chế sự phát triển năng lực cá nhân của phụ nữ. Những hạn chế đó đã và đang gây cản trở việc thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, phát huy nguồn lực lao động nữ trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và trở thành vấn đề cấp thiết, đòi hỏi Đảng và các cấp chính quyền phải giải quyết một cách có hệ thống trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.

Từ những lý do nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đả sả t ạo thực hi bì ẳng giới từ ă 2006 ế ă 2016” làm luận án Tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục đ ch, nhiệ vụ nghi n cứu 2. Mụ Thông qua việc nghiên cứu đề tài “Đả sả t ạo thực hi bì ẳng giới từ ă 2006 ế ă 2016”, làm sáng tỏ những quan điểm, chủ trương và quá trình chỉ đạo thực tiễn của Đảng Cộng sản Việt Nam về thực hiện bình đẳng giới.

Từ đó, đ c kết một số kinh nghiệm qua thực tiễn lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới những năm 2006 - 2016 của Đảng nhằm tiếp tục thực hiện tốt hơn bình đẳng giới ở Việt Nam hiện nay. 22 vụ - Tổng quan các công trình nghiên cứu về giới, bình đẳng giới nói chung và bình đẳng giới trên các lĩnh vực chính trị; kinh tế, lao động, việc làm; gia đình nói riêng. - Hệ thống hóa những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng phụ nữ, thực hiện bình đẳng nam nữ và các yếu tố tác động đến quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016. - Phân tích, luận giải hệ thống những quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và quá trình Đảng chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016.

- Đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, khoa học về những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của quá trình lãnh thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016. - ước đầu đ c kết một số kinh nghiệm từ thực tiễn quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới từ năm 2006 đến năm 2016. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 3 1 Đố tượng Luận án tập trung nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến năm 2016. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phạm vi - Về thời gian: Giới hạn nghiên cứu của luận án từ năm 2006 đến năm 2016. Năm 2006 là năm Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Bình đẳng giới ở Việt Nam. Đây là mốc đánh dấu lần đầu tiên Nhà nước Việt Nam ban hành bộ luật riêng về vấn đề bình đẳng giới. Năm 2016 là mốc tròn 10 năm Luật Bình đẳng giới được ban hành.

Tuy nhiên, lịch sử là một quá trình liên tục nên luận án đã đề cập đến tình hình thực hiện bình đẳng giới ở Việt Nam trước năm 2006. - Về không gian: Luận án nghiên cứu quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới trên phạm vi cả nước. - Về nội dung: + ình đẳng giới thực chất không chỉ là việc giữa hai giới nam và nữ mà nó còn bao gồm cả trẻ em, nhóm người khuyết tật, cộng đồng những người LGBT (LGBT là tên viết tắt của cộng đồng những người đồng tính luyến ái nữ (Lesbian), đồng tính luyến ái nam (Gay), song tính luyến ái (Bisexual) và hoán tính hay còn gọi là người chuyển giới (Transgender). Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu của luận án, nghiên cứu sinh chỉ tập trung làm rõ bình đẳng giới giữa hai giới nam và nữ.

+ Đây là đề tài lớn, với nhiều nội dung phong ph .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Chiên (2019). Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016 [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/dang-csvn-lanh-dao-thuc-hien-binh-dang-gioi-2006-2016

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đảng CSVN dẫn đầu tiến trình bình đẳng giới 2006-2016: Phân tích các chính sách, thành tựu và thách thức.

Luận án "Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng CSVN lãnh đạo thực hiện bình đẳng giới 2006-2016" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter