Luận án tiến sĩ: Phát triển tính trực giao ứng dụng phân tích ổn định và dao động phi tuyến - Trần Tuấn Long (2023)

Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến, ứng dụng toán học hiện đại trong luận án tiến sĩ. Phân tích phương pháp tiên tiến cho bài toán động lực học.

Chuyên ngành
Cơ kỹ thuật
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

151

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Giới thiệu nghiên cứu trực giao: Ổn định đàn hồi & dao động phi tuyến
Số trang:
151 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Cơ kỹ thuật
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Giới thiệu nghiên cứu trực giao Ổn định đàn hồi dao động phi tuyến

Luận án tập trung nghiên cứu phát triển tính chất trực giao. Ứng dụng này nhằm phân tích ổn định và dao động phi tuyến. Các hệ cơ học thường thể hiện hành vi phức tạp. Việc hiểu rõ các tính chất này là cần thiết. Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng quan về các phương pháp hiện có. Điều này bao gồm giải các bài toán ổn định đàn hồi và dao động phi tuyến cho hệ một bậc tự do. Các phương pháp gần đúng được đánh giá. Chúng hỗ trợ giải quyết các phương trình vi phân phi tuyến. Nội dung này đặt nền tảng cho các phát triển và ứng dụng sâu rộng hơn trong luận án.

1.1. Tổng quan phương pháp giải bài toán ổn định và dao động

Phần này xem xét các cách tiếp cận truyền thống. Chúng được dùng để giải quyết các vấn đề ổn định đàn hồi. Các mô hình mất ổn định được thảo luận. Các bài toán ổn định đàn hồi cụ thể được giới thiệu. Ví dụ như thanh hai đầu liên kết bản lề (P-P) hoặc thanh ngàm-tự do (C-F). Việc này đặt nền tảng cho các phát triển tiếp theo trong lĩnh vực kỹ thuật cơ khí.

1.2. Mô hình và phân loại dao động phi tuyến thường gặp

Dao động phi tuyến được phân loại rõ ràng. Các đặc điểm chính được mô tả. Các hệ cơ học một bậc tự do phi tuyến được trình bày. Một số hệ dao động phi tuyến điển hình được liệt kê. Điều này giúp người đọc hình dung phạm vi ứng dụng của nghiên cứu. Các loại dao động này phổ biến trong cơ kỹ thuật.

1.3. Phương pháp gần đúng giải phương trình vi phân

Nghiên cứu đánh giá các phương pháp gần đúng phổ biến. Chúng bao gồm phương pháp biến phân Rayleigh – Ritz. Phương pháp số dư trọng số cũng được xem xét. Sự khác biệt giữa chúng được phân tích. Phương pháp Galerkin và tính trực giao của phần dư phương trình với các hàm thử được làm nổi bật. Đây là yếu tố cốt lõi cho luận án.

II. Phương pháp tuyến tính hóa tương đương cho hệ dao động

Chương này đi sâu vào phương pháp tuyến tính hóa tương đương. Đây là kỹ thuật mạnh mẽ. Nó đơn giản hóa việc phân tích các hệ phi tuyến. Mục tiêu là chuyển đổi hệ thống phi tuyến thành hệ tuyến tính tương đương. Điều này giúp việc giải quyết bài toán trở nên dễ dàng hơn. Phương pháp này áp dụng cho các hệ một bậc tự do. Các tiêu chuẩn khác nhau được xem xét. Chúng tạo nên nền tảng lý thuyết vững chắc cho nghiên cứu về dao động phi tuyến.

2.1. Các tiêu chuẩn tuyến tính hóa tương đương kinh điển

Nghiên cứu trình bày các tiêu chuẩn kinh điển. Chúng bao gồm tiêu chuẩn dựa trên cực tiểu sai số thế năng. Tiêu chuẩn tuyến tính hóa từng phần cũng được thảo luận. Các tiêu chuẩn này cung cấp các cách tiếp cận khác nhau. Chúng giúp xác định hệ tuyến tính tương đương một cách hiệu quả. Đây là bước quan trọng trong phân tích ổn định.

2.2. Tiêu chuẩn đối ngẫu của phương pháp tuyến tính hóa tương đương

Luận án giới thiệu một khái niệm quan trọng: tiêu chuẩn đối ngẫu. Tiêu chuẩn này cung cấp một góc nhìn mới. Nó bổ sung cho các phương pháp tuyến tính hóa truyền thống. Tiêu chuẩn đối ngẫu giúp cải thiện độ chính xác. Nó mở rộng khả năng ứng dụng của phương pháp trong các bài toán cơ kỹ thuật phức tạp.

2.3. Tuyến tính hóa đối ngẫu có trọng số và ý tưởng cơ bản

Một phát triển chính là tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số. Ý tưởng cơ bản của tiêu chuẩn đối ngẫu được làm rõ. Trọng số đóng vai trò quan trọng. Chúng cho phép điều chỉnh quá trình tuyến tính hóa. Điều này phù hợp hơn với đặc tính cụ thể của hệ. Việc này giúp tối ưu hóa kết quả của phân tích dao động phi tuyến.

III. Phát triển tính chất trực giao Phân tích ổn định đàn hồi

Chương này trình bày chi tiết việc phát triển tính chất trực giao. Ứng dụng chính là phân tích ổn định đàn hồi. Phương pháp này mở rộng khả năng giải quyết các bài toán phức tạp. Nó mang lại kết quả chính xác hơn. Các ví dụ cụ thể minh họa tính hiệu quả. Luận án đặc biệt tập trung vào cột Euler. Phát triển này là một đóng góp quan trọng cho lĩnh vực cơ kỹ thuật và phân tích ổn định.

3.1. Áp dụng tiêu chuẩn đối ngẫu cho bài toán ổn định đàn hồi

Tiêu chuẩn đối ngẫu được áp dụng trực tiếp. Nó giải quyết các bài toán ổn định đàn hồi khác nhau. Các trường hợp như thanh hai đầu bản lề (P-P) hoặc ngàm-tự do (C-F) được phân tích. Việc này chứng minh tính đa dạng của phương pháp. Cách chọn trọng số p cũng được thảo luận. Điều này so sánh với phương pháp Galerkin, làm rõ ưu điểm của phương pháp.

3.2. Phát triển tính trực giao trong phương pháp Galerkin có trọng số

Phương pháp Galerkin được phát triển thêm. Nó tích hợp phép lấy trung bình cục bộ có trọng số (WLA). Điều này tăng cường tính trực giao. Việc này cải thiện độ chính xác của các giải pháp gần đúng. Nó là một đóng góp quan trọng của luận án trong việc giải quyết các bài toán mất ổn định đàn hồi.

3.3. Mất ổn định đàn hồi của cột Euler tiết diện thay đổi

Nghiên cứu mở rộng sang cột Euler với tiết diện thay đổi. Đây là một bài toán thực tế phức tạp. Cột có tiết diện thay đổi được chuyển đổi thành cột tương đương. Sau đó, phương pháp được áp dụng. Kết quả thảo luận về kỹ thuật WLA. Nó khẳng định hiệu quả của phương pháp trực giao phát triển. Việc này có ý nghĩa lớn trong kỹ thuật cơ khí ứng dụng.

IV. Ứng dụng trực giao Phân tích dao động phi tuyến hệ tiền định

Chương này tập trung vào ứng dụng tính chất trực giao. Mục tiêu là phân tích dao động phi tuyến. Đặc biệt, nó nhắm đến các hệ dao động tiền định phi tuyến. Việc này mở rộng phạm vi áp dụng của phương pháp. Nó cung cấp công cụ mạnh mẽ để xử lý các vấn đề kỹ thuật thực tế. Các kết quả cho thấy tiềm năng của phương pháp trong việc giải quyết các bài toán phức tạp về ổn định dao động phi tuyến.

4.1. Tuyến tính hóa đối ngẫu cho hệ dao động tiền định phi tuyến

Tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số được áp dụng. Nó xử lý các hệ dao động tiền định phi tuyến. Phương pháp này giúp chuyển đổi các hệ phức tạp. Chúng trở thành các mô hình đơn giản hơn để phân tích. Điều này đơn giản hóa quá trình nghiên cứu, đồng thời duy trì độ chính xác cao cần thiết cho các ứng dụng thực tiễn.

4.2. Chọn trọng số tối ưu và các ví dụ minh họa

Việc chọn trọng số phù hợp là rất quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác của kết quả. Các chiến lược chọn trọng số tối ưu được thảo luận. Nhiều ví dụ minh họa được cung cấp. Chúng làm rõ cách áp dụng phương pháp hiệu quả cho từng loại bài toán dao động. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng tuyến tính hóa tương đương.

4.3. So sánh hiệu quả phương pháp với giải pháp chính xác

Kết quả từ phương pháp được so sánh. Nó đối chiếu với các giải pháp chính xác hoặc các phương pháp số đã biết. Điều này đánh giá độ tin cậy và hiệu quả của phương pháp. Việc so sánh khẳng định tính ưu việt của cách tiếp cận mới. Nó cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các phát triển lý thuyết về tính chất trực giao.

V. Kết quả đóng góp chính về tính chất trực giao nghiên cứu

Luận án đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Các đóng góp này mở rộng hiểu biết về tính chất trực giao. Nó cung cấp các công cụ mới cho kỹ thuật. Đặc biệt là trong phân tích ổn định và dao động phi tuyến. Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn cao. Các phương pháp phát triển mang lại hiệu quả vượt trội trong việc giải quyết các thách thức kỹ thuật cơ khí.

5.1. Các đóng góp khoa học mới của luận án

Luận án trình bày nhiều đóng góp mới. Nó phát triển các phương pháp tiếp cận trực giao. Chúng cải thiện độ chính xác trong phân tích ổn định đàn hồi. Nó cũng giải quyết các bài toán dao động phi tuyến. Việc này bao gồm việc tích hợp tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số. Nó còn bao gồm phép lấy trung bình cục bộ có trọng số vào phương pháp Galerkin.

5.2. Hướng phát triển và ứng dụng tiềm năng trong tương lai

Nghiên cứu mở ra nhiều hướng phát triển. Nó có thể ứng dụng trong các lĩnh vực khác. Ví dụ như kỹ thuật kết cấu, hàng không vũ trụ. Việc mở rộng phương pháp cho hệ đa bậc tự do là tiềm năng. Ứng dụng trong phân tích động lực học kết cấu phức tạp là khả thi. Đây là tầm nhìn chiến lược cho các nghiên cứu tiếp theo về ổn định dao động phi tuyến.

5.3. Kết luận tổng thể về hiệu quả phương pháp trực giao

Phương pháp trực giao phát triển cho thấy hiệu quả cao. Nó cung cấp các giải pháp chính xác cho bài toán ổn định và dao động phi tuyến. Nó đơn giản hóa quá trình phân tích. Đồng thời, nó duy trì độ tin cậy cần thiết. Đây là một công cụ giá trị cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực cơ kỹ thuật, góp phần đáng kể vào sự tiến bộ của ngành.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ỔN ĐỊNH ĐÀN HỒI VÀ DAO ĐỘNG PHI TUYẾN HỆ MỘT BẬC TỰ DO
1.1. Ổn định đàn hồi
1.1.1. Mô hình mất ổn định
1.1.2. Các bài toán ổn định đàn hồi
1.1.2.1. Thanh hai đầu liên kết bản lề (P-P)
1.1.2.2. Thanh hai đầu liên kết ngàm (C-C)
1.1.2.3. Thanh một đầu liên kết ngàm và một đầu tự do (C-F)
1.1.2.4. Thanh một đầu ngàm và một đầu liên kết bản lề (C-P)
1.2. Bài toán dao động phi tuyến
1.2.1. Phân loại dao động phi tuyến
1.2.2. Hệ cơ học một bậc tự do phi tuyến
1.2.3. Một số hệ dao động phi tuyến thường gặp
1.3. Một số phương pháp gần đúng giải phương trình vi phân
1.3.1. Phương pháp biến phân Rayleigh – Ritz
1.3.2. Phương pháp số dư trọng số
1.3.3. Sự khác nhau giữa các phương pháp số dư trọng số
1.3.4. Phương pháp Galerkin và tính trực giao của phần dư phương trình với các hàm thử
1.4. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP TUYẾN TÍNH HÓA TƯƠNG ĐƯƠNG
2.1. Phương pháp tuyến tính hóa tương đương cho hệ một bậc tự do
2.1.1. Dựa trên tiêu chuẩn kinh điển
2.1.2. Dựa trên tiêu chuẩn cực tiểu sai số thế năng
2.1.3. Dựa trên tiêu chuẩn tuyến tính hóa tương đương có điều chỉnh
2.1.4. Dựa trên tiêu chuẩn tuyến tính hóa từng phần
2.2. Tiêu chuẩn đối ngẫu của phương pháp tuyến tính hóa tương đương
2.3. Tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số
2.3.1. Ý tưởng cơ bản của tiêu chuẩn đối ngẫu
2.3.2. Tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số
2.4. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN TÍNH CHẤT TRỰC GIAO ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH BÀI TOÁN ỔN ĐỊNH
3.1. Áp dụng tiêu chuẩn đối ngẫu cho bài toán ổn định đàn hồi
3.1.1. Thanh hai đầu liên kết bản lề đơn giản (P-P)
3.1.2. Thanh hai đầu liên kết ngàm (C-C)
3.1.3. Thanh một đầu liên kết ngàm, một đầu tự do (C-F)
3.1.4. Thanh một đầu liên kết ngàm, một đầu liên kết bản lề (C-P)
3.2. Chọn trọng số p với bài toán ổn định đàn hồi
3.2.1. Phương pháp Galerkin
3.2.2. Tiêu chuẩn đối ngẫu
3.3. Phép lấy trung bình cục bộ có trọng số
3.4. Phát triển tính chất trực giao trong phương pháp Galerkin với phép lấy trung bình cục bộ có trọng số
3.5. Mất ổn định đàn hồi của cột Euler với tiết diện không đổi
3.6. Mất ổn định đàn hồi của cột Euler với tiết diện thay đổi
3.6.1. Chuyển đổi cột có tiết diện thay đổi thành cột tương đương
3.6.2. Áp dụng với bài toán mất ổn định đàn hồi có tiết diện thay đổi
3.7. Thảo luận về kết quả phát triển tính chất trực giao dựa vào kỹ thuật WLA
3.8. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN TÍNH CHẤT TRỰC GIAO ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH BÀI TOÁN DAO ĐỘNG PHI TUYẾN
4.1. Tuyến tính hóa đối ngẫu áp dụng cho các hệ dao động tiền định phi tuyến
4.1.1. Tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số
4.1.2. Chọn trọng số cho hệ động lực học tiền định
4.2. Áp dụng tuyến tính hóa đối ngẫu trong phân tích dao động tự do phi tuyến
4.2.1. Qui trình tuyến tính hóa đối ngẫu
4.2.2. Bài toán 1: Dao động với lực phục hồi bậc phân số
4.2.3. Bài toán 2: Dao động điều hòa Duffing
4.2.4. Bài toán 3: Dao động phi tuyến có khả năng mở rộng hữu hạn
4.2.5. Bài toán 4: Dao động kiểu Duffing
4.3. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu phát triển tính chất trực giao trong phân tích ổn định và dao động phi tuyến

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (151 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN TUẤN LONG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TÍNH CHẤT TRỰC GIAO ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH VÀ DAO ĐỘNG PHI TUYẾN LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT Hà Nội – 2023 ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- TRẦN TUẤN LONG NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN TÍNH CHẤT TRỰC GIAO ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH ỔN ĐỊNH VÀ DAO ĐỘNG PHI TUYẾN Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật Mã số: 9 52 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ VÀ CƠ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Đông Anh 2. Nguyễn Xuân Thành Hà Nội – 2023 iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ định hướng trực tiếp từ GS. Nguyễn Đông Anh và PGS.

Nguyễn Xuân Thành. Các số liệu và kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố ở bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh Trần Tuấn Long iv LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TSKH Nguyễn Đông Anh và PGS.

Nguyễn Xuân Thành. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn, biết ơn chân thành và sâu sắc đến các Thầy hướng dẫn, những người đã tận tâm chỉ bảo, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến GS. Issac Elishakoff vì những kiến thức khoa học và hỗ trợ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận án.

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án, tác giả đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Cơ học, Viện hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tôi xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành về sự giúp đỡ, tạo điều kiện này. Tôi xin được cảm ơn các đồng nghiệp Nguyễn Tây Anh, Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Cao Thắng, Phạm Mạnh Thắng đã hỗ trợ và cùng tham gia đóng góp, hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn đến Ban giám hiệu và đồng nghiệp tại Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình đô thị, Trung tâm Đào tạo nghề Xây dựng Việt Đức đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận án.

Tôi xin được cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã luôn hỗ trợ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả Trần Tuấn Long v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.iii LỜI CẢM ƠN.iv MỤC LỤC.v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.viii DANH MỤC CÁC BẢNG. xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.xii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN ỔN ĐỊNH ĐÀN HỒI VÀ DAO ĐỘNG PHI TUYẾN HỆ MỘT BẬC TỰ DO.1 Ổn định đàn hồi.2 Mô hình mất ổn định.3 Các bài toán ổn định đàn hồi.1 Thanh hai đầu liên kết bản lề (P-P).2 Thanh hai đầu liên kết ngàm (C-C).3 Thanh một đầu liên kết ngàm và một đầu tự do (C-F).4 Thanh một đầu ngàm và một đầu liên kết bản lề (C-P).4 Bài toán dao động phi tuyến.1 Phân loại dao động phi tuyến.2 Hệ cơ học một bậc tự do phi tuyến.3 Một số hệ dao động phi tuyến thường gặp.5 Một số phương pháp gần đúng giải phương trình vi phân.1 Phương pháp biến phân Rayleigh – Ritz.2 Phương pháp số dư trọng số.3 Sự khác nhau giữa các phương pháp số dư trọng số.4 Phương pháp Galerkin và tính trực giao của phần dư phương trình với các hàm thử.6 Kết luận chương 1.

PHƯƠNG PHÁP TUYẾN TÍNH HÓA TƯƠNG ĐƯƠNG.2 Phương pháp tuyến tính hóa tương đương cho hệ một bậc tự do.1 Dựa trên tiêu chuẩn kinh điển.2 Dựa trên tiêu chuẩn cực tiểu sai số thế năng.3 Dựa trên tiêu chuẩn tuyến tính hóa tương đương có điều chỉnh.4 Dựa trên tiêu chuẩn tuyến tính hóa từng phần.3 Tiêu chuẩn đối ngẫu của phương pháp tuyến tính hóa tương đương.4 Tiêu chuẩn tuyến tính hóa đối ngẫu có trọng số.1 Ý tưởng cơ bản của tiêu chuẩn đối ngẫu.2 Tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số.5 Kết luận chương 2. PHÁT TRIỂN TÍNH CHẤT TRỰC GIAO ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH BÀI TOÁN ỔN ĐỊNH.2 Áp dụng tiêu chuẩn đối ngẫu cho bài toán ổn định đàn hồi.1 Thanh hai đầu liên kết bản lề đơn giản (P-P).2 Thanh hai đầu liên kết ngàm (C-C).3 Thanh một đầu liên kết ngàm, một đầu tự do (C-F).4 Thanh một đầu liên kết ngàm, một đầu liên kết bản lề (C-P).3 Chọn trọng số p với bài toán ổn định đàn hồi.1 Phương pháp Galerkin.2 Tiêu chuẩn đối ngẫu.4 Phép lấy trung bình cục bộ có trọng số.5 Phát triển tính chất trực giao trong phương pháp Galerkin với phép lấy trung bình cục bộ có trọng số.6 Mất ổn định đàn hồi của cột Euler với tiết diện không đổi.7 Mất ổn định đàn hồi của cột Euler với tiết diện thay đổi.1 Chuyển đổi cột có tiết diện thay đổi thành cột tương đương.2 Áp dụng với bài toán mất ổn định đàn hồi có tiết diện thay đổi.8 Thảo luận về kết quả phát triển tính chất trực giao dựa vào kỹ thuật WLA.9 Kết luận chương 3. PHÁT TRIỂN TÍNH CHẤT TRỰC GIAO ÁP DỤNG TRONG PHÂN TÍCH BÀI TOÁN DAO ĐỘNG PHI TUYẾN.2 Tuyến tính hóa đối ngẫu áp dụng cho các hệ dao động tiền định phi tuyến.1 Tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số.2 Chọn trọng số cho hệ động lực học tiền định.3 Áp dụng tuyến tính hóa đối ngẫu trong phân tích dao động tự do phi tuyến 95 4.1 Qui trình tuyến tính hóa đối ngẫu.2 Bài toán 1: Dao động với lực phục hồi bậc phân số.3 Bài toán 2: Dao động điều hòa Duffing.4 Bài toán 3: Dao động phi tuyến có khả năng mở rộng hữu hạn.5 Bài toán 4: Dao động kiểu Duffing.4 Kết luận chương 4.110 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO.111 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.113 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114 viii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 𝛼, 𝛾, 𝐶, 𝐷, 𝑡, 𝑢, 𝑣 Chữ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh 𝑎𝑖 các hằng số 𝑏𝑖, 𝑘𝑗 bậc tự do tổng quát general degrees of freedom 𝑏, 𝑏𝑡𝑡, 𝑘 hệ số tuyến tính hóa hệ số cản, hệ số cản của lực cản tuyến tính và hệ số 𝑉 độ cứng tuyến tính hóa tương đương 𝐷, 𝐷𝑆 thể tích thay đổi trong quá trình gia tải.], 〈∎〉 toán tử vi phân toán tử kỳ vọng E, EI: Module đàn hồi, độ cứng chống uốn ELM phương pháp tuyến tính hóa equivalent 𝑒(𝑥), 𝑒(𝑥, 𝑥̇) tương đương linearization method 𝑒𝑑𝑓, 𝑒𝑑𝑟 phương trình sai số (phần dư) sai số tiến, lùi FE phần tử hữu hạn finite element FEM finite element phương pháp phần tử hữu hạn 𝑓𝑖 method 𝑓, 𝑇 các hàm chuỗi nhất định 𝑓(𝑡), 𝜉̇(𝑡) tần số dao động, chu kỳ dao động hàm kích động, hàm kích động ngoài ngẫu nhiên ồn trắng Gauss FPK Fokker – Planck – phương trình FPK Kolgomorov GCA phương pháp Galerkin với Galerkin method phép lấy trung bình thông with conventional thường averaging GWLA phương pháp Galerkin với Galerkin method phép lấy trung bình cục bộ có with weighted 𝛤 trọng số local averaging g𝑝𝑡 (𝑥, 𝑥̇) hàm Euler Gamma 𝐺(𝜈) là hàm của các lực cản và đàn hồi phi tuyến là hàm phi tuyến phụ thuộc vận tốc và hướng của 𝛾, ℎ vận tốc ℎ, 𝑐3, 𝜎 hệ số độ cứng của lực đàn hồi phi tuyến, hệ số cản 𝑘, 𝑘𝑡𝑡: là các số thực dương độ cứng của lò xo, hằng số phương trình vi phân, hệ số độ cứng của lực đàn hồi tuyến tính 𝑘𝐶𝐴 𝑣𝑎𝑟 , 𝑘𝑊𝐿𝐴 𝑣𝑎𝑟 hệ số tuyến tính hóa tương đương trong trường hợp cột có tiết diện thay đổi xác định theo phép lấy trung bình thông thường CA và theo WLA 𝑘𝐶𝐴 , 𝑘 𝑒𝑥𝑝 𝑒𝑥𝑝 𝑊𝐿𝐴 hệ số tuyến tính hóa tương đương trong trường hợp cột có tiết diện thay đổi theo hàm mũ xác định theo CA, theo theo WLA ix 𝑘𝑣𝑎𝑟 hệ số tuyến tính hóa tương đương trong trường hợp cột có tiết diện thay đổi 𝑘𝐶𝐴 , 𝑊𝐿𝐴 𝑘 𝑝𝑜𝑤 𝑝𝑜𝑤 hệ số tuyến tính hóa tương đương trong trường hợp cột với mô-men quán tính được cho bởi hàm lũy 𝑘0, 𝑘1, 𝑘2, 𝑘3, 𝑘4, 𝑘, thừa xác định theo CA và theo WLA 𝑏, 𝑘𝑐, 𝑘𝑟𝑐 các hệ số tuyến tính hóa 𝑘𝑡𝑏 𝑘𝑡𝑠 và 𝑘𝑑, 𝜆𝑑 𝑣à 𝜆𝑡𝑠 hệ số tuyến tính hóa, hệ số trở về hệ số tuyến tính hóa trung bình 𝜆, 𝜆𝑐, 𝛾1 ℒ(𝑢) hệ số trở về ℒ là toán tử vi phân, trên miền u 𝑀0 mô-men uốn đầu liên kết 𝑚 khối lượng 𝑁𝑥, P lực dọc trục ODE phương trình vi phân ordinary differential 𝑝, 𝑝1, 𝑝2 thường equation trọng số chuẩn hóa 𝑃𝑐𝑟 𝑃 , 𝑃𝐺 lực tới hạn Euler 𝑃𝑛𝑑 𝐸 𝑐𝑟 , lực tới hạn Euler, lực tới hạn gần đúng tính theo 𝑐𝑟 𝑐𝑟 phương pháp Galerkin, tiêu chuẩn đối ngẫu có trọng số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Tuấn Long (2023). Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS) [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/phat-trien-tinh-chat-truc-giao-trong-phan-tich-on-dinh-va-dao-dong-phi-tuyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến, ứng dụng toán học hiện đại trong luận án tiến sĩ. Phân tích phương pháp tiên tiến cho bài toán động lực học.

Luận án "Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS)" thuộc chuyên ngành Cơ kỹ thuật. Danh mục: Giải Tích.

Luận án "Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS)" có 151 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu trực giao tính chất ổn định dao động phi tuyến (Luận án TS)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter