Luận án tiến sĩ nông nghiệp: Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/năng lượng trao đổi và phương thức cho ăn phù hợp với lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) - Nguyễn Đình Tường
Luận án tiến sĩ nông nghiệp xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa, năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace × Yorkshire.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
158
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa trên ME lợn nái
- Số trang:
- 158 trang
- Trường:
- Viện Chăn nuôi
- Chuyên ngành:
- Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi
- Tác giả:
- Nguyễn Đình Tường
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa trên ME lợn nái
Ngành chăn nuôi hiện đại đòi hỏi độ chính xác cao về dinh dưỡng. Việc cân đối dinh dưỡng lợn nái F1 Landrace Yorkshire đóng vai trò then chốt trong chăn nuôi công nghiệp. Lysine là axit amin giới hạn đầu tiên trong khẩu phần ngô và khô đậu tương. Năng lượng trao đổi thúc đẩy quá trình hấp thu và tổng hợp protein mô bào. Xác định chuẩn xác tỷ lệ lysine tiêu hóa trên năng lượng trao đổi giúp tối ưu hóa chuyển hóa. Khẩu phần dư thừa axit amin gây lãng phí kinh tế và tăng đào thải nitơ ra môi trường. Ngược lại, khẩu phần thiếu lysine làm giảm thể trạng nái và suy giảm chất lượng đàn con. Mô hình cân bằng dinh dưỡng chuẩn hóa tạo nền tảng vững chắc cho cả chu kỳ sinh sản.
1.1. Vai trò của lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn SID
Lysine tổng số không phản ánh chính xác lượng axit amin cơ thể hấp thu thực tế. Tiêu chuẩn dinh dưỡng tiên tiến sử dụng lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn SID để lập công thức thức ăn. Chỉ số SID loại trừ lượng axit amin nội sinh thất thoát tại hồi tràng. Cách tính này phản ánh đúng giá trị sinh học của từng loại nguyên liệu thức ăn. Việc áp dụng chỉ số SID giúp xây dựng khẩu phần thức ăn nái lai LY chuẩn xác hơn. Nái hấp thu axit amin triệt để và giảm áp lực trao đổi chất tại gan thận. Thể trạng nái được duy trì ổn định qua nhiều lứa đẻ liên tiếp. Năng suất chăn nuôi tăng rõ rệt nhờ tối ưu hóa hấp thu dinh dưỡng.
1.2. Mối quan hệ giữa lysine và năng lượng trao đổi ME
Năng lượng và axit amin có mối quan hệ tương hỗ mật thiết trong quá trình trao đổi chất. Năng lượng trao đổi ME lợn nái cung cấp nhiên liệu cho các hoạt động sống và tổng hợp mô. Axit amin cung cấp khối xây dựng cơ bản cho mô cơ và protein sữa. Tỷ lệ SID Lys/ME quyết định trực tiếp hiệu quả sử dụng thức ăn. Khi mức ME thay đổi, hàm lượng lysine tiêu hóa phải điều chỉnh tương ứng. Sự mất cân đối giữa năng lượng và lysine khiến nái tích mỡ quá mức hoặc thoái hóa cơ bắp. Tỷ lệ chuẩn xác giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất thức ăn hỗn hợp.
1.3. Khái niệm và ứng dụng protein lý tưởng cho lợn nái
Mô hình protein lý tưởng cho lợn nái lấy lysine làm mốc chuẩn 100%. Mọi axit amin thiết yếu khác như threonine, methionine, tryptophan đều được tính theo tỷ lệ phần trăm so với lysine. Khái niệm này đảm bảo cung cấp đầy đủ axit amin mà không gây dư thừa. Các công thức thức ăn hiện đại ứng dụng axit amin tổng hợp công nghiệp nhằm đạt cấu trúc protein tối ưu. Việc giảm tỷ lệ protein thô và cân đối axit amin theo lysine SID giúp giảm bài tiết amoniac trong chuồng nuôi. Lợn nái duy trì sức khỏe sinh sản dẻo dai và kéo dài tuổi thọ khai thác.
II. Tỷ lệ lysine tiêu hóa trên ME cho nái hậu bị và chửa
Giai đoạn hậu bị và mang thai quyết định trực tiếp năng suất của lợn nái sinh sản. Lợn nái F1 Landrace x Yorkshire cần tích lũy thể trạng vững chắc trước khi phối giống. Khẩu phần giai đoạn này phải đảm bảo tốc độ tăng trưởng khung xương và khối cơ tối ưu. Nhu cầu lysine lợn nái mang thai thay đổi rõ rệt qua từng tháng của thai kỳ. Trong 84 ngày đầu mang thai, nhu cầu lysine ở mức vừa phải để duy trì thể trạng và nuôi thai ban đầu. Giai đoạn mang thai cuối từ ngày 85 trở đi đòi hỏi mức lysine cao hơn để thai nhi phát triển nhanh. Quản lý dinh dưỡng chuẩn xác giúp nái đạt thể trạng lý tưởng khi bước vào phòng đẻ.
2.1. Nhu cầu lysine tiêu hóa của lợn hậu bị F1 Landrace x Yorkshire
Lợn cái hậu bị cần phát triển khung xương vững chắc và tích lũy mô mỡ cần thiết. Nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn SID cho hậu bị dao động từ 0,70% đến 0,85% tùy theo khối lượng cơ thể. Mức năng lượng trao đổi duy trì ở mức 3.100 đến 3.150 kcal ME/kg. Tỷ lệ SID Lys/ME phù hợp giúp lợn đạt khối lượng phối giống 130 đến 140 kg tại 210 đến 240 ngày tuổi. Hậu bị không bị quá béo hoặc quá gầy tại thời điểm động dục lần đầu. Tỷ lệ này tạo tiền đề vững chắc cho chu kỳ sinh sản lâu dài và bền bỉ.
2.2. Kiểm soát độ dày mỡ lưng nái F1 và phát triển thai
Độ dày mỡ lưng nái F1 tại vị trí P2 là thước đo quan trọng để đánh giá thể trạng nái. Mức mỡ lưng lý tưởng khi vào chuồng đẻ đạt từ 17 mm đến 19 mm. Khẩu phần thức ăn nái lai LY cần cung cấp tỷ lệ SID Lys/ME chuẩn xác để tránh tích mỡ thừa. Mỡ lưng quá dày làm giảm tính thèm ăn của nái trong giai đoạn nuôi con tiếp theo. Nái quá gầy gây suy nhược, sảy thai hoặc giảm sức sống của lợn con sơ sinh. Cân đối tỷ lệ lysine tiêu hóa trên năng lượng trao đổi duy trì sự phát triển phôi thai đồng đều. Lợn con sinh ra đạt khối lượng đồng đều và tỷ lệ sống sót cao.
III. Tỷ lệ lysine tiêu hóa trên ME cho nái F1 nuôi con
Giai đoạn nuôi con tạo áp lực trao đổi chất lớn nhất lên cơ thể nái. Lợn nái tiết sữa nuôi từ 11 đến 14 con mỗi lứa. Sản lượng sữa phụ thuộc trực tiếp vào mức hấp thu axit amin và năng lượng hàng ngày. Nhu cầu lysine lợn nái nuôi con tăng vọt để đáp ứng tổng hợp sữa mẹ. Thiếu hụt lysine khiến nái phải huy động tối đa protein từ cơ bắp. Hậu quả là nái sụt cân nghiêm trọng, cạn sữa và chậm động dục trở lại. Cân đối tỷ lệ SID Lys/ME trong giai đoạn nuôi con là chìa khóa bảo vệ thể trạng mẹ và thúc đẩy đàn con lớn nhanh.
3.1. Tối ưu hóa hàm lượng lysine tiêu hóa cho tiết sữa
Khẩu phần nái nuôi con cần đạt tỷ lệ lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn SID từ 0,85% đến 1,00%. Mức cung cấp lysine hàng ngày phải đạt từ 55 g đến 65 g SID Lys cho mỗi cá thể. Hàm lượng này bảo đảm tuyến vú sản xuất đủ sữa giàu đạm cho đàn con. Tỷ lệ SID Lys/ME khuyến cáo trong giai đoạn này là 2,6 đến 3,0 g SID Lys/Mcal ME. Cung cấp đúng tỷ lệ giúp đàn con tăng trọng nhanh và đồng đều trước cai sữa. Nái mẹ giữ được thể trạng tốt, hạn chế hiện tượng rụng lông và suy kiệt.
3.2. Cân đối năng lượng trao đổi ME lợn nái giai đoạn nuôi con
Mức năng lượng trao đổi ME lợn nái nuôi con cần duy trì ở mức 3.250 đến 3.350 kcal ME/kg. Năng lượng cao giúp bù đắp lượng nhiệt lượng tiêu hao lớn cho bài tiết sữa. Nếu mức năng lượng trong khẩu phần quá thấp, nái sẽ ăn không đủ no để đáp ứng nhu cầu duy trì. Bổ sung chất béo thực vật là giải pháp hiệu quả để tăng mật độ năng lượng. Khi năng lượng tăng, hàm lượng lysine tiêu hóa phải tăng tương ứng để giữ vững tỷ lệ tối ưu. Cân đối này giúp tối đa hóa khả năng tiết sữa và duy trì khối lượng nái.
IV. Phương thức cho ăn nâng cao năng suất sinh sản nái
Bên cạnh thành phần dinh dưỡng, phương thức cấp thức ăn quyết định trực tiếp lượng ăn vào của nái nuôi con. Môi trường nhiệt đới nóng ẩm tại Việt Nam làm giảm mạnh cảm giác ngon miệng của lợn. Khẩu phần thức ăn nái lai LY dù cân đối hoàn hảo cũng kém hiệu quả nếu nái ăn không đủ lượng. Kỹ thuật cho ăn khoa học giúp kích thích nái thu nhận tối đa dưỡng chất mỗi ngày. Việc lựa chọn dạng thức ăn phù hợp và phân chia bữa ăn hợp lý đem lại chuyển biến tích cực. Năng suất sinh sản heo nái F1 tăng trưởng rõ rệt nhờ cải tiến phương thức cho ăn.
4.1. Ảnh hưởng của dạng thức ăn khô và ướt đến nái nuôi con
Cho ăn dạng thức ăn ướt hoặc thức ăn lỏng làm tăng khả năng thu nhận thức ăn từ 10% đến 15% so với dạng viên khô thông thường. Nước trộn cùng cám giúp làm mát hệ tiêu hóa và tạo cảm giác ngon miệng. Nái tiêu hóa nhanh hơn và giảm hiện tượng bỏ bữa trong những ngày nắng nóng. Lượng lysine và năng lượng thu nhận thực tế tăng cao giúp sản lượng sữa dồi dào. Tỷ lệ thất thoát thức ăn qua máng giảm đáng kể. Sức khỏe đường ruột của lợn nái được cải thiện rõ rệt.
4.2. Tác động của tần suất cho ăn đến khả năng thu nhận thức ăn
Tăng tần suất cho ăn từ 2 bữa lên 3 hoặc 4 bữa mỗi ngày mang lại hiệu quả vượt trội. Chia nhỏ lượng thức ăn giúp tránh tình trạng thức ăn lên men ôi thiu trong máng. Nái hấp thu dưỡng chất liên tục và không bị quá tải dạ dày. Cho ăn vào các thời điểm mát mẻ như sáng sớm và chiều tối kích thích phản xạ thèm ăn tự nhiên. Tổng lượng thức ăn nái tiêu thụ mỗi ngày tăng thêm 0,5 đến 1,0 kg. Nái mẹ giảm tỷ lệ mất mỡ lưng và rút ngắn khoảng cách cai sữa đến phối giống trở lại.
V. Đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của khẩu phần F1
Áp dụng đồng bộ tỷ lệ SID Lys/ME chuẩn xác và quy trình cho ăn hợp lý đem lại lợi ích kinh tế kỹ thuật to lớn. Nghiên cứu thực nghiệm trên lợn nái F1 Landrace x Yorkshire chứng minh năng suất sinh sản vượt trội. Chi phí thức ăn cho mỗi kilôgam lợn con cai sữa giảm rõ rệt. Nái mẹ duy trì chu kỳ sinh sản liên tục, tỷ lệ loại thải do suy nhược giảm mạnh. Dinh dưỡng lợn nái F1 Landrace Yorkshire chuẩn mực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các trang trại. Đây là giải pháp chăn nuôi bền vững và hiệu quả cao trong bối cảnh giá nguyên liệu biến động.
5.1. Nâng cao năng suất sinh sản heo nái F1 và đàn con
Kết quả áp dụng tỷ lệ lysine tiêu hóa trên năng lượng trao đổi tối ưu giúp tăng số con sơ sinh sống trên lứa. Khối lượng sơ sinh bình quân đạt trên 1,4 kg/con với độ đồng đều cao. Tỷ lệ lợn con cai sữa sống sót đạt trên 95%. Khối lượng cai sữa lúc 21 đến 28 ngày tuổi tăng từ 0,5 kg đến 1,0 kg mỗi con. Năng suất sinh sản heo nái F1 được cải thiện toàn diện về cả số lượng lẫn chất lượng con giống. Thời gian động dục lại sau cai sữa rút ngắn xuống dưới 5 ngày, nâng cao hệ số quay vòng lứa đẻ.
5.2. Hoàn thiện khẩu phần thức ăn nái lai LY theo tiêu chuẩn mới
Việc hoàn thiện công thức dựa trên mô hình protein lý tưởng cho lợn nái mang lại hiệu quả kép. Khẩu phần thức ăn nái lai LY giảm được tỷ lệ đạm thô đầu vào mà vẫn đáp ứng đủ axit amin thiết yếu. Chi phí sản xuất thức ăn hỗn hợp giảm từ 3% đến 5% cho mỗi tấn thành phẩm. Lượng nitơ thải ra môi trường giảm trên 15%, góp phần bảo vệ sinh thái chăn nuôi. Các trang trại dễ dàng kiểm soát độ dày mỡ lưng nái F1 và nâng cao tuổi thọ sinh sản của đàn nái giống.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (158 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI NGUYỄN ĐÌNH TƯỜNG NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH TỶ LỆ LYSINE TIÊU HÓA/NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHO ĂN PHÙ HỢP VỚI LỢN NÁI F1 (LANDRACE x YORKSHIRE) Ngành: Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi Mã số: 9.07 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Thị Bích Ngọc 2. Trần Hiệp Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Công trình nghiên cứu này là một phần của đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Nghiên cứu quy trình nuôi lợn sinh sản đạt năng suất cao” do Viện Chăn nuôi chủ trì và giao cho TS.
Trần Thị Bích Ngọc làm chủ nhiệm đề tài (theo Quyết định số 3046/QĐ-BNN-KHCN ngày 30/7/2015). Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Đình Tường i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô hướng dẫn: TS. Trần Thị Bích Ngọc và PGS.
Các thầy cô đã tận tâm và nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức chuyên môn, trao đổi phương pháp luận, ý tưởng và nội dung nghiên cứu, động viên nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện Chăn nuôi, Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn, TS. Phạm Kim Cương và các cán bộ nghiên cứu tại Bộ môn Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi, ThS.
Dương Thị Oanh - Bộ môn Hệ thống và Môi trường chăn nuôi đã có nhiều trao đổi và giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành đề tài luận án. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cám ơn tập thể lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Nghệ An đã tạo mọi điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Cuối cùng, tôi xin được dành những tình cảm, lời cảm ơn sâu sắc nhất tới toàn thể người thân trong gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận án này. Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Đình Tường ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. NHU CẦU NĂNG LƯỢNG VÀ PROTEIN CỦA LỢN.
Nhu cầu năng lượng. Nhu cầu protein và axít amin. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng, protein, axít amin của lợn. NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI.
ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC NĂNG LƯỢNG, PROTEIN VÀ AXÍT AMIN TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI. Ảnh hưởng năng lượng đến năng suất sinh sản của lợn nái. Ảnh hưởng protein và axít amin đến năng suất sinh sản lợn nái. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC.
Một số tiêu chuẩn dinh dưỡng lợn nái trên thế giới. Tình hình nghiên cứu nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.
Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. 53 iii CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .Xác định tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp trong khẩu phần của lợn nái lai F1(LY) .Đánh giá ảnh hưởng phương thức cho lợn nái nuôi con ăn đến năng suất sinh sản. Thử nghiệm tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần ăn của lợn nái và kết hợp áp dụng phương thức cho lợn nái nuôi con ăn thích hợp. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Xác định tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp trong khẩu phần của lợn nái lai F1(LY). Đánh giá ảnh hưởng của phương thức cho lợn nái nuôi con ăn đến năng suất sinh sản. Thử nghiệm tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp trong khẩu phần ăn của lợn nái ở các giai đoạn hậu bị, mang thai và nuôi con, kết hợp áp dụng phương thức cho lợn nái nuôi con ăn phù hợp. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
XÁC ĐỊNH TỶ LỆ LYSINE TH/ME THÍCH HỢP TRONG KHẨU PHẦN CỦA LỢN NÁI F1(LY). Xác định tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp trong khẩu phần lợn cái hậu bị. Xác định tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp trong khẩu phần của lợn nái mang thai. Xác định tỷ lệ Lys TH/ME thích hợp trong khẩu phần của lợn nái nuôi con.
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC CHO LỢN NÁI NUÔI CON ĂN ĐẾN NĂNG SUẤT SINH SẢN. Ảnh hưởng dạng thức ăn và số bữa ăn đến năng suất sinh sản và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn nái nuôi con. Ảnh hưởng dạng thức ăn và số bữa ăn đến thay đổi khối lượng và thời gian động dục trở lại của lợn nái nuôi con. THỬ NGHIỆM TỶ LỆ LYS TH/ME TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA LỢN NÁI VÀ KẾT HỢP ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC CHO LỢN NÁI NUÔI CON ĂN THÍCH HỢP.
Khả năng sinh trưởng của lợn cái hậu bị. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn cái hậu bị. Năng suất sinh sản của lợn nái đẻ lứa đầu. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn nái giai đoạn mang thai và nuôi con.
Thay đổi khối lượng trong giai đoạn nuôi con và thời gian động dục trở lại. 122 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU. 123 LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
124 v DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ADG Tăng khối lượng trung bình DE Năng lượng tiêu hóa DDGS Bã rượu ngô (Distillers Dried Grains with Solubles) ĐDLĐ Động dục lần đầu F1(LY) Lợn nái lai giữa đực Landrace với cái Yorkshire KLCS Khối lượng cai sữa KLSS Khối lượng sơ sinh Lys TH Lysine tiêu hóa ME Năng lượng trao đổi PGLĐ Phối giống lần đầu SCCS Số con cai sữa SCSS Số con sơ sinh SID Lysine Lysine tiêu hóa hồi tràng chuẩn TAAV Thức ăn ăn vào TTTA Tiêu tốn thức ăn vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tiêu chuẩn dinh dưỡng trong khẩu phần cho lợn nái sinh sản. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1547:2007 về thức ăn chăn nuôi - thức ăn hỗn hợp cho lợn. Tỷ lệ Lys TH/ME tại các trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại ở Việt Nam.
Sơ đồ thiết kế thí nghiệm cho lợn cái hậu bị. Khẩu phần thí nghiệm cho lợn cái hậu bị. Sơ đồ thiết kế thí nghiệm cho lợn nái mang thai. Khẩu phần thí nghiệm cho lợn mang thai.
Sơ đồ thiết kế thí nghiệm cho lợn nái nuôi con. Khẩu phần thí nghiệm cho lợn nái nuôi con. Sơ đồ thiết kế thí nghiệm phương thức cho ăn. Công thức thức ăn và thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho lợn nái F1 (LY) giai đoạn nuôi con.
Sơ đồ thiết kế thí nghiệm. Công thức thức ăn và thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho lợn nái lai giai đoạn từ hậu bị, mang thai và nuôi con. Tốc độ sinh trưởng của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng hở. Tốc độ sinh trưởng của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng kín.
Độ tuổi thành thục sinh dục và độ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng hở. Độ tuổi thành thục sinh dục và độ dày mỡ lưng của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng kín. Lượng thức ăn thu nhận của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng hở. Lượng thức ăn thu nhận của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng kín.
Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng hở. Hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn cái hậu bị nuôi trong điều kiện chuồng kín. Năng suất sinh sản ở lứa đẻ thứ nhất của lợn nái nuôi trong điều kiện chuồng hở. Năng suất sinh sản ở lứa đẻ thứ nhất của lợn nái nuôi trong điều kiện chuồng kín.
Tiêu tốn thức ăn và tăng khối lượng lợn con giai đoạn theo mẹ nuôi trong điều kiện chuồng hở. Tiêu tốn thức ăn và tăng khối lượng lợn con giai đoạn theo mẹ nuôi trong điều kiện chuồng kín. Thay đổi khối lượng và thời gian động dục trở lại của lợn nái nuôi trong điều kiện chuồng hở. Thay đổi khối lượng và thời gian động dục trở lại của lợn nái nuôi trong điều kiện chuồng kín.
Năng suất sinh sản của lợn nái nuôi trong điều kiện chuồng hở. Năng suất sinh sản của lợn nái nuôi trong điều kiện chuồng kín. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần ăn lợn nái giai đoạn mang thai đến hiệu quả sử dụng thức ăn trong điều kiện chuồng hở. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần ăn lợn nái giai đoạn mang thai đến hiệu quả sử dụng thức ăn trong điều kiện chuồng kín.
Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần ăn của lợn nái giai đoạn mang thai đến thay đổi khối lượng và thời gian động dục trở lại trong điều kiện chuồng hở. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần ăn của lợn nái giai đoạn mang thai đến thay đổi khối lượng và thời gian động dục trở lại trong điều kiện chuồng kín. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần đến năng suất sinh sản của lợn nái nuôi con trong điều kiện chuồng hở. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần đến năng suất sinh sản của lợn nái nuôi con trong điều kiện chuồng kín.
Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn nái nuôi con trong điều kiện chuồng hở. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần đến hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn nái nuôi con trong điều kiện chuồng kín. Ảnh hưởng của tỷ lệ Lys TH/ME trong khẩu phần đến thay đổi khối lượng và thời gian động dục trở lại của lợn nái nuôi con trong điều kiện chuồng hở .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Đình Tường (2022). Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire [Luận án tiến sĩ, Viện Chăn nuôi]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-nong-nghiep-nghien-cuu-xac-dinh-ty-le-lysine-tieu-hoa-nang-luong-trao-doi-va-phuong-thuc-cho-an-phu-hop-voi-lon-nai-f1-landrace-x-yorkshire
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nông nghiệp xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa, năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace × Yorkshire.
Luận án "Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Chăn nuôi. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng và Thức ăn chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.
Luận án "Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire" có bao nhiêu trang?
Luận án "Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Xác định tỷ lệ lysine tiêu hóa/ năng lượng trao đổi cho lợn nái F1 Landrace x Yorkshire" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.