Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản Việt Nam - Luận án TS Nguyễn Chí Thanh
Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam nhằm thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Khoa học quản lý
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Cơ sở lý luận chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản
Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam đòi hỏi nền tảng lý luận vững chắc. Việc này bao gồm định nghĩa rõ ràng về các khái niệm cốt lõi. Ngành công nghiệp hóa chất cơ bản đóng vai trò then chốt trong chuỗi giá trị sản xuất. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm ngành. Vai trò của ngành công nghiệp hóa chất cơ bản là cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều lĩnh vực khác. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bao gồm cả yếu tố nội tại và quốc tế.
1.1. Khái niệm và vai trò công nghiệp hóa chất cơ bản
Công nghiệp hóa chất cơ bản sản xuất các hóa chất nền tảng. Đó là các hóa chất vô cơ và hữu cơ cơ bản. Các sản phẩm này bao gồm axit, kiềm, muối, phân bón, hóa chất hữu cơ cơ bản từ hóa dầu Việt Nam. Ngành đóng vai trò mắt xích quan trọng trong công nghiệp. Nó cung cấp vật liệu cho nông nghiệp, dệt may, xây dựng, y tế. Sự phát triển của ngành công nghiệp hóa chất cơ bản thúc đẩy nền kinh tế. Nó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
1.2. Nội dung mục tiêu chính sách phát triển hóa chất
Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản có nhiều nội dung. Mục tiêu là định hướng phát triển bền vững. Chính sách bao gồm quy hoạch ngành hóa chất, chiến lược phát triển hóa chất. Các mục tiêu cụ thể là tăng cường năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính sách cũng hướng tới giảm thiểu nhập khẩu, tăng cường xuất khẩu. Cần có lộ trình rõ ràng để đạt được các mục tiêu này.
1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến ngành hóa chất cơ bản
Nhiều nhân tố tác động đến sự phát triển của công nghiệp hóa chất cơ bản. Các yếu tố bao gồm nguồn nguyên liệu, công nghệ, vốn đầu tư. Thị trường tiêu thụ, chính sách nhà nước cũng là các nhân tố quan trọng. Yếu tố môi trường và an toàn hóa chất ngày càng được chú trọng. Bối cảnh kinh tế toàn cầu và khu vực ảnh hưởng đến cung cầu. Cần phân tích kỹ lưỡng các nhân tố này để xây dựng chính sách hiệu quả.
II.Thực trạng ngành công nghiệp hóa chất cơ bản Việt Nam
Ngành công nghiệp hóa chất cơ bản tại Việt Nam đã có những bước phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức. Phân tích thực trạng giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu. Giai đoạn 2016-2022 chứng kiến sự tăng trưởng về số lượng doanh nghiệp. Cần đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.
2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh hóa chất cơ bản
Tình hình sản xuất hóa chất vô cơ, hóa chất hữu cơ cơ bản có sự biến động. Sản xuất phân bón chiếm tỷ trọng lớn. Năng lực sản xuất của một số nhóm sản phẩm vẫn còn hạn chế. Thị trường hóa chất cơ bản phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu. Việc này gây áp lực lên cán cân thương mại. Các doanh nghiệp đang nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh.
2.2. Phân tích chính sách phát triển hóa chất hiện hành
Các chính sách hiện hành đã tạo cơ sở pháp lý cho ngành. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi cần được đánh giá lại. Quy hoạch ngành hóa chất chưa phát huy tối đa tiềm năng. Một số chính sách bộ phận còn chồng chéo, thiếu đồng bộ. Cần có sự rà soát, điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh mới.
2.3. Đánh giá chung hiệu quả chính sách hóa chất
Chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản có những thành tựu nhất định. Đã hình thành một số khu công nghiệp hóa chất. Tuy nhiên, ngành vẫn đối mặt với vấn đề công nghệ lạc hậu. Năng lực nghiên cứu và phát triển còn yếu. Vấn đề về an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường vẫn còn là mối lo ngại.
III.Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển hóa chất
Để ngành công nghiệp hóa chất cơ bản phát triển bền vững, cần có các giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện chính sách là yếu tố then chốt. Bối cảnh quốc tế và trong nước ảnh hưởng đến việc hoạch định chính sách. Cần định hướng lại quan điểm phát triển. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành.
3.1. Định hướng hoàn thiện chiến lược phát triển hóa chất
Chiến lược phát triển hóa chất cần được điều chỉnh. Việc này nhằm phù hợp với xu thế toàn cầu. Định hướng tập trung vào các sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Ưu tiên phát triển hóa chất phục vụ các ngành công nghiệp mũi nhọn. Phát triển công nghệ xanh, thân thiện môi trường. Quy hoạch ngành hóa chất cần tích hợp các yếu tố này.
3.2. Chính sách đầu tư và phát triển thị trường hóa chất
Chính sách đầu tư hóa chất cần khuyến khích các dự án công nghệ cao. Hỗ trợ đầu tư vào nghiên cứu và phát triển. Phát triển thị trường trong nước bằng cách giảm phụ thuộc nhập khẩu. Tìm kiếm thị trường xuất khẩu tiềm năng. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp. Việc này thu hút vốn đầu tư cả trong và ngoài nước.
3.3. Khoa học công nghệ và nguồn nhân lực ngành hóa chất
Nâng cao năng lực khoa học công nghệ là rất quan trọng. Đầu tư vào nghiên cứu, chuyển giao công nghệ. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành. Phát triển các chương trình hợp tác giữa viện, trường và doanh nghiệp. Việc này giúp ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất. Nguồn nhân lực giỏi là yếu tố quyết định sự phát triển.
IV.Đầu tư an toàn hóa chất Động lực phát triển bền vững
Phát triển ngành hóa chất cơ bản phải gắn liền với tính bền vững. Đầu tư hóa chất cần có trách nhiệm. Đặc biệt chú trọng đến an toàn và môi trường. Các chính sách đột phá là cần thiết. Việt Nam cần phát triển công nghiệp hóa chất theo hướng hiện đại.
4.1. Phát triển sản phẩm hóa chất chủ lực hóa dầu Việt Nam
Tập trung phát triển các sản phẩm hóa chất cơ bản có lợi thế. Phát triển hóa dầu Việt Nam là hướng đi chiến lược. Hóa chất vô cơ và hóa chất hữu cơ cơ bản cần được ưu tiên. Đặc biệt là sản xuất phân bón và các hóa chất chuyên dụng. Tạo chuỗi giá trị nội địa vững chắc. Giảm phụ thuộc vào nguyên liệu thô nhập khẩu.
4.2. Đảm bảo an toàn hóa chất và bảo vệ môi trường
An toàn hóa chất là ưu tiên hàng đầu trong sản xuất. Các quy định về an toàn cần được siết chặt. Đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải. Thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường ngành hóa chất. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Phát triển công nghiệp xanh là mục tiêu dài hạn.
4.3. Kiến nghị hoàn thiện quy hoạch ngành hóa chất
Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ về hoàn thiện quy hoạch ngành hóa chất. Cần có tầm nhìn dài hạn và linh hoạt. Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương để phối hợp thực hiện. Đảm bảo quy hoạch phù hợp với thực tiễn. Hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu phát triển. Tăng cường giám sát và đánh giá.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN CHÍ THANH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT CƠ BẢN TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- NGUYỄN CHÍ THANH CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT CƠ BẢN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: KHOA HỌC QUẢN LÝ Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. MAI VĂN BƯU HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM KẾT Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng Luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Nguyễn Chí Thanh ii MỤC LỤC LỜI CAM KẾT.
ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii PHẦN MỞ ĐẦU.
9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Công trình nghiên cứu về công nghiệp hoá chất và công nghiệp hoá chất cơ bản. Công trình nghiên cứu về công nghiệp hoá chất. Nghiên cứu về công nghiệp hoá chất cơ bản.
Nghiên cứu về chính sách phát triển công nghiệp, công nghiệp hoá chất và công nghiệp hoá chất cơ bản. Nghiên cứu về chính sách phát triển công nghiệp hóa chất. Nghiên cứu về chính sách phát triển công nghiệp hóa chất cơ bản. Nhận xét từ các công trình nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu 37 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.
39 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT CƠ BẢN. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Khái niệm về hóa chất, hóa chất cơ bản, ngành công nghiệp hóa chất và ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Đặc điểm về hóa chất cơ bản và ngành công nghiệp hóa chất cơ bản 45 2.
Vai trò của ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Nội dung chính sách phát triển ngành công nghiệp hoá chất cơ bản. Khái niệm chính sách phát triển ngành công nghiệp hoá chất cơ bản 55 2.
Căn cứ, quan điểm, mục tiêu chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Tiêu chí cơ bản để đánh giá việc thực thi chính sách. Các chính sách bộ phận phát triển ngành công nghiệp hóa cơ bản. Những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản.
Những nhân tố ngoài nước. Những nhân tố trong nước. Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra cho Việt Nam. Kinh nghiệm quốc tế.
Những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 84 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 85 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT CƠ BẢN TẠI VIỆT NAM. Thực trạng sản xuất, kinh doanh hóa chất cơ bản tại Việt Nam giai đoạn 2016-2022.
Số lượng, cơ cấu doanh nghiệp. Tình hình thương mại và thị trường hóa chất cơ bản. Năng lực sản xuất - kinh doanh của các nhóm hóa chất cơ bản. Đánh giá chung về tình hình sản xuất, kinh doanh hoá chất cơ bản tại Việt Nam.
Phân tích thực trạng chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản tại Việt Nam. Căn cứ, quan điểm, mục tiêu của chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Các chính sách bộ phận phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản102 iv 3. Đánh giá chung chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản tại Việt Nam.
Đánh giá theo các tiêu chí chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản tại Việt Nam. Đánh giá chung chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. 129 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 133 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA CHẤT CƠ BẢN TẠI VIỆT NAM.
Bối cảnh trong và ngoài nước ảnh hưởng đến chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản tại Việt Nam. Bối cảnh quốc tế. Bối cảnh trong nước. Quan điểm, định hướng chính sách phát triển ngành công nghiệp hoá chất cơ bản tại Việt Nam.
Quan điểm về hoàn thiện chính sách phát triển ngành công nghiệp hoá chất cơ bản tại Việt Nam. Định hướng hoàn thiện chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản tại Việt Nam. Chính sách phát triển sản phẩm chủ lực cho ngành công nghiệp hóa chất cơ bản.
Chính sách đầu tư cho phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản138 4. Chính sách thương mại và phát triển thị trường cho ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Chính sách khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo cho ngành công nghiệp hóa chất cơ bản. Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp hóa chất cơ bản.
Các chính sách đột phá phát triển ngành công nghiệp hóa chất cơ bản140 4. Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ. Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương. 142 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4.
144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 145 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 146 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT CN Công nghiệp CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNHC: Công nghiệp hóa chất CHHCCB Công nghiệp hóa chất cơ bản CSPT Chính sách phát triển DN Doanh nghiệp DNNN: DNNN DNTN: Doanh nghiệp tư nhân ĐTNN: Đầu tư nước ngoài GDP: Tổng sản phẩm quốc dân HCCB: Hóa chất cơ bản HCCN: Hóa chất công nghiệp KHCN: Khoa học công nghệ KTQD: Kinh tế quốc dân KTXH: Kinh tế xã hội NNL: Nguồn nhân lực NNLCLC: Nguồn nhân lực chất lượng cao SX: Sản xuất SXCN: Sản xuất công nghiệp SXKD: Sản xuất kinh doanh TCCS: Tiêu chuẩn cơ sở TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TW: Trung ương UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hợp quốc XHCN: Xã hội chủ nghĩa XNK: Xuất nhập khẩu vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các ngành ưu tiên cho từng giai đoạn .1: Số lượng các doanh nghiệp ngành công nghiệp hóa chất và hóa chất cơ bản tính đến hết năm 2022 .2: Nhóm HCCB chủ lực theo CLHC-207 .3: Nhóm HCCB chủ lực theo QH-676 .4: Đầu tư phát triển ngành CNHCCB theo CLHC-207.5: Nhóm sản phẩm HCCB đầu tư giai đến năm 2025 theo QH-676. Nhu cầu vốn đầu tư cho HCCB theo các giai đoạn .7: Kết quả thực hiện các dự án đầu tư HCCB giai đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 .8: Một số Tổ hợp hóa chất cơ bản theo QH-676 .9: Kết quả một số Tổ hợp hóa chất cơ bản giai đoạn đến năm 2025. 120 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Chuỗi giá trị ngành công nghiệp hóa chất cơ bản .2: Mô hình năng lực canh tranh ngành công nghiệp hóa chất cơ bản .1: Cơ cấu sản xuất các nhóm sản phẩm hóa chất cơ bản .2: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp sản xuất hóa chất cơ bản .3: Quy mô sản xuất hóa chất cơ bản theo các địa phương.4: Cơ cấu doanh nghiệp sản xuất theo vùng miền .5: Cán cân thương mại xuất nhập khẩu hóa chất cơ bản Việt Nam giai đoạn 2016-2022 .6: Tỷ trọng sản xuất một số sản phẩm hóa chất cơ bản chủ lực.
91 9 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu Ngày nay, ngành công nghiệp hóa chất (CNHC) đã và đang có những đóng góp lớn đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Đến năm 2023, trên thế giới đã biết đến và sử dụng hơn 4 triệu các loại hóa chất khác nhau, có hơn 80.000 hóa chất được sử dụng rộng rãi. Mỗi năm trung bình có khoảng 30.000 hóa chất mới được tìm thêm lớn hơn bất kỳ ngành công nghiệp (CN) khác.
Những lợi ích mang lại đối với nền kinh tế xã hội (KT-XH) và đời sống con người là vấn đề không phải bàn cãi. Nhưng bên cạnh đó, nguy cơ và mức độ phát thải và ô nhiễm môi trường tác hại rất lớn đến sức khỏe của hệ sinh thái, con người của hóa chất đã trở thành mối quan ngại cần phải giải quyết của các quốc gia. Hóa chất cơ bản (HCCB) là nhóm sản phẩm đóng vai trò hạt nhân quan trọng nhất trong tập hợp các sản phẩm hóa chất, từ các HCCB sẽ được biến đổi bằng nhiều phương pháp như phản ứng hóa học, hóa lý, phối trộn. để tạo thành các hóa chất khác nhau phục vụ sản xuất công nghiệp (SXCN) hoặc nhu cầu tiêu dùng.
Theo thống kê của một số tạp chí về hoá học và các tạp chí chuyên ngành khác, một chiếc áo từ bông nguyên liệu có sự tham gia của 12-30 loại hoá chất cơ bản; một chiếc xe ôtô du lịch có từ 150-200kg của hàng trăm loại hoá chất cơ bản; để trở thành thành phẩm đồ gỗ cần đến hàng chục loại hoá chất từ hoá chất cơ bản để xử lý mọt, mối, chống cong vênh, keo dính, xử lý bề mặt… cho đến việc sơn trang trí, hoàn thiện. Hoá chất cơ bản không thể thiếu trong quá trình luyện kim để đảm bảo các đặc tính cơ lý của thép, tôi tăng cứng các vật liệu đòi hỏi độ cứng cao; không thể thiếu trong xử lý bề mặt và gia công cơ khí, trong sơn phủ hoàn tất sản phẩm và chống ăn mòn. Trong công nghiệp điện, hoá chất cơ bản là thành phần chính tạo ra các chất cách điện như gốm, xứ siêu cao áp, hoá chất hữu cơ bản (PE, PVC, PP cao su kỹ thuật. Một số HCCB được sử dụng với khối lượng lớn để xử lý nước cấp, xử lý môi trường,…), sản xuất nhựa, bao bì và sản phẩm dân dụng.
Trên thế giới, mặc dù ngành công nghiệp hóa chất cơ bản (CNHCCB) hình thành sớm từ thế kỷ 18 tại Châu Âu và tiếp theo tại Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc nhưng không phát triển theo chiều ngang, chiều rộng như một số ngành công nghiệp dân dụng khác do tính đặc thù do các nước có công nghệ nguồn hạn chế chuyển giao, mặt khác cần phải đầu tư ban đầu rất lớn mà 10 hầu hết phải có sự hỗ trợ từ các Chính phủ trong giai đoạn đầu. Do vậy, cho đến nay CNHCCB vẫn tập trung chính tại các nước phát triển nêu trên, sản xuất và cung ứng khoảng 80% sản lượng HCCB của thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam nhằm thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Luận án "Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Khoa học quản lý. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chính sách phát triển ngành hóa chất cơ bản tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.