Luận án tiến sĩ: Một số bài toán Cauchy chứa kì dị trong không gian Banach - Phạm Văn Hiển (ĐH Sư Phạm TP.HCM)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các bài toán Cauchy chứa kì dị trong không gian Banach. Đề xuất phương pháp giải quyết và ứng dụng trong lĩnh vực toán học.

Chuyên ngành
Toán Giải tích
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

90

Thời gian đọc

14 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach
Số trang:
90 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Toán Giải tích
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach

Bài toán Cauchy giữ vai trò trung tâm trong giải tích hiện đại. Các mô hình thực tế thường xuất hiện điểm kì dị hoặc suy biến. Bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach mở rộng các kết quả cổ điển. Không gian trạng thái vô hạn chiều tạo ra nhiều thách thức toán học phức tạp. Ánh xạ vế phải không tác động nội tại trong cùng một không gian. Ánh xạ này chuyển trạng thái sang một không gian rộng hơn. Khái niệm thang không gian Banach được thiết lập để khắc phục trở ngại này. Nghiên cứu tập trung giải quyết phương trình vi phân trừu tượng với các điều kiện biên linh hoạt. Lý thuyết này đặt nền móng vững chắc cho giải tích hàm phi tuyến. Nhiều mô hình động lực học và vật lý hiện đại ứng dụng trực tiếp các kết quả này.

1.1. Bản chất phương trình vi phân trừu tượng chứa kì dị

Phương trình vi phân trừu tượng mô tả các hệ động lực phức tạp. Điểm kì dị xuất hiện khi hệ số hoặc toán tử mất tính bị chặn. Bài toán Cauchy suy biến đòi hỏi phương pháp tiếp cận hoàn toàn mới. Thang không gian Banach cung cấp khung giải tích phù hợp cho bài toán. Chuẩn hàm suy biến theo khoảng cách giữa các chỉ số không gian. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm phụ thuộc chặt chẽ vào độ trơn của dữ kiện đầu. Các đánh giá tiên nghiệm giúp kiểm soát sự bùng nổ của nghiệm. Tính đặt đúng Hadamard được xem xét kỹ lưỡng qua từng lớp tham số. Nghiên cứu giúp làm rõ mối liên hệ giữa phương trình đạo hàm riêng và mô hình trừu tượng.

1.2. Thang không gian Banach và các chuẩn giải tích

Thang không gian Banach là một họ không gian lồng nhau theo chỉ số thực. Cấu trúc chuẩn trên mỗi không gian phản ánh tính trơn giải tích của nghiệm. Các toán tử vi phân tuyến tính đóng vai trò dẫn dắt trong việc xây dựng thang. Khi chỉ số giảm, không gian mở rộng và chuẩn yếu dần. Mối quan hệ giữa các chuẩn cho phép chặn toán tử kì dị hiệu quả. Đánh giá kiểu Cauchy-Kowalevskaya trở thành công cụ đánh giá chuẩn mực. Kỹ thuật này chuyển bài toán kì dị về dạng bài toán liên tục tương đương. Kết quả tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các nguyên lý điểm bất động hiện đại.

II. Kỹ thuật dãy lặp giải bài toán Cauchy kì dị trừu tượng

Phương pháp lặp là công cụ cổ điển nhưng vô cùng uy lực. Kỹ thuật này giúp giải bài toán Cauchy kì dị một cách tường minh. Quy trình xây dựng nghiệm thông qua dãy hàm xấp xỉ liên tiếp. Dãy lặp bảo toàn các tính chất hình học của không gian Banach. Các bài toán có kì dị yếu được xử lý trọn vẹn nhờ phương pháp này. Nghiên cứu thiết lập điều kiện hội tụ của dãy trong các không gian chuẩn hóa. Kỹ thuật lặp đơn điệu kết hợp cấu trúc nón thứ tự mang lại hiệu quả cao. Kết quả khẳng định tính khả vi và độ trơn của nghiệm tìm được.

2.1. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm phương trình kì dị yếu

Kì dị yếu xuất hiện khi hàm tích phân hội tụ tuyệt đối. Bài toán Cauchy kì dị với số mũ phân thứ đòi hỏi kỹ thuật xấp xỉ tinh tế. Dãy lặp Picard được mở rộng cho thang không gian Banach. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm được chứng minh qua ước lượng chuẩn chặt chẽ. Đánh giá sai số hội tụ theo cấp số nhân trong miền thời gian đủ nhỏ. Phương trình tiến hóa kì dị duy trì tính ổn định địa phương. Nghiệm thu được thỏa mãn phương trình theo nghĩa mạnh hoặc nghĩa tích phân. Tính đặt đúng Hadamard tiếp tục được bảo toàn dưới các nhiễu loạn nhỏ.

2.2. Kỹ thuật lặp đơn điệu trong không gian có nón thứ tự

Nón thứ tự tạo ra quan hệ so sánh tự nhiên giữa các phần tử. Kỹ thuật lặp đơn điệu xây dựng hai dãy xấp xỉ trên và dưới. Hai dãy hàm này kẹp chặt nghiệm chính xác của bài toán. Phương pháp không đòi hỏi điều kiện Lipschitz toàn cục khắt khe. Tính đơn điệu của toán tử đảm bảo nghiệm hội tụ đều từng bước. Toán tử giải resolvent hỗ trợ chuyển đổi phương trình vi phân sang phương trình tích phân tương đương. Cấu trúc nón chính quy hoặc chuẩn tắc quyết định tốc độ hội tụ. Đây là hướng tiếp cận mạnh mẽ cho các mô hình phi tuyến suy biến.

III. Phương pháp ánh xạ co cho bài toán Cauchy kì dị vô hạn

Định lý điểm bất động Banach là trụ cột của giải tích phi tuyến. Việc áp dụng ánh xạ co cho bài toán Cauchy kì dị đòi hỏi chuẩn trọng số thích hợp. Không gian hàm trên miền vô hạn tạo ra nhiều thách thức về tính bị chặn. Chuẩn Bielecki và họ nửa chuẩn giúp khử ảnh hưởng của điểm kì dị. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm được thiết lập trên toàn bộ nửa trục số thực. Phương pháp này xử lý linh hoạt các số hạng phi tuyến phức tạp. Cấu trúc tôpô của không gian nghiệm được xác định rõ ràng.

3.1. Điều kiện Lipschitz địa phương và bài toán có trễ

Điều kiện Lipschitz địa phương phản ánh sát thực tế nhiều hệ vật lý. Bài toán Cauchy có trễ mô tả các quá trình phụ thuộc vào lịch sử trạng thái. Sự kết hợp giữa yếu tố trễ và tính kì dị làm tăng độ phức tạp của bài toán. Không gian Fréchet được sử dụng để kiểm soát hành vi tiệm cận của nghiệm. Ánh xạ co theo họ nửa chuẩn chứng minh nghiệm duy nhất tồn tại toàn cục. Tính đặt đúng Hadamard được xác nhận đối với hàm lịch sử ban đầu. Các đánh giá giải tích chứng minh tính ổn định nghiệm theo thời gian.

3.2. Mở rộng nghiệm trên miền thời gian vô hạn

Miền thời gian vô hạn yêu cầu kiểm soát sự suy giảm của dữ kiện. Lý thuyết nửa nhóm toán tử kết hợp với chuẩn trọng số theo hàm mũ. Toán tử vi phân tuyến tính sinh ra nửa nhóm giải tích bền vững. Nghiệm của phương trình vi phân trừu tượng không bị bùng nổ khi thời gian tiến ra vô cùng. Toán tử giải resolvent hỗ trợ thiết lập dáng điệu tiệm cận chính xác. Phương pháp ánh xạ co khẳng định tính duy nhất của nghiệm toàn cục. Kết quả mở rộng đáng kể phạm vi ứng dụng trong lý thuyết điều khiển tự động.

IV. Ứng dụng tính compact và bài toán Cauchy kì dị có trễ

Khi điều kiện co bị vi phạm, tính compact trở thành công cụ cứu cánh then chốt. Độ đo phi compact Kuratowski và Hausdorff đo lường mức độ rời rạc của tập hợp. Bài toán Cauchy kì dị được giải quyết thông qua định lý Darbo-Sadovskii. Ánh xạ cô đặc thay thế vai trò của toán tử co truyền thống. Kỹ thuật này áp dụng hiệu quả cho phương trình tiến hóa kì dị phi tuyến. Không gian trạng thái vô hạn chiều được thu gọn về các tập compact tương đối. Phương pháp đem lại giải pháp toàn diện cho các bài toán thiếu tính Lipschitz.

4.1. Độ đo phi compact và ánh xạ cô đặc trong giải tích

Độ đo phi compact gán mỗi tập bị chặn một số thực không âm. Số thực này bằng không khi và chỉ khi tập hợp compact tương đối. Bài toán Cauchy suy biến sử dụng độ đo phi compact để kiểm soát tập nghiệm. Ánh xạ cô đặc bảo toàn tính compact của các lát cắt thời gian. Định lý điểm bất động Schauder được mở rộng thành công cho thang không gian Banach. Các bài toán có chậm được xử lý mà không cần tính trơn cao của hàm vế phải. Phương pháp mở ra hướng nghiên cứu mới cho các hệ vi phân ngẫu nhiên và phân thứ.

4.2. Giải tích bài toán Cauchy có chậm trên không gian Fréchet

Không gian Fréchet là không gian vectơ tôpô cục bộ lồi đầy đủ. Không gian này phù hợp để nghiên cứu nghiệm trên khoảng thời gian mở hoặc vô hạn. Yếu tố trễ được mô hình hóa bằng các toán tử chuyển dịch thời gian. Tính cô đặc của toán tử tích phân được thiết lập qua họ nửa chuẩn đếm được. Sự tồn tại và duy nhất nghiệm được chứng minh dưới các giả thiết compact yếu. Toán tử vi phân tuyến tính cùng điều kiện biên suy biến liên kết chặt chẽ. Kết quả bảo đảm tính liên tục của nghiệm đối với dữ kiện quá khứ.

V. Cấu trúc tập nghiệm bài toán Cauchy kì dị thang Banach

Xác định cấu trúc tôpô của tập nghiệm là bài toán chuyên sâu trong giải tích hàm. Tập nghiệm bài toán Cauchy kì dị không chỉ gồm các điểm đơn lẻ. Nghiên cứu cấu trúc này giúp hiểu rõ tính ổn định và phân nhánh nghiệm. Trong nhiều trường hợp, tập nghiệm tạo thành một tập liên thông hoặc compact. Khái niệm tập R-delta xuất hiện khi bài toán có vô số nghiệm. Thang không gian Banach mang lại công cụ hình học để phân tích các tập mức. Kết quả khẳng định tính đặt đúng Hadamard theo nghĩa tập hợp.

5.1. Cấu trúc tôpô và tính compact của tập nghiệm

Khi tính duy nhất không còn thỏa mãn, tập tất cả các nghiệm cần được khảo sát. Tập nghiệm bài toán Cauchy suy biến thường là giao của dãy tập co rút được. Tính chất R-delta chứng minh tập nghiệm có cùng tính chất đồng thấu như một điểm. Lý thuyết nửa nhóm toán tử hỗ trợ biểu diễn nghiệm tích phân. Độ đo phi compact kiểm soát tính compact của tập nghiệm trên từng thang đo. Kết quả này rất quan trọng trong lý thuyết tối ưu hóa và điều khiển tối ưu. Các nghiệm biên phản ánh giới hạn vận hành của hệ thống thực tế.

5.2. Đánh giá tính đặt đúng Hadamard và toán tử resolvent

Tính đặt đúng Hadamard đòi hỏi nghiệm tồn tại, duy nhất và liên tục theo dữ kiện ban đầu. Đối với bài toán Cauchy kì dị, tính đặt đúng phụ thuộc vào miền tham số. Toán tử giải resolvent cho phép ước lượng độ nhạy của nghiệm trước các sai số. Phương trình vi phân trừu tượng duy trì tính ổn định khi các toán tử suy biến có giới hạn. Nghiên cứu thiết lập các bất đẳng thức năng lượng trên thang không gian Banach. Các đánh giá định lượng này đóng vai trò quan trọng trong việc tính toán số xấp xỉ. Lý thuyết khẳng định độ tin cậy của các thuật toán mô phỏng khoa học hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
MỞ ĐẦU
0.1. Sử dụng dãy lặp trong nghiên cứu bài toán
0.2. Sử dụng ánh xạ co trong nghiên cứu bài toán
0.3. Sử dụng tính compact trong nghiên cứu bài toán
1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ
1.1. Các định lý điểm bất động
1.2. Không gian với thứ tự sinh bởi nón
1.3. Ánh xạ co theo họ nửa chuẩn
1.4. Độ đo phi compact và ánh xạ cô đặc
1.5. Một số kiến thức khác
2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG DÃY LẶP TRONG NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN
2.1. Bài toán với kì dị yếu
2.2. Phương trình bậc phân thứ với kì dị yếu
2.3. Sự tồn tại và duy nhất của nghiệm
2.4. Kỹ thuật lặp đơn điệu
2.5. Bài toán có chậm
3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG ÁNH XẠ CO TRONG NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN
3.1. Bài toán với điều kiện Lipschitz địa phương
3.2. Bài toán có chậm
3.2.1. Sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán tổng quát
3.2.2. Bài toán áp dụng
3.2.3. Bài toán trên miền vô hạn
4. CHƯƠNG 4: SỬ DỤNG TÍNH COMPACT TRONG NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN
4.1. Xây dựng không gian Fréchet và độ đo phi compact cho bài toán
4.2. Bài toán Cauchy không có chậm
4.3. Giải bài toán có chậm
4.4. Cấu trúc tập nghiệm của một lớp bài toán Cauchy trên thang không gian Banach
4.4.1. Bài toán và không gian nghiệm
4.4.2. Một số bổ đề cần thiết
4.4.3. Cấu trúc tập nghiệm
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ một số bài toán cauchy chứa kì dị trong không gian banach

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (90 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ———————————- PHẠM VĂN HIỂN MỘT SỐ BÀI TOÁN CAUCHY CHỨA KÌ DỊ TRONG KHÔNG GIAN BANACH Chuyên ngành: Toán Giải Tích Mã số: 62 46 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS Nguyễn Bích Huy Thành phố Hồ Chí Minh - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Bích Huy. Các kết quả mới viết trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố bởi bất cứ tác giả nào khác. Nghiên cứu sinh Phạm Văn Hiển 1 luan an Mục lục LỜI CAM ĐOAN 1 MỞ ĐẦU 4 0.1 Sử dụng dãy lặp trong nghiên cứu bài toán .2 Sử dụng ánh xạ co trong nghiên cứu bài toán .3 Sử dụng tính compact trong nghiên cứu bài toán. 11 Chương 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ 14 1.1 Các định lý điểm bất động .2 Không gian với thứ tự sinh bởi nón .3 Ánh xạ co theo họ nửa chuẩn .4 Độ đo phi compact và ánh xạ cô đặc .5 Một số kiến thức khác.

20 Chương 2 SỬ DỤNG DÃY LẶP TRONG NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN 22 2.1 Bài toán với kì dị yếu .2 Phương trình bậc phân thứ với kì dị yếu .2 Sự tồn tại và duy nhất của nghiệm .3 Kỹ thuật lặp đơn điệu .4 Bài toán có chậm. 38 Chương 3 SỬ DỤNG ÁNH XẠ CO TRONG NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN 42 3.1 Bài toán với điều kiện Lipschitz địa phương .2 Bài toán có chậm .1 Sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán tổng quát .2 Bài toán áp dụng .3 Bài toán trên miền vô hạn. 54 2 luan an 3 Chương 4 SỬ DỤNG TÍNH COMPACT TRONG NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN 56 4.1 Xây dựng không gian Fréchet và độ đo phi compact cho bài toán .2 Bài toán Cauchy không có chậm .3 Giải bài toán có chậm .4 Cấu trúc tập nghiệm của một lớp bài toán Cauchy trên thang không gian Banach .1 Bài toán và không gian nghiệm .2 Một số bổ đề cần thiết .3 Cấu trúc tập nghiệm. 77 KẾT LUẬN 82 Danh mục công trình của tác giả 84 Tài liệu tham khảo 84 luan an MỞ ĐẦU Các quá trình trong Tự nhiên và Xã hội đều phụ thuộc vào thời gian t và thường được mô tả bởi phương trình vi phân với điều kiện đầu (hay bài toán Cauchy) như sau: u0 (t) = f (t, u(t)), t ∈ [0, T ), u(0) = u0 , (1) trong đó u : [0, T ] → X là ẩn hàm, f : [0, T ] × X → X là hàm đã biết, thỏa mãn một số điều kiện và X là một không gian vectơ tôpô.

Nghiệm của bài toán theo nghĩa cổ điển (hay nghiệm mạnh) là hàm u ∈ C([0, T ], X) ∩ C 1 ((0, T ), X) thỏa mãn (1). Ban đầu, bài toán (1) được nghiên cứu với X là một không gian hữu hạn chiều. Khi đó (1) là phương trình vi phân thường và Peano đã chứng minh sự tồn tại nghiệm khi f là hàm liên tục; Picard khẳng định sự tồn tại và duy nhất nghiệm khi f liên tục và thỏa mãn điều kiện Lipschitz theo biến thứ hai, tức là kf (t, u) − f (t, v)kX ≤ Cku − vkX. Khi đó định lý Picard vẫn đúng; định lý Peano đúng khi f liên tục và thỏa mãn thêm điều kiện có liên quan tới tính compact, ví dụ điều kiện "cô đặc" đối với độ đo phi compact α trong không gian X , dạng  α f (t, B) ≤ Cα(B), B ⊂ X là tập bị chặn.

Có hai phương pháp cơ 4 luan an 5 bản để tìm điểm bất động của ánh xạ F. Ở phương pháp thứ nhất, điểm bất động được tìm như là giới hạn của dãy lặp sau: u0 (t) = u0 , un+1 (t) = F un (t), ∀t ∈ [0, T ]. Phương pháp thứ hai là sử dụng các định lý điểm bất động: Định lý ánh xạ co Banach khi f thỏa mãn điều kiện Lipschitz, Định lý Schauder hay mở rộng của nó là Định lý Darbo–Sadovskii khi f thỏa mãn một điều kiện về tính compact. Trong luận án này chúng tôi sẽ xét một lớp bài toán Cauchy chứa kì dị.

Đó là bài toán Cauchy (1) trên một họ (cũng gọi là một thang) các không gian Banach (Xs , k.ks ), s ∈ [a, b] thỏa mãn Xs0 ⊂ Xs , kxks ≤ kxks0 , ∀x ∈ Xs0 , s < s0. Tính kì dị thể hiện ở chỗ ánh xạ f không tác động từ một không gian vào chính nó mà vào các không gian rộng hơn f (t, Xs0 ) ⊂ Xs , s < s0 , và thỏa mãn điều kiện Lipschitz ở dạng C kf (t, u) − f (t, v)ks ≤ ku − vks0 , u, v ∈ Xs0 , s < s0 (5) s0 − s hoặc điều kiện cô đặc dạng C αs0 (B), B ⊂ Xs0 bị chặn, s < s0 ,  αs f (t, B) ≤ 0 (6) s −s trong đó αs là độ đo phi compact Kuratowski trên Xs. Các nhà toán học L.Yamanaka là những người đầu tiên sử dụng thang không gian Banach khi nghiên cứu mở rộng định lý Cauchy— Kowalevskaya cho hệ phương trình đạo hàm riêng [44, 45, 54, 55]. (7) ∂t ∂xi i=1 Họ đã xây dựng thang không gian Banach như sau.

Với số dương s, đặt Xs là không gian các hàm giải tích trên quả cầu mở Bs = {x ∈ Rn : kxk < s} và liên tục trên Bs với chuẩn: X sk kuks = sup |Dα u(x)| < ∞, k! x∈Bs k∈N |α|=k luan an 6 trong đó α = (α1 , ., αn ) ∈ Nn là bộ đa chỉ số và |α| = α1 +. Ta có thể chứng minh được C kuxi ks ≤ kuks0 , ∀ 0 < s < s0 , i = 1,. s0 − s Và do đó C kLuks ≤ kuks0 , 0 < s < s0 .) và λ là một hằng số dương. Một cách tự nhiên, chúng ta hy vọng rằng khi ánh xạ f thỏa mãn điều kiện (5), các kết quả về bài toán tuyến tính cụ thể (7) cũng sẽ đúng cho bài toán Cauchy phi tuyến (1) trên thang không gian Banach trừu tượng.

Tuy nhiên điều này chỉ đạt được sau một thời gian khá dài., u − u0 )tq , p=0 q=0 trong fp,q là một dạng p-tuyến tính thỏa mãn điều kiện C kfp,q (u1 , u2 , ., up )ks ≤ ku1 ks0. s0 − s Tiếp theo, vào năm 1972, L. Nirenberg xét bài toán (1) trên thang không gian trừu tượng với các giả thiết phức tạp: Với mỗi u ∈ Xs0 , t ∈ [0, T ] và s < s0 thì tồn tại toán tử tuyến tính Au (t) : Xs0 → Xs sao cho: kAu (t)kL(Xs0 ,Xs ) ≤ C1 , C2 kf (t, v) − f (t, u) − Au (t)(v − u)ks ≤ 0 kv − uk1+δ s0 , u, v ∈ Xs , δ > 0. 0 s −s Chỉ đến năm 1977 thì T.

Tiếp theo bài toán Cauchy trên thang các không gian Banach được nghiên cứu bởi nhiều tác giả như K. Asano luan an 7 [3], R. với các giảm nhẹ của điều kiện (5), ví dụ điều kiện: Z t Cku(τ ) − v(τ )ks(τ ) kF u(t) − F v(t)ks ≤ dτ, 0 s(τ ) − s trong đó s < s(τ ) ≤ b − λt với mọi 0 ≤ τ < t < T và F là ánh xạ trong (4). Các kết quả trên đều có một đặc điểm chung, đó là nếu điều kiện đầu u0 thuộc không gian Xb của thang thì nghiệm có tính chất (9).

Như vậy để nghiệm tốt (thuộc không gian Xs với s gần b) thì khoảng tồn tại nghiệm là nhỏ. Bước tiếp theo trong nghiên cứu bài toán Cauchy trên thang không gian Banach là thay điều kiện Lipschitz (5) bởi các điều kiện có liên quan tới tính compact.  kf (t, u)ks ≤ (10) s0 − s Điều kiện cô đặc theo độ đo phi compact dạng (6) được sử dụng trong các nghiên cứu của K. Sau ứng dụng khởi đầu để nghiên cứu phương trình đạo hàm riêng tuyến tính (7) thì lý thuyết về bài toán Cauchy trên thang không gian Banach đã được ứng dụng cho đến hôm nay trong rất nhiều lĩnh vực.

Đó là ứng dụng cho các phương trình phi tuyến trong cơ học chất lỏng như phương trình Boltzmann, phương trình Navier–Stokes [16, 38, 43, 49, 50], các phương trình đạo hàm riêng không địa phương như phương trình Camassa–Holm, phương trình Novikov [10, 11, 30, 33, 53], phương trình dòng chảy Prandtl [38, 53], phương trình Kirchhoff [26, 27, 35], phương trình Burgers [24], cho các phương trình đạo hàm riêng có chậm theo biến thời gian và không gian [4, 36, 37, 56], cho các phương trình bậc không nguyên [8, 9] và gần đây là cho các hệ động lực Glauber, hệ động lực ngẫu nhiên sinh-tử trong các môi trường liên tục [14, 17, 21, 22, 23],. Trong luận án, các kết quả nghiên cứu của chúng tôi về bài toán Cauchy trên thang không gian Banach được trình bày trong ba chương, tương ứng với việc sử dụng dãy lặp, Định lý ánh xạ co hoặc Định lý điểm bất động Schauder–Darbo– Sadovskii khi nghiên cứu bài toán.1 Sử dụng dãy lặp trong nghiên cứu bài toán Trong một thời gian dài (đến 1995) nghiên cứu bài toán Cauchy trong thang không gian Banach, các nhà nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp xây dựng dãy lặp với các giả thiết phức tạp. Nirenberg xây dựng dãy lặp Newton hội tụ nhanh để chứng minh sự tồn tại và duy nhất nghiệm địa phương với điều kiện Lipschitz (5), T. Assano sử dụng dãy lặp Picard.

Ưu điểm của phương pháp xây dựng dãy lặp để chứng minh sự tồn tại điểm bất động ánh xạ F (được định nghĩa trong (4)) là ta chỉ cần "tính chất co" của F trong dãy lặp này. Trong luận án, chúng tôi xây dựng dãy lặp để nghiên cứu 4 lớp bài toán Cauchy trên thang các không gian Banach: • Bài toán với kì dị yếu. • Bài toán bậc không nguyên với kì dị yếu. • Bài toán trên thang các không gian có thứ tự.

• Bài toán có chậm. Chúng tôi gọi bài toán Cauchy (1) trong thang các không gian Banach có kì dị yếu nếu điều kiện Lipschitz (5) được thay bởi C kf (t, u) − f (t, v)ks ≤ ku − vks0 , u, v ∈ Xs0 , s < s0 , (11) (s0 − s)p với p ∈ (0, 1). Trong trường hợp này chúng tôi chứng minh được sự tồn tại, duy  nhất nghiệm toàn cục u ∈ C [0, T ], Xs với mọi s < b và sự phụ thuộc liên tục của nghiệm vào điều kiện đầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Văn Hiển (2020). Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/giai-tich/luan-an-tien-si-bai-toan-cauchy-ki-di-trong-khong-gian-banach

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các bài toán Cauchy chứa kì dị trong không gian Banach. Đề xuất phương pháp giải quyết và ứng dụng trong lĩnh vực toán học.

Luận án "Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach" thuộc chuyên ngành Toán Giải Tích. Danh mục: Giải Tích.

Luận án "Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach" có 90 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ bài toán Cauchy kì dị trong không gian Banach" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter