Luận án tiến sĩ: Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm tại Việt Nam

"Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư: hỗ trợ ổn định sinh kế, đào tạo nghề, và tạo việc làm bền vững."

Chuyên ngành
Quản lý kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Chính sách việc làm cho đồng bào dân tộc tái định cư
Số trang:
179 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Chính sách việc làm cho đồng bào dân tộc tái định cư

Công tác bố trí nơi ở mới cho người dân miền núi luôn gắn liền với bài toán lao động. Quá trình di dời thường làm thay đổi căn bản tư liệu sản xuất truyền thống của cộng đồng. Nhà nước ban hành nhiều chủ trương nhằm khôi phục nguồn thu nhập cho người dân. Các đề án tập trung giải quyết việc làm tại chỗ kết hợp chuyển đổi sinh kế phù hợp. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm thu nhập sau di chuyển bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ. Việc thực thi chính sách đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan.

1.1. Thực trạng bồi thường và giải tỏa mặt bằng

Chính sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất là nền tảng đầu tiên giúp ổn định dân cư. Việc đền bù tài sản và đất đai cần minh bạch, đúng quy định pháp luật. Người dân bàn giao mặt bằng thường đối mặt với nguy cơ thiếu đất canh tác. Sự suy giảm diện tích nương rẫy làm gián đoạn các phương thức tạo sinh kế cũ. Nhiều hộ gia đình gặp lúng túng trong việc sử dụng tiền bồi thường. Công tác hỗ trợ phục hồi thu nhập cần được triển khai song song với bàn giao nhà ở mới. Các cơ quan chức năng phải lập phương án bảo đảm việc làm ngay từ khâu quy hoạch dự án.

1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển việc làm mới

Chiến lược việc làm được tích hợp vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS. Chương trình xác định rõ các chỉ tiêu cụ thể về tỷ lệ lao động qua đào tạo. Cơ quan quản lý ưu tiên tạo việc làm phi nông nghiệp và dịch vụ nông thôn. Người lao động được định hướng tham gia thị trường lao động chính quy. Các dự án đầu tư công tại chỗ phải ưu tiên tuyển dụng lao động sở tại. Định hướng này giúp hạn chế tình trạng di cư tự do không có kiểm soát. Đây là giải pháp căn cơ để giảm nghèo đa chiều vùng đồng bào thiểu số.

II. Hỗ trợ đất sản xuất và đào tạo nghề vùng tái định cư

Đất đai và kỹ năng là hai yếu tố quyết định sự ổn định kinh tế của người dân di dời. Địa phương cần chủ động quỹ đất nông nghiệp sạch trước khi đón các hộ dân về sinh sống. Đồng thời, công tác giáo dục nghề nghiệp phải bám sát đặc điểm văn hóa và tập quán canh tác. Kết hợp hài hòa giữa giao đất và nâng cao tay nghề tạo tiền đề vững chắc cho phát triển. Nguồn lực đầu tư được tập trung đồng bộ nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng đất.

2.1. Bố trí quỹ đất và hỗ trợ tư liệu sản xuất

Công tác hỗ trợ đất sản xuất khu tái định cư đóng vai trò sống còn đối với sản xuất nông nghiệp. Địa phương tiến hành khai hoang và phục hóa đất đồi dốc để phân chia cho từng hộ dân. Cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng được đầu tư đồng bộ. Người dân được cung cấp giống cây trồng, vật nuôi và phân bón chất lượng cao. Các cán bộ khuyến nông trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật thâm canh tăng vụ. Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp bà con an tâm canh tác lâu dài. Năng suất cây trồng tăng cao là cơ sở để bảo đảm an ninh lương thực.

2.2. Đổi mới chương trình dạy nghề theo nhu cầu

Hoạt động đào tạo nghề cho lao động dân tộc thiểu số cần chuyển mạnh theo hướng gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung giảng dạy tập trung vào kỹ thuật nông nghiệp hiện đại và cơ khí sửa chữa nhỏ. Thời gian học tập được bố trí linh hoạt, phù hợp mùa vụ nông nghiệp. Nhà nước thực hiện chính sách trợ cấp học nghề tìm việc làm đầy đủ cho học viên. Học viên được hỗ trợ chi phí ăn ở, đi lại trong suốt khóa học. Trung tâm giáo dục nghề nghiệp chủ động liên kết doanh nghiệp để giải quyết đầu ra sau đào tạo. Tỷ lệ lao động có việc làm ổn định sau khi tốt nghiệp tăng rõ rệt.

III. Vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm vùng tái định cư

Khả năng tiếp cận tài chính quyết định tốc độ phục hồi kinh tế của các hộ gia đình. Nguồn vốn chính sách đóng vai trò trợ lực, khơi dậy tinh thần tự lực vươn lên. Quy trình giải ngân nhanh chóng giúp người dân nắm bắt kịp thời cơ hội sản xuất. Sự kết hợp giữa cấp vốn và hướng dẫn kinh doanh mang lại kết quả bền vững cho toàn vùng.

3.1. Tiếp cận nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách

Chương trình vay vốn ưu đãi giải quyết việc làm cung cấp nguồn lực tài chính kịp thời cho người dân. Ngân hàng Chính sách xã hội phối hợp với các hội đoàn thể triển khai mạng lưới tận cơ sở. Thủ tục vay vốn được đơn giản hóa tối đa, không cần tài sản thế chấp. Mức vay được điều chỉnh tăng dần, đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất. Lãi suất ưu đãi giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho hộ nghèo. Nguồn vốn tập trung vào chăn nuôi đại gia súc, trồng rừng sản xuất và kinh doanh nhỏ lẻ. Tỷ lệ hoàn vốn đạt mức cao nhờ công tác giám sát hiệu quả.

3.2. Cơ chế hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp

Chính quyền áp dụng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp linh hoạt cho các hộ mất đất. Lao động trẻ được hỗ trợ chi phí xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài. Nhiều doanh nghiệp công nghiệp tiếp nhận lao động địa phương vào làm việc tại các nhà máy. Nhà nước hỗ trợ kinh phí đào tạo lại tay nghề cho công nhân mới tuyển dụng. Các dịch vụ thương mại nông thôn từng bước hình thành và phát triển. Chuyển dịch cơ cấu lao động giúp giảm áp lực lên tài nguyên đất đai. Đời sống vật chất của người dân từng bước được cải thiện rõ rệt.

IV. Phát triển mô hình kinh tế hợp tác xã vùng tái định cư

Hình thức kinh tế tập thể là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy liên kết sản xuất hàng hóa. Hợp tác xã giúp khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ truyền thống. Mối liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà khoa học ngày càng chặt chẽ hơn. Sản phẩm nông sản bản địa gia tăng giá trị thông qua chế biến sâu.

4.1. Xây dựng hợp tác xã nông lâm nghiệp bản địa

Việc phát triển mô hình kinh tế hợp tác xã vùng cao tận dụng tối đa lợi thế khí hậu và thổ nhưỡng. Các hợp tác xã chuyên canh trồng cây dược liệu quý, chè đặc sản và cây ăn quả ôn đới. Xã viên đóng góp đất đai và công lao động để xây dựng chuỗi sản xuất quy mô lớn. Ban quản lý hợp tác xã điều hành sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ và VietGAP. Thành viên được chia lợi nhuận theo tỷ lệ đóng góp và doanh thu sản phẩm. Hợp tác xã tạo ra nhiều việc làm thường xuyên cho phụ nữ và thanh niên địa phương.

4.2. Liên kết chuỗi giá trị và bao tiêu sản phẩm

Hợp tác xã đứng ra ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm với các doanh nghiệp phân phối lớn. Nông sản sau thu hoạch được phân loại, đóng gói và dán tem truy xuất nguồn gốc. Chương trình OCOP góp phần khẳng định thương hiệu đặc sản vùng đồng bào di dời. Giá bán sản phẩm duy trì ổn định, tránh được tình trạng bị thương lái ép giá. Hoạt động này tạo động lực cho bà con mở rộng diện tích sản xuất. Thu nhập bình quân của xã viên tăng trưởng đều đặn qua từng năm. Sự liên kết chuỗi mang lại hiệu quả kinh tế bền vững cho toàn vùng.

V. Giải pháp ổn định sinh kế cho người dân tái định cư

Công tác giải quyết việc làm cần gắn với các giải pháp an sinh xã hội toàn diện. Mục tiêu dài hạn là xây dựng cộng đồng dân cư tự chủ và thịnh vượng. Sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị tạo nên sức mạnh tổng hợp. Đời sống văn hóa, tinh thần của đồng bào luôn được tôn trọng và giữ gìn.

5.1. Giám sát ổn định đời sống sau di chuyển dân

Quy trình ổn định đời sống và sản xuất sau tái định cư cần được theo dõi định kỳ, liên tục. Tổ công tác địa phương trực tiếp khảo sát từng thôn bản để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng. Khó khăn về nước sinh hoạt, điện thắp sáng và đường giao thông được xử lý kịp thời. Công tác chăm sóc y tế và trường học cho trẻ em được bảo đảm đầy đủ. Đánh giá chất lượng đời sống dựa trên các tiêu chí thu nhập và mức độ hưởng thụ văn hóa. Sự can thiệp kịp thời giúp ngăn ngừa nguy cơ tái nghèo phát sinh. Cộng đồng nhanh chóng hòa nhập với môi trường sống mới.

