Luận án TS: Ảnh hưởng quản trị nguồn nhân lực đến đổi mới và hiệu quả công việc tại VNPT Đồng bằng Sông Cửu Long

Trường Đại học Tây Đô - Lâm Hoàng Dẳng: Thông tin tuyển sinh, đào tạo và các chương trình giáo dục mới nhất. Tìm hiểu ngay!

Tác giả

Luan An

Số trang

236

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tác động Quản trị NN đến Hiệu quả Đổi mới VNPT

Luận án nghiên cứu tác động của quản trị nguồn nhân lực (NNL). Nó phân tích ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân viên. Hành vi đổi mới trong công việc đóng vai trò trung gian quan trọng. Nghiên cứu cũng xem xét vai trò điều tiết của môi trường đổi mới. Mục tiêu chính là đánh giá thực tiễn quản trị nguồn nhân lực VNPT. Việc này nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp tối ưu hóa chiến lược nhân sự VNPT. Kết quả có thể nâng cao năng suất lao động VNPT. Công trình này là nền tảng cho cải cách quản trị VNPT. Nó hướng tới sự phát triển bền vững trong tương lai.

1.1. Mục tiêu luận án Hiệu quả Đổi mới công việc

Mục tiêu chính của luận án là đánh giá mức ảnh hưởng. Nó tập trung vào thực tiễn quản trị nguồn nhân lực. Nghiên cứu xem xét mối liên hệ với hiệu quả công việc của nhân viên. Đồng thời, hành vi đổi mới trong công việc được phân tích. Nó đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ này. Vai trò điều tiết của môi trường đổi mới cũng được xem xét kỹ lưỡng. Luận án mong muốn cung cấp cái nhìn toàn diện. Kết quả giúp VNPT hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động. Việc này hỗ trợ xây dựng chính sách nhân sự hiệu quả hơn. Nó thúc đẩy sự phát triển nhân lực VNPT. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao năng suất lao động VNPT.

1.2. Vai trò trung gian của hành vi đổi mới nhân sự

Hành vi đổi mới của nhân viên có vai trò thiết yếu. Nó là yếu tố trung gian giữa quản trị nguồn nhân lực và hiệu quả công việc. Việc khuyến khích nhân viên đổi mới sáng tạo. Điều này có thể trực tiếp cải thiện năng suất lao động. Nó thúc đẩy hiệu quả hoạt động nhân sự VNPT. Môi trường đổi mới trong doanh nghiệp cũng quan trọng. Nó có thể điều tiết mức độ ảnh hưởng này. Một môi trường thuận lợi sẽ tăng cường tác động tích cực. Ngược lại, môi trường hạn chế sẽ giảm thiểu lợi ích. Hiểu rõ vai trò này giúp VNPT thiết kế chính sách nhân sự phù hợp. Nó tạo động lực cho sự đổi mới chính sách nhân sự VNPT.

II. Nghiên cứu Quản lý Nhân sự Lương H

Luận án của Lâm Hoàng Dẳng tập trung vào quản lý nhân sự VNPT. Công trình này là một luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu là các đơn vị VNPT cấp tỉnh. Cụ thể là khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Luận án sử dụng các lý thuyết kinh tế và quản trị hiện đại. Nó đặt nền móng vững chắc cho phân tích. Mục đích là cung cấp kiến thức thực tiễn. Nó giúp VNPT cải thiện chiến lược nhân sự VNPT. Nghiên cứu này có ý nghĩa lớn đối với ngành viễn thông. Đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Nó góp phần vào phát triển nhân lực VNPT.

2.1. Phạm vi nghiên cứu VNPT Đồng bằng Sông Cửu Long

Nghiên cứu được thực hiện tại các đơn vị VNPT. Các chi nhánh cấp tỉnh vùng Đồng bằng Sông Cửu Long là đối tượng. Việc chọn khu vực này mang ý nghĩa thực tiễn. Nó giúp phản ánh đặc thù của địa phương. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cụ thể. Nó không chỉ mang tính lý thuyết mà còn ứng dụng cao. Công trình này của Lâm Hoàng Dẳng là một đóng góp. Nó góp phần vào quản lý nhân sự Lương H. Dẳng. Phạm vi rõ ràng giúp giới hạn và làm sâu sắc kết quả. VNPT có thể áp dụng các phát hiện này. Việc này nhằm cải thiện hoạt động nhân sự tại khu vực.

2.2. Cơ sở lý thuyết vững chắc cho Phát triển Nhân lực

Luận án dựa trên ba lý thuyết chính. Đầu tiên là Lý thuyết tạo lợi thế cạnh tranh dựa vào nguồn lực. Nó nhấn mạnh vai trò của nguồn nhân lực đặc biệt. Thứ hai là Lý thuyết khả năng – động lực – cơ hội (AMO). Lý thuyết này giải thích sự tác động đến hiệu suất làm việc. Cuối cùng là Lý thuyết trao đổi xã hội. Nó phân tích mối quan hệ giữa nhân viên và tổ chức. Các lý thuyết này cung cấp khung phân tích mạnh mẽ. Chúng giúp xây dựng các giả thuyết nghiên cứu. Nền tảng này rất quan trọng. Nó đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả. Nó định hình cách tiếp cận phát triển nhân lực VNPT.

III. Phương pháp nghiên cứu Chiến lược Nhân sự VNPT

Nghiên cứu áp dụng phương pháp hỗn hợp, định tính và định lượng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Web of Science. Phân tích so sánh và thống kê được sử dụng. Đối với dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu. Chuyên gia đóng vai trò quan trọng trong điều chỉnh mô hình. Thảo luận nhóm tập trung giúp tinh chỉnh thang đo. Giai đoạn định lượng gồm khảo sát sơ bộ và chính thức. Gần 700 phiếu phản hồi được thu thập. Phần mềm SPSS 22 và SmartPLS 4.0 được dùng để phân tích. Quy trình này đảm bảo tính toàn diện và khoa học. Nó giúp đánh giá chính xác các chiến lược nhân sự VNPT.

3.1. Tiếp cận đa phương pháp Định tính và Định lượng

Nghiên cứu kết hợp cả định tính và định lượng. Phương pháp định tính bao gồm phỏng vấn sâu với chuyên gia. Nó giúp điều chỉnh mô hình nghiên cứu. Thảo luận nhóm tập trung cũng được thực hiện. Việc này nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp. Phương pháp định lượng tiến hành khảo sát. Giai đoạn khảo sát sơ bộ giúp kiểm tra mức độ hiểu. Khảo sát chính thức thu thập dữ liệu quy mô lớn. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn sâu sắc. Nó đảm bảo tính khách quan và đa chiều của kết quả. Điều này đặc biệt quan trọng cho cải cách quản trị VNPT.

3.2. Quy trình thu thập phân tích dữ liệu hiệu quả

Quy trình thu thập dữ liệu được thực hiện cẩn thận. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ cơ sở dữ liệu Web of Science. Các kỹ thuật phân tích như so sánh và thống kê được áp dụng. Đối với dữ liệu sơ cấp, khảo sát chính thức được triển khai. Nghiên cứu thu về 679 phiếu phản hồi hợp lệ. Dữ liệu này được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng. SPSS 22 và SmartPLS 4.0 là công cụ chính. Quá trình phân tích dữ liệu chi tiết. Nó tập trung vào đặc điểm nhân khẩu học. Nó cũng xem xét mối quan hệ giữa các biến. Quy trình này đảm bảo độ tin cậy của kết quả.

IV. Mô hình Đổi mới Chính sách Nhân sự VNPT ĐBSCL

Luận án đã điều chỉnh mô hình quản trị nguồn nhân lực. Mô hình này phù hợp với bối cảnh VNPT khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Nó bao gồm năm thành phần cốt lõi. Các thành phần này là chiêu mộ và tuyển dụng, đào tạo, đánh giá hiệu quả. Ngoài ra, sự tham gia của nhân viên và khen thưởng cũng được chú trọng. Việc điều chỉnh thang đo được thực hiện kỹ lưỡng. Thảo luận nhóm tập trung đã tinh chỉnh các biến quan sát. 35 biến quan sát cho 4 cấu trúc chính được thống nhất. Mô hình này là cơ sở để phân tích sâu hơn. Nó giúp VNPT xây dựng đổi mới chính sách nhân sự VNPT hiệu quả.

4.1. Các thành phần Quản trị Nguồn Nhân lực trọng tâm

Mô hình quản trị nguồn nhân lực được điều chỉnh cho VNPT. Nó phù hợp với các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Năm thành phần cốt lõi được xác định. Các thành phần này bao gồm: Chiêu mộ và tuyển dụng. Đây là bước đầu tiên để thu hút nhân tài. Thứ hai là Đào tạo. Nó giúp nâng cao năng lực và kỹ năng. Thứ ba là Đánh giá hiệu quả. Nó đo lường và cải thiện năng suất. Thứ tư là Sự tham gia của nhân viên. Nó khuyến khích sự đóng góp. Cuối cùng là Khen thưởng. Nó tạo động lực và giữ chân nhân viên. Các thành phần này là trụ cột của phát triển nhân lực VNPT.

4.2. Điều chỉnh thang đo Tối ưu Cải cách Quản trị

Thang đo đã được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. Quá trình này bao gồm thảo luận nhóm tập trung. Một số thang đo từ các nghiên cứu trước đã bị loại bỏ. 35 biến quan sát được thống nhất cho 4 cấu trúc chính. Khảo sát sơ bộ với 50 nhân viên được tiến hành. Mục đích là đánh giá mức độ hiểu của câu hỏi. Kết quả phân tích sơ bộ cho thấy độ tin cậy tốt. Thang đo hoàn toàn có thể sử dụng cho nghiên cứu chính thức. Việc điều chỉnh này là cần thiết. Nó đảm bảo tính chính xác và phù hợp. Nó hỗ trợ cho cải cách quản trị VNPT.

V. Nâng cao Hiệu quả Hoạt động Nhân sự VNPT

Nghiên cứu mang lại những đóng góp quan trọng cho VNPT. Nó cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc. Các phát hiện giúp VNPT cải thiện quản trị nguồn nhân lực. Từ đó, nó thúc đẩy hành vi đổi mới và hiệu quả công việc. Việc tập trung vào các yếu tố như chiêu mộ, đào tạo, đánh giá và khen thưởng là cần thiết. Khuyến khích sự tham gia của nhân viên cũng rất quan trọng. Mục tiêu là tạo ra môi trường làm việc năng động. Nó giúp nâng cao năng suất lao động VNPT. Nghiên cứu này là hướng đi chiến lược. Nó góp phần vào phát triển bền vững của VNPT.

5.1. Đóng góp lý luận thực tiễn cho VNPT

Luận án có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Về lý luận, nó làm rõ mối quan hệ phức tạp. Nó kết nối quản trị nguồn nhân lực, hành vi đổi mới và hiệu quả công việc. Về thực tiễn, nó cung cấp các khuyến nghị cụ thể. VNPT có thể áp dụng ngay để cải thiện chính sách. Đặc biệt là tại các đơn vị cấp tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu giúp VNPT tối ưu hóa đầu tư vào con người. Nó là cơ sở cho các quyết định chiến lược. Điều này giúp tăng cường sức cạnh tranh. Nó hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động nhân sự VNPT.

5.2. Hướng phát triển Phát triển Nhân lực VNPT

Kết quả nghiên cứu gợi mở nhiều hướng phát triển. VNPT cần tiếp tục đầu tư vào đào tạo. Chương trình đào tạo cần cập nhật liên tục. Chính sách khen thưởng phải công bằng, minh bạch. Nó cần tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên. Việc chiêu mộ và tuyển dụng cần đảm bảo chất lượng. Khuyến khích sự tham gia của nhân viên vào quá trình ra quyết định. Nó sẽ thúc đẩy hành vi đổi mới. Điều này góp phần vào cải cách quản trị VNPT. Nó xây dựng văn hóa doanh nghiệp VNPT tích cực. Từ đó, nó nâng cao năng suất lao động VNPT một cách bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Bộ giáo dục và đào tạo trƣờng đại học tây đô lâm hoàng dẳng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (236 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ LÂM HOÀNG DẲNG ẢNH HƢỞNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN HÀNH VI ĐỔI MỚI TRONG CÔNG VIỆC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU VNPT CẤP TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CẦN THƠ, NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ LÂM HOÀNG DẲNG ẢNH HƢỞNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC ĐẾN HÀNH VI ĐỔI MỚI TRONG CÔNG VIỆC VÀ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN: NGHIÊN CỨU VNPT CẤP TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã ngành: 9340101 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TS ĐÀO DUY HUÂN TS. BÙI NHẤT VƢƠNG CẦN THƠ, NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 i LỜI CẢM ƠN Tôi tên là Lâm Hoàng Dẳng, xin bày tỏ lòng chân trành biết ơn rất sâu sắc đến Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Tây Đô và tập thể quý giảng viên thuộc khoa Sau Đại học, Khoa Quản trị Kinh doanh và tất cả các giảng viên giáo sƣ, phó giáo sƣ, tiến sĩ trong bộ môn. Nhờ đƣợc sự tận tâm, nhiệt huyết giúp đỡ trong việc truyền đạt kiến thức của quý giảng viên đã tạo ra một môi trƣờng học tập đầy cảm hứng, đồng thời hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành chƣơng trình Tiến sĩ và hoàn tất luận án này.

Đặc biệt, tôi xin gửi lời tri ân chân thành đến PGS. TS Đào Duy Huân và TS. Bùi Nhất Vƣơng. Quý thầy đã không chỉ hƣớng dẫn khoa học tận tình mà còn luôn đồng hành, động viên, khích lệ tôi trong suốt hành trình nghiên cứu.

Sự dẫn dắt chu đáo và chuyên môn sâu sắc của quý thầy là nguồn động lực to lớn, giúp tôi vƣợt qua những khó khăn để đạt đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay. Bên cạnh đó, tôi không thể không nhắc đến sự hy sinh cao cả và lòng yêu thƣơng của gia đình, những ngƣời đã luôn sát cánh bên tôi suốt thời gian học tập, nghiên cứu. Chính nhờ sự đồng hành, động viên nhiệt tình và hỗ trợ từ gia đình, đơn vị VNPT Cà Mau trong suốt quá trình học tập, từ những ngày đầu đến khi hoàn thành bản luận án này, tôi mới có thể tập trung toàn tâm toàn ý vào việc nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp, VNPT các tình đồng bằng sông Củu Long và bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể thực hiện thành công luận án.

Sự giúp đỡ và động viên của mọi ngƣời, quý cơ quan là nguồn sức mạnh tinh thần vô giá, giúp tôi nỗ lực từng ngày để hoàn thiện công trình nghiên cứu này. Cần Thơ, ngày tháng năm 2025 LÂM HOÀNG DẲNG ii TÓM TẮT Luận án này đƣợc thực hiện nhằm mục đích đánh giá mức ảnh hƣởng thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến hiệu quả công việc của nhân viên thông qua vai trò trung gian của hành vi đổi mới trong công việc. Bên cạnh đó, vai trò điều tiết của môi trƣờng đổi mới cũng đƣợc xem xét. Tác giả sử dụng kết hợp phƣơng pháp nghiên cứu định tính và phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng.

Với dữ liệu thứ cấp, tác giả thu thập thông tin thông qua lƣợc khảo tài liệu trên cơ sở dữ liệu của Web of Science và áp dụng các kỹ thuật phân tích nhƣ so sánh và thống kê…Qua đó, tác giả xác định đƣợc sự liên kết giữa các yếu tố nêu trên, làm nền tảng cho việc phát triển khung lý thuyết nghiên cứu và các giả thuyết cần kiểm chứng. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tập trung vào phỏng vấn sâu với chuyên gia điều chỉnh mô hình nghiên cứu và thảo luận nhóm tập trung để điều chỉnh thang đo. Với nghiên cứu định lƣợng, tác giả tiến hành nghiên cứu theo phƣơng pháp định lƣợng với hai giai đoạn cụ thể gồm khảo sát sơ bộ, và tiến hành khảo sát chính thức, diễn ra từ ngày 05/2024 đến ngày 12/2024. Tác giả sử dụng Phần mềm SPSS 22 và SmartPLS 4.0 cho việc xử lý dữ liệu nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, các cơ sở lý thuyết đƣợc tác giả sử dụng gồm Lý thuyết tạo lợi thế cạnh tranh dựa vào nguồn lực, lý thuyết khả năng – động lực – cơ hội, và lý thuyết trao đổi xã hội. Bên cạnh đó, tác giả cũng đã lƣợc khảo các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc. Từ đó, tác giả luận án chỉ ra những khoảng trống trong nghiên cứu hiện tại, đồng thời tạo cơ sở cho việc xây dựng các giả thuyết nghiên cứu tiếp theo. Sau quá trình phỏng vấn sâu với các chuyên gia, mô hình thực tiễn quản quản trị nguồn nhân lực đã đƣợc điều chỉnh cho phù hợp với VNPT các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long gồm có 05 thành phần: (1) Chiêu mộ và tuyển dụng, (2) Đào tạo, (3) Đánh giá hiệu quả, (4) Sự tham gia của nhân viên, (5) Khen thƣởng.

Dựa vào mô hình đã đƣợc điều chỉnh, tác giả tìm kiếm các thang đo để đo lƣờng cho các biến trong mô hình. Tác giả cũng đã tiến hành thảo luận nhóm tập trung để điều chỉnh thang đo cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu. Kết quả thảo luận nhóm đã loại bỏ một số thang đo của các nghiên cứu trƣớc và thống nhất với thang đo sơ bộ gồm 35 biến quan sát cho 4 cấu trúc chính. Tiếp theo, tác giả tiến hành khảo sát sơ bộ 50 nhân viên để đánh giá mức độ hiểu về câu hỏi.

Kết quả phân tích cho thấy độ tin cây của thang đo rất tốt và hoàn toàn có thể sử dụng cho nghiên cứu chính thức. Quá trình định lƣợng chính thức với cỡ mẫu thu về có đạt giá trị để phân tích là 679 iii phiếu phản hồi. Tác giả đã tiến hành phân tích chi tiết về đặc điểm nhân khẩu học, mô hình đo lƣờng, mô hình cấu trúc. Kết quả cho thấy Kết quả nghiên cứu cho thấy Thực tiễn HRM đã có tác động trực tiếp đến hiệu quả công việc với hệ số β = 0,271 và giá trị P-value = 0,000; thực tiễn HRM đã gia tang hành vi đổi mới trong công việc với hệ số β = 0,354 và giá trị P-value = 0,000; hành vi đổi mới có tác động trực tiếp đến hiệu quả công việc với hệ số β = 0,307 và giá trị P-value = 0,000.

Bên cạnh đó, IWB đã đƣợc kiểm định trung gian với β = 0,109 và giá trị P-value = 0,000. Cuối cùng, môi trƣờng đổi mới thúc đẩy mối quan hệ tích cực giữa thực tiễn HRM và hành vi đổi mới trong công việc với β = 0,107 và giá trị P-value = 0,001. Thêm vào đó, tác giả tiến hành kiểm định sự khác biệt về hành vi đổi mới và hiệu quả công việc theo đặc điểm cá nhân. Kết quả phân tích cho thấy không có sự khác biệt ở mức độ tin cậy là 95%.

Do đó, năm giả thuyết chính từ H1, H2, H3, H4, H5 đã đƣợc chấp nhận ở mức ý nghĩa 5% và giả thuyết H6, H7 đã bị bác bỏ ở mức độ ý nghĩa 5%. Dựa vào kết quả của luận án, tác giả cũng đã so sánh với toàn bộ 10 nghiên cứu trƣớc để chỉ ra sự khác biệt của luận án với các nghiên cứu trƣớc. Cuối cùng, tác giả cũng đã trình bày những đóng góp của luận án về mặc lý thuyết đã giải thuyết đƣợc các khoảng trống nghiên cứu đã đƣợc đề cập ở chƣơng 1 và những đóng góp về mặc thực tiễn tại VNPT các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Thêm vào đó, tác giả cũng đã đề xuất một số hàm ý quản trị dựa theo giá trị trung bình của các thang đo đã đƣợc khảo sát cho nhóm biến thực tiễn quản trị nguồn nhân lực và môi trƣờng đổi mới để nâng cao hành vi đổi mới và hiệu quả công việc của nhân viên.

Tác giả cũng nêu những hạn chế trong nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo của nghiên cứu nhƣ phạm vi nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu cần đƣợc mở rộng và quá trình thực hiện nghiên cứu cần mở rộng thêm tại các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực viễn thông, trong các đơn vị, tổ chức trong lĩnh vực ngành gần nhƣ công nghệ, dịch vụ viễn thông để có những so sánh tác động của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực trong nhiều bối cảnh khác nhau. iv ABSTRACT This dissertation was conducted with the aim of evaluating the influence of Human Resource Management (HRM) practices on employee job performance, through the mediating role of innovative work behavior (IWB). In addition, the moderating effect of an innovation-supportive environment was also examined. The author employed a mixed-methods research approach, combining both qualitative and quantitative methodologies.

For secondary data, relevant information was collected through a literature review from the Web of Science database, using analytical techniques such as comparison and descriptive statistics. This helped the author identify the linkages among the aforementioned factors and provided the foundation for developing the theoretical framework and testable hypotheses. For primary data, the qualitative phase included in-depth interviews with experts to refine the research model and focus group discussions to adjust the measurement scales. In the quantitative phase, the research was carried out in two specific stages: a pilot survey and a main survey, conducted from May 2024 to December 2024.

Data analysis was performed using SPSS 22 and SmartPLS 4. The theoretical foundations adopted in this study include the Resource-Based View (RBV), the Ability–Motivation–Opportunity (AMO) theory, and Social Exchange Theory (SET). The author also reviewed prior studies from both domestic and international literature. Based on this review, the author identified existing research gaps, which served as a basis for formulating the research hypotheses.

Following in-depth interviews with experts, the HRM practices model was refined to suit the context of VNPT branches in the Mekong Delta region, consisting of five components: (1) Recruitment and Selection, (2) Training, (3) Performance Appraisal, (4) Employee Participation, and (5) Rewards. Based on this revised model, the author selected appropriate measurement scales for the variables and conducted focus group discussions to adapt the items to the research context. The discussions resulted in the removal of several items from previous studies and yielded a preliminary measurement scale with 35 observed variables across four main constructs. Subsequently, a pilot survey with 50 employees was conducted to assess the clarity and comprehensibility of the questionnaire.

The analysis indicated that the scale v demonstrated high reliability and was suitable for use in the main study. The official survey yielded 679 valid responses for analysis. The author carried out detailed analyses of demographic characteristics, the measurement model, and the structural model. The results revealed that HRM practices had a direct positive effect on job performance (β = 0.000), and a significant positive effect on innovative work behavior (β = 0.

In turn, innovative work behavior positively influenced job performance (β = 0. Moreover, the mediating effect of IWB was confirmed with a coefficient of β = 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản trị NN Lương H. Dẳng: Đổi mới & Hiệu quả VNPT" nghiên cứu về vấn đề gì?

Trường Đại học Tây Đô - Lâm Hoàng Dẳng: Thông tin tuyển sinh, đào tạo và các chương trình giáo dục mới nhất. Tìm hiểu ngay!

Luận án "Quản trị NN Lương H. Dẳng: Đổi mới & Hiệu quả VNPT" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản trị NN Lương H. Dẳng: Đổi mới & Hiệu quả VNPT" có 236 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản trị NN Lương H. Dẳng: Đổi mới & Hiệu quả VNPT" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter