Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (Khoa học quản lý), mã số 62.01, của nghiên cứu sinh Nguyễn Hữu Xuyên với đề tài "Chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ: nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội" (2013) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, đặt nền móng tiên phong trong việc tiếp cận chính sách đổi mới công nghệ (ĐMCN) dưới góc độ công cụ chính sách công và quản trị hệ thống.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, công nghệ đã trở thành động lực then chốt quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia và sự sinh tồn của doanh nghiệp. Đúng như nhà lý thuyết quản trị kinh điển Peter Drucker từng khẳng định: "Đổi mới công nghệ đã trở thành một công cụ quan trọng của kinh doanh hiện đại". Tại Việt Nam, đóng góp của tiến bộ công nghệ vào tăng trưởng kinh tế giai đoạn đầu những năm 2000 mới chỉ đạt 23% (theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới - WB, 2008), thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 50% của các nền kinh tế phát triển. Riêng tại Hà Nội — đầu tàu chính trị, kinh tế và khoa học của cả nước — tỷ trọng đóng góp của tiến bộ công nghệ vào tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 1990 - 2004 đạt 34,39% (vượt mức bình quân toàn quốc là 29,2%), và mối quan hệ định lượng cho thấy khi chỉ số năng lực công nghệ tăng 1% thì chỉ số phát triển kinh tế tăng 1,2298% (giải thích tới 73,52% biến thiên tăng trưởng).

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà luận án giải quyết là sự thiếu hụt một khung phân tích toàn diện, có hệ thống theo tiếp cận công cụ chính sách (policy instruments) nhằm đánh giá tác động đa chiều của chính sách nhà nước (CSNN) tới hành vi ĐMCN của khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây (như CIEM, 2004, 2006; Trần Ngọc Ca, 2000; Cao Thị Thu Anh, 2007) hoặc chỉ xem xét ĐMCN ở cấp độ kỹ thuật đơn lẻ, hoặc khảo sát chính sách vĩ mô mà chưa đo lường thấu đáo phản ứng của doanh nghiệp từ nhận thức, mức độ thụ hưởng đến hiệu ứng lan tỏa.

Luận án thiết lập hệ thống 05 câu hỏi nghiên cứu và tương ứng với 05 giả thuyết logic:

  • Câu hỏi 1 (Q1): Bản chất của ĐMCN trong bối cảnh các nước đang phát triển là gì và hành vi ĐMCN của doanh nghiệp chịu sự chi phối của những nhóm yếu tố nào?
  • Câu hỏi 2 (Q2): Khung cấu trúc CSNN thúc đẩy ĐMCN theo tiếp cận công cụ bao gồm những cấu phần nào?
  • Câu hỏi 3 (Q3): CSNN từ sau khi Luật Khoa học và Công nghệ (2000) ban hành đã tác động cụ thể ra sao đến thực tiễn ĐMCN của các doanh nghiệp tại Hà Nội?
  • Câu hỏi 4 (Q4): Những yếu tố nào cản trở hoặc điều tiết hiệu lực thực thi của CSNN đối với ĐMCN?
  • Câu hỏi 5 (Q5): Lộ trình và thứ tự ưu tiên trong các nhóm giải pháp hoàn thiện CSNN đến năm 2020 nhằm đáp ứng các cam kết vĩ mô (như Quyết định 677/QĐ-TTg và Quyết định 418/QĐ-TTg) là gì?

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào giai đoạn bản lề 2000 - 2012, khảo sát thực nghiệm trên mẫu 119 DNNVV trên địa bàn TP. Hà Nội kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia quản lý khoa học và công nghệ (KH&CN) ở cấp Trung ương và địa phương.


Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân tích và tổng hợp sâu sắc qua hai dòng lý thuyết chính trên bình diện quốc tế và trong nước:

Dòng nghiên cứu quốc tế về ĐMCN và chính sách công được định hình bởi lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Robert Solow (1987), Boskin và Lau (1992), khẳng định tiến bộ kỹ thuật là nguồn gốc của tăng trưởng dài hạn. Tarek M. Khalil (2002) phát triển mô hình ĐMCN gồm 08 giai đoạn từ nghiên cứu cơ bản đến thương mại hóa và mở rộng, đồng thời chỉ ra 07 yếu tố chi phối tốc độ đổi mới. Melissa Schilling (2009) tiếp tục làm rõ sự tương tác giữa chu kỳ sống công nghệ và chiến lược thương mại hóa. Về mặt chính sách, C. Freeman (2008) và OECD (2005, Oslo Manual) nhấn mạnh cách tiếp cận Hệ thống Đổi mới Quốc gia (NIS), định vị chính phủ là tác nhân điều phối mạng lưới tri thức.

Tuy nhiên, tồn tại một cuộc tranh luận học thuật gay gắt giữa hai quan điểm đối lập về tác động của sự can thiệp nhà nước:

  • Nhóm quan điểm tương quan thuận: Scott, Levin và Reiss (1984), Dominique Guellec và Bruno van Pottelsberghe de la Potterie (1997 - nghiên cứu trên 17 nước OECD) khẳng định tài trợ và ưu đãi thuế của chính phủ có quan hệ tỷ lệ thuận có ý nghĩa thống kê với mức gia tăng đầu tư R&D của doanh nghiệp.
  • Nhóm quan điểm tương quan nghịch/lấn át (Crowding-out): Lichtenberg (1988), Carmichael (1981), Nadiri (1980) chứng minh rằng các khoản hỗ trợ trực tiếp của chính phủ theo cơ chế chỉ định hành chính, thiếu áp lực cạnh tranh sẽ làm giảm động lực đầu tư nội sinh của doanh nghiệp và triệt tiêu tính hiệu quả kinh tế.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Trần Ngọc Ca (2000, 2011), Nguyễn Võ Hưng và Nguyễn Thanh Hà (2003), Lê Xuân Bá và cộng sự (2008), Hồ Sỹ Hùng (2009, 2010), Nguyễn Quang Tuấn (2010, 2011) đã bước đầu phác thảo bức tranh năng lực công nghệ và sự cần thiết của thị trường công nghệ. Dẫu vậy, các công trình này tồn tại khoảng trống khi chưa xây dựng được bộ tiêu chí đo lường hiệu lực chính sách một cách đa tầng từ phía chủ thể thụ hưởng.

Đối chiếu với các điển cứu quốc tế:

  • Trường hợp Hàn Quốc (Linsu Kim, 2001; Eriksson, 2005): Thành công nhờ kết hợp chiến lược chuyển giao - làm chủ công nghệ (duplication to innovation) với chính sách tín dụng định hướng tập trung vào các Chaebol công nghiệp mũi nhọn.
  • Trường hợp Trung Quốc (Hệ thống ĐMST Quốc gia Trung Quốc, 2007): Tập trung ngân sách quốc gia để thúc đẩy ĐMCN thông qua 03 mục tiêu chiến lược: tăng cường năng lực nội sinh, phát triển công nghệ cao và tái cấu trúc hệ thống R&D viện - trường gắn chặt với doanh nghiệp.

Luận án định vị nghiên cứu của mình vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa lý thuyết can thiệp chính sách và thực tiễn năng lực hấp thụ hạn chế của khối DNNVV tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú thêm lý thuyết quản lý công nghệ và chính sách công thông qua các đóng góp cụ thể:

  1. Tái định nghĩa và làm rõ khái niệm ĐMCN: Vượt qua định nghĩa hẹp thuần túy về mặt kỹ thuật của Cẩm nang Oslo (OECD) vốn đòi hỏi phải tạo ra sản phẩm/quy trình hoàn toàn mới chưa từng có trên thị trường — điều khó khả thi với các nền kinh tế đang phát triển. Luận án tích hợp quan điểm của ESCAP (1989) để xác lập bản chất ĐMCN phù hợp với điều kiện Việt Nam: là hoạt động thay thế toàn bộ hoặc cải tiến các bộ phận quan trọng của công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ tiên tiến hơn, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  2. Lý thuyết hóa 04 thành phần năng lực công nghệ nội sinh (theo Sanjaya Lall): Luận án cụ thể hóa 04 cấu phần năng lực cần bồi đắp tại doanh nghiệp, bao gồm: (1) Năng lực vận hành công nghệ, (2) Năng lực tiếp nhận công nghệ, (3) Năng lực hỗ trợ tiếp nhận và làm chủ, (4) Năng lực ĐMCN (cải tiến, thích nghi và sáng tạo mới).
  3. Khái niệm hóa CSNN thúc đẩy ĐMCN: Xác lập định nghĩa chính thức: "Chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy doanh nghiệp ĐMCN là tổng thể các quan điểm, các nguyên tắc, các chuẩn mực, các mục tiêu, các giải pháp và các công cụ mà Nhà nước sử dụng để thúc đẩy các doanh nghiệp ĐMCN nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần phát triển đất nước".

Khung phân tích độc đáo

Luận án xây dựng khung phân tích logic đa chiều (Logical Framework Approach) kết nối chặt chẽ giữa Công cụ chính sách – Hành vi doanh nghiệp – Mục tiêu chính sách:

[HỆ THỐNG CÔNG CỤ CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC]
  ├── (1) Chính sách Môi trường Thể chế (Luật pháp, Bộ máy QLNN, Quy chuẩn kỹ thuật, SHTT)
  ├── (2) Chính sách Kinh tế (Ưu đãi Thuế R&D, Tín dụng hỗ trợ, Tài trợ vốn trực tiếp)
  └── (3) Chính sách Đào tạo, Thông tin, Tuyên truyền (Chợ công nghệ, Tư vấn, Đào tạo nhân lực)
                           │
                           ▼ (Tác động điều tiết và dẫn dắt)
[HOẠT ĐỘNG ĐMCN CỦA DOANH NGHIỆP]
  ├── Thay đổi toàn bộ máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ
  ├── Thay đổi phần quan trọng của công nghệ đang vận hành
  └── Đầu tư R&D đổi mới quy trình sản xuất và sản phẩm
                           │
                           ▼ (Đầu ra và Hệ quả)
[MỤC TIÊU VÀ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH]
  ├── Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về tính cấp thiết của ĐMCN
  ├── Gia tăng số lượng doanh nghiệp và tỷ trọng vốn đầu tư cho ĐMCN
  ├── Nâng cao năng lực công nghệ, năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh
  └── Tạo lập hiệu ứng lan tỏa tích cực đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội

Các điều kiện biên (Boundary Conditions): Khung phân tích được xác lập với giả định doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, đối tượng trọng tâm là khối DNNVV sản xuất công nghiệp - dịch vụ có quy mô vốn và công nghệ hạn chế, chịu sự chi phối trực tiếp của hệ thống luật pháp Việt Nam.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án theo đuổi thế giới quan thực chứng kết hợp diễn giải thực tế (Positivist & Realist Evaluation Paradigm), sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng (Mixed-methods design):

  • Nghiên cứu định tính: Rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật KH&CN 2000, Luật Chuyển giao công nghệ 2006, Luật Công nghệ cao 2008), kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân và chuyên gia nhằm xây dựng khung logic và thang đo tiêu chí.
  • Nghiên cứu định lượng: Điều tra khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc để kiểm định thực trạng nhận thức, mức độ tiếp cận và đánh giá của doanh nghiệp về các công cụ chính sách.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua 05 bước tuần tự chặt chẽ:

  1. Tổng quan tài liệu: Trích xuất hệ thống chỉ báo từ tài liệu hướng dẫn của Cẩm nang Oslo, Bộ môn Quản lý Công nghệ (Đại học Kinh tế Quốc dân), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) và VCCI.
  2. Thiết kế và thử nghiệm công cụ: Soạn thảo phiếu khảo sát và tiến hành phỏng vấn thử nghiệm (pilot test) từ tháng 01 đến tháng 02/2012 để hiệu chỉnh từ ngữ và thang đo.
  3. Triển khai thu thập dữ liệu chính thức: Phát hành 150 phiếu điều tra từ tháng 03 đến tháng 05/2012 tới các doanh nghiệp trên địa bàn TP. Hà Nội theo phân loại DNNVV (Nghị định 56/2009/NĐ-CP). Thu về 119 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 79,33%.
  4. Thu thập dữ liệu định tính bổ trợ: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp và qua điện thoại 10 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý chính sách KH&CN tại Bộ Khoa học & Công nghệ và Sở KH&CN Hà Nội.
  5. Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa số liệu thống kê vĩ mô (GSO, NISTPASS), kết quả khảo sát định lượng 119 doanh nghiệp và thông tin phỏng vấn sâu nhà quản lý nhằm triệt tiêu thiên lệch chủ quan.

Data và phân tích

Dữ liệu khảo sát được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm chuyên dụng SPSS phiên bản 16.0:

  • Thống kê mô tả và so sánh: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình về tỷ lệ đầu tư ĐMCN/doanh thu, mức độ nhận biết chính sách, đánh giá tính phù hợp, hiệu lực, hiệu quả và tính bền vững của các chính sách kinh tế và thể chế.
  • Kỹ thuật đánh giá đa tiêu chí: Phân tích cấu trúc chi phí - lợi ích giữa các công cụ ưu đãi (thuế, tín dụng, tài trợ trực tiếp) dựa trên thang đo Likert đa mức độ.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Nghịch lý nhận thức và hành vi đầu tư ĐMCN: Mặc dù tuyệt đại đa số doanh nghiệp nhận thức rõ ĐMCN là yếu tố sống còn để nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, mức chi tiêu thực tế cho ĐMCN lại rất khiêm tốn. Tỷ lệ đầu tư cho ĐMCN/doanh thu của phần lớn doanh nghiệp chỉ dừng ở mức dưới 1% đến 2%, chủ yếu hướng vào sửa chữa nhỏ và thay thế từng phần máy móc cũ thay vì nhập khẩu công nghệ nguồn hoặc đầu tư cho R&D.
  2. Hiện tượng "Đứt gãy thông tin chính sách" (Policy Information Gap): Tồn tại khoảng cách rất lớn giữa việc ban hành chính sách và khả năng tiếp cận của doanh nghiệp. Mức độ nhận biết của các DNNVV về các ưu đãi thuế, tín dụng hỗ trợ và các quỹ tài trợ KH&CN của Nhà nước ở mức rất thấp (trên 60% doanh nghiệp không nắm rõ quy trình hoặc không biết đến sự tồn tại của các gói hỗ trợ).
  3. Rào cản thủ tục hành chính triệt tiêu hiệu lực chính sách: Các chính sách ưu đãi tài chính (như Nghị định 119/1999/NĐ-CP hay các quỹ hỗ trợ KH&CN) có điều kiện xét duyệt quá phức tạp, yêu cầu thế chấp khắt khe và quy trình chứng minh hồ sơ rườm rà. Kết quả là các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ bị loại trừ khỏi diện thụ hưởng, trong khi nguồn lực lại chảy về các doanh nghiệp nhà nước hoạt động kém hiệu quả hơn.
  4. Sự suy yếu của các định chế trung gian và thị trường công nghệ: Thị trường KH&CN Hà Nội chưa phát triển đồng bộ; liên kết giữa Viện nghiên cứu/Trường đại học với khu vực doanh nghiệp gần như bị tê liệt. Doanh nghiệp chủ yếu tự xoay xở công nghệ qua kênh nhập khẩu không chính thức hoặc sao chép công nghệ trôi nổi.
                  ┌──────────────────────────────────────────────┐
                  │ 96% Doanh nghiệp là DNNVV (Thiếu vốn & R&D)  │
                  └──────────────────────┬───────────────────────┘
                                         │
                   ┌─────────────────────┴─────────────────────┐
                   ▼                                           ▼
      ┌─────────────────────────┐                 ┌─────────────────────────┐
      │  Rào cản Tiếp cận Vốn   │                 │   Đứt gãy Truyền thông  │
      │  - Thủ tục thế chấp khó │                 │  - >60% DN không biết rõ│
      │  - Tiêu chuẩn quá cao   │                 │  - Thủ tục hành chính rườm│
      └────────────┬────────────┘                 └────────────┬────────────┘
                   └─────────────────────┬─────────────────────┘
                                         ▼
                  ┌──────────────────────────────────────────────┐
                  │  Hiệu lực CSNN thấp, Đầu tư ĐMCN < 1-2% DT   │
                  └──────────────────────────────────────────────┘

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Minh chứng rằng mô hình can thiệp chính sách tuyến tính không phát huy tác dụng ở các nền kinh tế đang phát triển nếu không đi kèm với cơ chế nâng cao năng lực hấp thụ (absorptive capacity) và vốn xã hội (social capital) của mạng lưới doanh nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn quản lý: Khuyến nghị Nhà nước phải chuyển dịch căn bản vai trò từ "cơ quan quản lý hành chính áp đặt" sang "nhà kiến tạo và điều phối mạng lưới đổi mới", lấy doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
  • Về mặt chính sách thực thi: Đề xuất tích hợp 03 nhóm giải pháp trọng tâm:
    1. Hoàn thiện môi trường thể chế: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa tiêu chuẩn đăng ký ưu đãi KH&CN, củng cố khung pháp lý bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
    2. Đổi mới công cụ kinh tế: Chuyển từ cơ chế xin - cho sang cơ chế tài trợ cạnh tranh; đa dạng hóa các quỹ tín dụng vi mô, quỹ bảo lãnh vốn vay và ưu đãi thuế thực chất cho chi phí khấu hao nhanh máy móc công nghệ.
    3. Phát triển dịch vụ hỗ trợ và sàn giao dịch công nghệ: Thành lập các trung tâm ươm tạo công nghệ vùng, tăng cường năng lực cho các tổ chức môi giới, định giá và kiểm định công nghệ nhằm kết nối cung - cầu.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ rõ 04 hạn chế nghiên cứu mang tính biên cảnh:

  1. Giới hạn địa bàn và dung lượng mẫu: Khảo sát thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên địa bàn TP. Hà Nội với quy mô 119 doanh nghiệp phản hồi, do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ các vùng kinh tế khác tại Việt Nam cần được kiểm chứng thêm.
  2. Đặc thù phân khúc doanh nghiệp: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khối DNNVV, chưa đi sâu phân tích so sánh đối ứng chi tiết với khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các tập đoàn kinh tế nhà nước lớn.
  3. Độ sâu phân tích thống kê: Do giới hạn nguồn lực và tính sẵn sàng của dữ liệu tại thời điểm 2012, luận án chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh chéo trên SPSS 16, chưa triển khai các mô hình cấu trúc tuyến tính nâng cao (SEM/PLS-SEM) hoặc hồi quy dữ liệu bảng đa kỳ.
  4. Biến động thể chế: Khung nghiên cứu gắn liền với hệ thống văn bản pháp luật giai đoạn 2000 - 2012, cần được liên tục cập nhật theo các luật mới sửa đổi (như Luật KH&CN 2013, Luật Chuyển giao công nghệ 2017).

Chương trình nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):

  • Mở rộng quy mô điều tra đa tỉnh thành (liên kết Hà Nội - TP. Hồ Chí Minh - Đà Nẵng).
  • Ứng dụng mô hình kinh tế lượng đo lường tác động biên của chính sách miễn giảm thuế TNDN tới chỉ số TFP của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu cơ chế tác động của đổi mới sáng tạo mở (Open Innovation) và chuyển đổi số trong kỷ nguyên kinh tế số đối với chính sách công nghệ.

Tác động và ảnh hưởng

  • Giá trị học thuật: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Khoa học quản lý; đóng góp khung lý thuyết cấu trúc công cụ chính sách được trích dẫn rộng rãi trong các nghiên cứu về hệ thống đổi mới sáng tạo tại Việt Nam.
  • Ảnh hưởng chính sách: Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND TP. Hà Nội, Sở KH&CN Hà Nội trong việc rà soát, tái cấu trúc các Quỹ phát triển KH&CN địa phương và hoạch định các chương trình hỗ trợ ĐMCN quốc gia theo Quyết định 677/QĐ-TTg.
  • Lợi ích công nghiệp và xã hội: Định hướng các giải pháp giúp các hiệp hội doanh nghiệp (như HASMEA, VCCI) thiết lập kênh đối thoại hiệu quả với chính quyền, cắt giảm chi phí giao dịch và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn lực công nghệ tiên tiến.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành: Khai thác khung lý thuyết hệ thống hóa về 04 thành phần công nghệ ESCAP và thang đo đánh giá chính sách công cụ để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Nhà hoạch định chính sách KH&CN vĩ mô: Nắm bắt được nguyên nhân gốc rễ của sự thất bại trong thực thi chính sách ưu đãi thuế/tín dụng, từ đó thiết kế các văn bản quy phạm pháp luật khả thi, tinh gọn.
  • Lãnh đạo các Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa (DNNVV): Hiểu rõ cấu trúc 04 năng lực công nghệ nội sinh để tự đánh giá vị thế công nghệ của đơn vị mình, từ đó chủ động xây dựng chiến lược ĐMCN từng phần hoặc toàn phần phù hợp với nguồn vốn.
  • Các tổ chức định chế tài chính và quỹ đầu tư: Có cơ sở đánh giá tính khả thi và rủi ro của các dự án ĐMCN trong doanh nghiệp để cung cấp các gói tín dụng phù hợp.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Đóng góp độc đáo nhất là việc luận án đã bản địa hóa và mở rộng thành công Lý thuyết Quản trị Công nghệ ESCAP (1989)Lý thuyết Năng lực Công nghệ của Sanjaya Lall vào bối cảnh thể chế kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam. Luận án đã tích hợp quan điểm 04 thành phần công nghệ (Technoware, Humanware, Inforware, Orgaware) với cách tiếp cận khung logic chính sách công, định nghĩa lại ĐMCN không chỉ là sáng tạo đỉnh cao (theo OECD) mà bao gồm cả quá trình học hỏi, làm chủ, cải tiến từng phần công nghệ chuyển giao phù hợp với thực trạng DNNVV.

2. Điểm cải tiến về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đó?

So với các nghiên cứu của CIEM (2004) hay Trần Ngọc Ca (2000) vốn thuần túy sử dụng bảng hỏi mô tả sơ bộ hoặc báo cáo định tính, luận án của Nguyễn Hữu Xuyên đã: (1) Thiết lập quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn hóa với tam giác đạc thông tin (119 DNNVV + 10 nhà quản lý chuyên sâu + dữ liệu thống kê vĩ mô 12 năm); (2) Sử dụng công cụ phần mềm SPSS 16 để phân tích chi tiết mức độ nhận biết và đánh giá chi phí - lợi ích của từng công cụ chính sách cụ thể (thuế, tín dụng, trực tiếp).

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất và có số liệu chứng minh?

Phát hiện bất ngờ và nghịch lý nhất là: Mặc dù có tới hơn 90% doanh nghiệp khẳng định ĐMCN là cấp thiết và sống còn đối với sự phát triển, nhưng có hơn 60% doanh nghiệp hoàn toàn không nắm được các chính sách ưu đãi của Nhà nướctỷ lệ vốn tự đầu tư cho ĐMCN thực tế của đa số doanh nghiệp vẫn nằm dưới mức 1-2% doanh thu. Điều này bác bỏ giả định lạc quan của các nhà hoạch định chính sách cho rằng chỉ cần ban hành văn bản ưu đãi là doanh nghiệp sẽ tự tìm đến để đầu tư đổi mới.

4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức để lặp lại nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Luận án công khai toàn bộ hệ thống phiếu khảo sát cấu trúc dành cho doanh nghiệp (Phụ lục 1) và khung câu hỏi phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Phụ lục 2), kèm theo quy trình mã hóa biến số rõ ràng trên SPSS 16. Các nhà nghiên cứu khác hoàn toàn có thể sử dụng nguyên vẹn bộ công cụ này để thực hiện khảo sát lặp lại trên các địa bàn kinh tế khác như TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương hay Đà Nẵng.

5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?

Khung chương trình 10 năm được định hình theo hướng: (1) Chuyển dịch từ đánh giá nhận thức sang lượng hóa tác động kinh tế lượng vi mô của chính sách bằng các mô hình sai biệt trong sai biệt (Difference-in-Differences - DID); (2) Đánh giá tác động lan tỏa công nghệ từ khối doanh nghiệp FDI sang DNNVV nội địa; (3) Tích hợp xu thế phát triển công nghệ cao, kinh tế tri thức và công nghệ xanh vào hệ thống chính sách thúc đẩy ĐMCN quốc gia.


Kết luận

Công trình nghiên cứu tiến sĩ của Nguyễn Hữu Xuyên đã đúc kết được 05 đóng góp cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về ĐMCN và hệ thống CSNN thúc đẩy ĐMCN dựa trên tiếp cận công cụ chính sách phù hợp với thực tiễn các nước đang phát triển.
  2. Xác lập khung logic và bộ tiêu chí đánh giá toàn diện hiệu lực, hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững của chính sách công đối với hoạt động công nghệ của doanh nghiệp.
  3. Cung cấp bức tranh thực nghiệm chân thực, khoa học và sâu sắc về thực trạng ĐMCN cùng những rào cản đứt gãy thể chế tại 119 DNNVV trên địa bàn Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2000 - 2012.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện môi trường thể chế, cải cách công cụ tài chính kinh tế đến nâng cao năng lực định chế trung gian thị trường công nghệ.
  5. Mở ra 03 hướng nghiên cứu học thuật quan trọng: Lượng hóa hiệu quả can thiệp chính sách bằng mô hình kinh tế lượng vi mô, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo mở cấp vùng, và nghiên cứu cơ chế bảo hộ - thương mại hóa quyền sở hữu trí tuệ trong thời kỳ hội nhập sâu rộng.