5.2. Hoàn thiện hệ sinh thái sinh kế bền vững

Mục tiêu xây dựng sinh kế bền vững vùng tái định cư đòi hỏi kết hợp đa dạng các nguồn lực. Kinh tế nông nghiệp gắn kết với phát triển du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng. Bản sắc văn hóa truyền thống trở thành tài nguyên quý giá để thu hút du khách. Người dân tham gia làm dịch vụ lưu trú, ẩm thực và hướng dẫn trải nghiệm. Mô hình này tạo thêm nhiều việc làm mới tại chỗ mà không phá vỡ cảnh quan tự nhiên. Thu nhập của cộng đồng ngày càng đa dạng, giảm bớt sự phụ thuộc vào nương rẫy. Đây là hướng đi đúng đắn cho sự phát triển lâu dài.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm của việt nam nghiên cứu tại một số tỉnh miền núi phía bắc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ờẦỀ TẾ LCC SC fr BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN CHINH SACH GIAI QUYET VIEC LAM DOI VOI DONG BAO DAN TOC THIEU SO TAI DINH CU DO XAY DUNG THUY DIEN TRONG DIEM CUA VIET NAM - NGHIEN CUU TAI MOT SO TINH MIEN NUI PHIA BAC LUAN AN TIEN SI NGANH QUAN LY KINH TE HA NOI - 2021 f | | | | | | | | | | | | | | | | | L max .ờẦỀ TẾ LCC SC fr BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN CHINH SACH GIAI QUYET VIEC LAM DOI VOI DONG BAO DAN TOC THIEU SO TÁI ĐỊNH CƯ DO XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN TRỌNG ĐIÊM CỦA VIỆT NAM - NGHIÊN CỨU TAI MOT SO TINH MIEN NUI PHIA BAC Chuyén nganh: Quan ly Kinh té Mã số: 9310110 LUẬN ÁN TIÊN SĨ HÀ NỘI - 2021 Tr | | | | | | | | | | | | | | | | | L 1 LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng cả danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yếu câu về sự trung thực trong học thuật. Nghiên cứu sinh Nguyễn Phùng Quân MỤC LỤC 0900 \9. ii DANH MUC BANG BIEU .,ÔỎ 1 Chương 1: TÔNG QUAN NGHIÊN CỨU.2---ccss<VVVV2vvsssseevvvvessse 7 1.1 Các công trình nghiên cứu dưới cách tiếp cận về chính sách tái định cư và chính sách giải quyết việc làm.--2- 2 CEE22add+©E222vxadeseetorrvvassserrrrrrrree 7 1.

Các công trình nghiên cứu dưới cách tiếp cận về chính sách tái định cư. Các công trình nghiên cứu dưới cách tiếp cận về chính sách giải quyết „I2 0. Khoảng trống nghiên cứ .----s«--°+VVE2E2vsseetEE22vaesseettvvvvessserrrrr 18 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỤC TIẾN VÈ CHÍNH SÁCH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐỐI VỚI ĐÒNG BAO DAN TỘC THIẾU SỐ TÁI ĐỊNH CƯ DO XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN .1 Cơ sở lý luận về việc làm đối với đồng bào dân tôc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện 2. Tái định cư do xây dựng thủy điện và đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xay 0006150001ìà090120 088.

Việc làm của đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư xây dựng thủy điiỆn.--- 5 5 5 HH Họ hư nhe 27 2. Khái niệm chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Chủ thể và đối tượng của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bảo dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện.

Mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bảo dân tộc thiêu số tái định cư do xây dựng thủy điện iii 2. Các chính sách bộ phận của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bao dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Các nhân tố ảnh hưởng của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Nhân tô từ môi trường vĩ mô và năng lực hoạch định, thực thi chính sách30 2.

Nhân tố từ đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Tiêu chí đánh giá tác động của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Bài học kinh nghiệm về chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Kinh nghiệm quốc tế.

43 Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu. Phương pháp nghiên CỨU. Khung ng hiÊn €ỨU. Quy trình nghiÊn €ỨU.3001801 8 se 60 Chương 4: THỰC TRẠNG ĐÒNG BÀO DÂN TỘC THIẾU SỐ VÀ CHÍNH SÁCH GIAI QUYET VIEC LAM DOI VOI DONG BAO DAN TOC THIEU SO TÁI ĐỊNH CƯ DO XÂY DỰNG THỦY ĐIỆN - NGHIÊN CỨU TẠI MOT SO TINH MIÈN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM.1 Thực trạng chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm của chính quyền Trung ương.1 Nhóm chính sách đào tạo nghé, giới thiệu việc làm và chuyên đồi nghề nghiệp.2 Nhóm chính sách hỗ trợ đất đai.3 Nhóm chính sách hỗ trợ cơ sở hạ tầng.4 Nhóm chính sách hỗ trợ tín dụng.

Thực trạng chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm của chính quyền địa phương. Kết quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm của chính quyền địa phương. Kết quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện Sơn Láa. Kết quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện Lai Châu.

Kết quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện Tuyên Quang.----- 79 Chương 5: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH HỖ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ĐÓI VỚI ĐÒNG BÀO DÂN TỘC THIẾU SÓ TÁI ĐỊNH CƯ DO XÂY DỰNG 5.I Tác động chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm đến biến đỗi thu nhập của nhóm đối tượng nghiên cứu. Tác động của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm thông qua tý lệ tiếp cận của đồng bào dân tộc thiểu sỐ. Tác động của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bảo dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện thông qua tỷ lệ lao động DTTS được hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu việc làm và chuyên đổi nghề nghiệp. Tác động của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm thông qua tÿ lệ lao động DTTS được hỗ trợ đất đai.

Tác động của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bảo dân tộc thiêu số tái định cư do xây dựng thủy điện trong điểm thông qua tỷ lệ lao động DTTS được hỗ trợ cơ sở hạ tầng.----2¿-©222222EE+22tEEEEEEtSEE21AEEE22EEerEErLrerree 98 5. Tác động của chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bảo dân tộc thiểu số tái định cư do xây đựng thủy điện trọng điểm thông qua tỷ lệ lao động DTTS được hỗ trợ tín dụng. Nguyên nhân của tác động đến kết quả thực hiện chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiếu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Nguyên nhân từ môi trường vĩ mô, năng lực hoạch định và thực thi chính sách.

Nguyên nhân từ đồng bảo dân tộc thiêu số tái định cư do xây dựng thủy điện. 1 10 Vv Chương 6: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH GIẢI QUYET VIEC LAM DOI VOI DONG BAO DAN TOC THIEU SO TAI DINH CƯ DO XÂY DUNG THUY DIEN TRONG DIEM — NGHIEN CUU TAI MOT SO TINH MIEN NUI 2079742 .1 Quan điểm và định hướng chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm. Quan điểm chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào đân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện. Định hướng chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện.

Góc nhìn của tác giả 6. Giải pháp hoàn thiện chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiếu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm — Nghiên cứu tại một số tỉnh miền núi phía BẮC .2---- 2° EEVV2dd©ECEEE22zde©EE222A2zdceoovvvrzsssrroree 118 6. Giải pháp tổng thê. Giải pháp đối với các hợp phần của chính sách giải quyết việc làm.

127 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ CỦA TÁC GIẢ. 129 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vi DANH MUC BANG BIEU Bảng 2.1 Tiêu chí và chi tiêu đánh giá chính sách giải quyết việc làm đối với đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện .1 Tỷ lệ dân số đồng bào dân tộc thiểu số tại tỉnh Tuyên Quang, Lai Châu và Bảng 3.2 Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số xếp loại nghèo tại tinh Tuyên Quang, Son La, Lai Châu.3 Phân loại xã/thị trấn tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu.4 Diện tích đất canh tác đồng bào DTTS tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu.5 Số lượng gia súc của đồng bào DTTS tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu.6 Số doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản của đồng bao dân tộc thiêu số tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu.7 Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số làm nghề DV du lịch và nghề thủ công truyền thống tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu.8 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động (LLLĐ) của đồng bào dân tộc thiểu số từ 15 tuôi trở lên tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu.9 Tỷ lệ thất nghiệp của đồng bào dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu.10 Tỷ trọng đồng bào dân tộc thiểu số có việc làm từ 15 tuổi trở lên theo trình độ tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu Bảng 3.11 Cơ cấu lao động có việc làm của đồng bào dân tộc thiêu số từ 15 tuổi trở lên phân theo ngành tại tỉnh Tuyên Quang, Sơn La, Lai Châu .12 Địa bản nghiên cỨU.13 Số lượng mẫu điều tra.1 Một số chính sách giải quyết việc làm đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm tại địa bàn nghiên cứu.2 Số cơ sở dạy nghề tại các địa bàn thuộc địa bàn nghiên cứu.3 Số doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở chế biến nông — lâm - thủy sản tại địa bàn nghiÊn CỨU.4 Tình trạng tham gia các lĩnh vực kinh tế của đồng bào DTTS thuộc diện tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm tại dia ban nghiên cứu.5 Số giờ làm trung bình của đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm tại địa bàn nghiÊn CỨU.6 Diện tích đất canh tác của đồng bào DTTS thuộc điện tái định cư do xây dựng thủy điện trọng điểm tại địa bàn thuộc tỉnh Sơn La.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Phùng Quân (2021). Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/chinh-sach-giai-quyet-viec-lam-cho-dong-bao-dan-toc-thieu-so-tai-dinh-cu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư: hỗ trợ ổn định sinh kế, đào tạo nghề, và tạo việc làm bền vững."

Luận án "Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số tái định cư" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter