Đinh Thị Kim Thương - Luận án Kịch bản tuồng Đào Tấn về nội dung và nghệ thuật

Luận án tiến sĩ phân tích kịch bản tuồng đào tấn, luận giải các vấn đề nội dung và nghệ thuật. Nghiên cứu sâu giá trị văn hóa truyền thống.

Trường ĐH

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Chuyên ngành

Văn học Việt Nam

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

257

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan nghiên cứu kịch bản tuồng Đào Tấn

Luận án nghiên cứu kịch bản tuồng Đào Tấn. Đề tài tập trung vào nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm. Nó cung cấp cái nhìn tổng thể về giá trị văn học tuồng. Công trình này là luận án tiến sĩ Ngữ văn. Tác giả Đinh Thị Kim Thương thực hiện năm 2017. Nghiên cứu đóng góp vào việc bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc. Tuồng Đào Tấn đại diện cho một giai đoạn rực rỡ. Tài liệu khai thác sâu các khía cạnh chưa được làm rõ. Việc này giúp nâng cao hiểu biết về di sản sân khấu truyền thống.

1.1. Khái niệm phân loại kịch bản tuồng

Kịch bản tuồng được định nghĩa rõ ràng. Đó là văn bản gốc cho các buổi biểu diễn. Kịch bản chứa lời thoại, chỉ dẫn sân khấu. Nó là nền tảng của nghệ thuật sân khấu tuồng. Tài liệu phân loại các dạng kịch bản tuồng. Các tiêu chí phân loại dựa trên nguồn gốc, cấu trúc. Kịch bản tuồng cổ Việt Nam có những đặc điểm riêng. Sự phân loại giúp hiểu rõ bản chất thể loại. Điều này cung cấp cái nhìn khoa học về các loại hình tuồng.

1.2. Lịch sử nghiên cứu tuồng Đào Tấn

Các công trình về Đào Tấn được tổng hợp. Chúng bao gồm nghiên cứu về cuộc đời, sự nghiệp. Nhiều học giả đã phân tích thơ và từ của ông. Tuy nhiên, nghiên cứu về kịch bản tuồng Đào Tấn còn hạn chế. Luận án này lấp đầy khoảng trống đó. Nó tập trung vào các vấn đề nội dung và nghệ thuật. Các tư liệu từ Bảo tàng Bình Định, gia đình Đào Tấn được sử dụng. Việc này đảm bảo tính xác thực, đầy đủ của nghiên cứu.

1.3. Cơ sở lý thuyết tiếp cận kịch bản tuồng

Kịch bản tuồng Đào Tấn được tiếp cận đa chiều. Nó xem xét từ góc độ thể loại văn học. Các đặc trưng riêng của tuồng được phân tích. Nghiên cứu cũng áp dụng góc nhìn văn hóa. Tuồng là một phần quan trọng của văn hóa dân tộc. Cách tiếp cận này giúp khai thác giá trị tiềm ẩn. Nó làm sáng tỏ mối quan hệ giữa tuồng và xã hội. Luận án đặt tuồng Đào Tấn trong bối cảnh lịch sử, văn hóa cụ thể. Phương pháp này mang lại cái nhìn toàn diện.

II.Tiền đề ra đời kịch bản tuồng Đào Tấn

Kịch bản tuồng Đào Tấn ra đời trong bối cảnh đặc biệt. Đó là thời kỳ chuyển mình của xã hội Việt Nam. Nhiều yếu tố lịch sử, xã hội ảnh hưởng sâu sắc. Sự suy thoái của Nho giáo là một điểm nhấn. Đồng thời, văn hóa các vùng miền cũng góp phần định hình. Cuộc đời Đào Tấn gắn liền với thời cuộc "khổ nhục nhưng vĩ đại". Những yếu tố này tạo nên nền tảng cho sự sáng tạo của ông. Chúng lý giải phần nào chiều sâu tác phẩm Đào Tấn.

2.1. Tiền đề lịch sử xã hội thời Đào Tấn

Thế kỷ XIX chứng kiến sự suy thoái Nho giáo. Tư tưởng trong tầng lớp nho sĩ có sự phân hóa. Nhiều người tìm lối thoát trong các tư tưởng khác. Nhà Nguyễn có chính sách phát triển tuồng. Điều này tạo điều kiện cho thể loại tuồng phát triển. Diện mạo tuồng qua các thời kỳ thay đổi. Các chính sách này ảnh hưởng trực tiếp đến sáng tác. Văn học tuồng phát triển mạnh mẽ nửa cuối thế kỷ XVIII, hết XIX. Bối cảnh này định hình giá trị tuồng Đào Tấn.

2.2. Ảnh hưởng văn hóa vùng miền cuộc đời Đào Tấn

Đào Tấn sinh ra tại Bình Định. Vùng đất này có truyền thống tuồng mạnh mẽ. Văn hóa dân gian, tín ngưỡng địa phương ảnh hưởng ông. Ông tiếp thu tinh hoa từ nhiều miền đất. Cuộc đời Đào Tấn gắn liền với việc làm quan. Ông giữ nhiều chức vụ quan trọng. Sự nghiệp chính trị gian truân định hình tư tưởng ông. Những trải nghiệm này được phản ánh trong tuồng. Chúng tạo nên sự phong phú trong kịch bản tuồng.

2.3. Sự nghiệp làm quan và viết tuồng của ông

Đào Tấn là một quan chức triều Nguyễn. Ông đảm nhiệm nhiều trọng trách. Dù bận rộn, ông vẫn dành thời gian viết tuồng. Sự nghiệp viết tuồng song hành với sự nghiệp quan trường. Tuồng của ông không chỉ giải trí. Chúng còn chứa đựng thông điệp sâu sắc. Tầm vóc Đào Tấn được khẳng định qua cả hai lĩnh vực. Ông là nhà văn hóa lớn của dân tộc. Điều này thể hiện đa tài, uyên bác của Đào Tấn.

III.Phân tích nội dung cốt lõi kịch bản Đào Tấn

Kịch bản tuồng Đào Tấn chứa đựng nội dung phong phú. Chúng phản ánh các vấn đề tư tưởng, đạo đức, xã hội. Các tác phẩm của ông thể hiện sự suy thoái Nho giáo. Đồng thời, dấu ấn Phật giáo, Đạo giáo cũng hiện rõ. Tuồng Đào Tấn đề cao tư tưởng yêu nước, chính nghĩa. Các quan niệm về con người cũng được khám phá sâu sắc. Tác phẩm mang giá trị hiện thực và nhân đạo to lớn. Nội dung này góp phần làm nên sức sống của tuồng Đào Tấn.

3.1. Tư tưởng đạo đức xã hội trong tuồng

Trong tuồng Đào Tấn, ý thức hệ Nho giáo phai mờ. Tuy nhiên, các giá trị cốt lõi vẫn còn. Dấu ấn Phật giáo, Đạo giáo nổi bật. Chúng mang đến cái nhìn đa chiều về cuộc đời. Tín ngưỡng dân gian cũng được lồng ghép khéo léo. Tuồng thể hiện tư tưởng yêu nước sâu sắc. Các tác phẩm đề cao chính nghĩa, tinh thần dân tộc. Mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng được đặt ra. Điều này thể hiện sự chuyển biến tư tưởng xã hội.

3.2. Quan niệm về con người người anh hùng

Tuồng Đào Tấn xây dựng nhiều hình tượng con người. Từ con người đạo lý đến người anh hùng trọng nghĩa. Các nhân vật thể hiện lý tưởng cao đẹp. Quan niệm về con người bình đẳng xuất hiện. Điều này cho thấy dấu hiệu của ý thức dân chủ. Tác phẩm mang cái nhìn hiện thực về con người. Quan điểm phát triển con người được đề cao. Nhân vật có chiều sâu nội tâm. Sự đa dạng này tạo nên sức hấp dẫn cho kịch bản.

3.3. Giá trị hiện thực nhân đạo sâu sắc

Kịch bản tuồng Đào Tấn có giá trị hiện thực cao. Chúng phản ánh chân thực xã hội đương thời. Nạn quan liêu, bất công được phơi bày. Giá trị nhân đạo là yếu tố cốt lõi. Tác phẩm thể hiện lòng trắc ẩn. Nó ca ngợi tình yêu thương, sự hy sinh. Con người được đặt ở vị trí trung tâm. Tuồng Đào Tấn là tiếng nói cho những số phận. Chúng có sức lay động mạnh mẽ. Giá trị này tạo nên tính bền vững của tác phẩm.

IV.Đặc trưng nghệ thuật kịch bản tuồng Đào Tấn

Kịch bản tuồng Đào Tấn có những đặc trưng nghệ thuật nổi bật. Chúng thể hiện sự tinh túy của nghệ thuật tuồng truyền thống. Cấu trúc kịch bản chặt chẽ, lớp lang. Ngôn ngữ sân khấu được sử dụng điêu luyện. Kỹ thuật xây dựng nhân vật độc đáo. Các yếu tố biểu diễn được lồng ghép khéo léo. Đóng góp nghệ thuật của Đào Tấn rất lớn. Ông đã nâng tầm tuồng Việt Nam. Giá trị nghệ thuật này làm nên vị thế của Đào Tấn.

4.1. Cấu trúc kịch bản và ngôn ngữ sân khấu

Cấu trúc kịch bản tuồng Đào Tấn tuân thủ quy tắc. Nó có mở, thắt, mở và kết. Tuy nhiên, ông có những sáng tạo riêng. Ngôn ngữ sân khấu phong phú, đa dạng. Điệu hát, văn biền ngẫu được sử dụng linh hoạt. Thơ, văn xuôi được kết hợp hài hòa. Ngôn ngữ tuồng giàu tính biểu cảm. Nó tạo nên không khí trang trọng, hùng tráng. Điều này làm tăng sức hấp dẫn cho tuồng. Kịch bản tuồng Đào Tấn mang tính nghệ thuật cao.

4.2. Xây dựng nhân vật biểu diễn tuồng

Kịch bản Đào Tấn có hệ thống nhân vật điển hình. Từ tướng lĩnh, quan lại đến người dân thường. Nhân vật được khắc họa rõ nét. Tính cách, hành động của họ phù hợp cốt truyện. Kỹ thuật biểu diễn tuồng được chú trọng. Vai trò của hóa trang, phục trang, đạo cụ rất quan trọng. Mặc dù là kịch bản, những yếu tố này được gợi mở. Chúng là cơ sở cho các nghệ sĩ thể hiện. Sự phức tạp trong xây dựng nhân vật là điểm nhấn.

4.3. Đóng góp nghệ thuật giá trị bền vững

Đào Tấn có đóng góp lớn cho nghệ thuật tuồng. Ông đã phát triển, hoàn thiện thể loại này. Các kịch bản của ông trở thành di sản. Chúng có giá trị bền vững theo thời gian. Tuồng Đào Tấn là tài sản văn hóa quý giá. Nó cần được bảo tồn và phát huy. Tầm ảnh hưởng của ông vượt thời đại. Tác phẩm của ông vẫn còn nguyên giá trị. Chúng giáo dục và làm phong phú đời sống tinh thần. Đào Tấn là biểu tượng của sân khấu tuồng Việt Nam.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Kịch bản tuồng đào tấn một số vấn đề nội dung và nghệ thuật luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (257 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐINH THỊ KIM THƯƠNG KỊCH BẢN TUỒNG ĐÀO TẤN – MỘT SỐ VẤN ĐỀ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Hà Nội, Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI ĐINH THỊ KIM THƯƠNG KỊCH BẢN TUỒNG ĐÀO TẤN – MỘT SỐ VẤN ĐỀ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT Chuyên ngành: Văn học Việt Nam Mã số: 62.21 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VŨ THANH Hà Nội, Năm 2017 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc nhất đến PGS. Vũ Thanh – người đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Văn học Việt Nam 1; các thầy cô trong Khoa Ngữ văn và Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy cô Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn GS. Hoàng Chương, Trung tâm nghiên cứu bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc; PGS. Đinh Gia Thiện, Nhà hát tuồng Đào Tấn; Sở Văn hóa Du lịch tỉnh Bình Định; Bảo tàng Tổng hợp tỉnh Bình Định; Thư viện tỉnh Bình Định, gia đình ông Đào Trọng Phi (cháu nội Đào Tấn), Đào Duy Phong (chắt nội Đào Tấn) đã nhiệt tình giúp đỡ tôi về tư liệu cũng như đóng góp ý kiến quý báu cho luận án của tôi. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên khuyến khích, là điểm tựa vững chắc cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017 Tác giả Đinh Thị Kim Thương LỜI CAM ĐOAN Tác giả luận án xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình. Những kết quả, số liệu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trên bất cứ tài liệu nào. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về công trình nghiên cứu của mình. Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận án BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ CHÚ THÍCH 1. Bảng chữ viết tắt TT Tên đầy đủ Chữ viết tắt 1. Nhà xuất bản Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh TP. Ủy ban UB. Bảng chú thích TT Nội dung Chú thích 1. Nguồn ngữ liệu trích dẫn để phân tích và thống kê khảo sát trong các bảng số liệu được lấy từ công trình: Đào Tấn – tuồng hát bội (Vũ Ngọc Liễn biên khảo), Nxb. Sân khấu, Hà Nội, 2005. Quy ước trích dẫn chứng: - Điệu hát (nếu có): Để trong ngoặc đơn ( ) ở đầu đoạn. - Văn biền ngẫu: In nghiêng - Thơ: In nghiêng - Văn xuôi: In nghiêng – đậm - Phần dịch nghĩa các câu chữ Hán: Chữ thường, để trong ngoặc đơn () 3. Quy ước trích dẫn tài liệu tham khảo: [Số thứ tự tài liệu trong thư mục tham khảo, tr. Số thứ tự trang trong tài liệu] Ví dụ: [1, tr.2] MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU……………………………………………………………………… 1 1. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu……………………………………………. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………………. Đóng góp của luận án ………………………………………………………. Cấu trúc của luận án………………………………………………………… 6 NỘI DUNG ………. 7 Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu………………………………………. Khái quát chung về tuồng……………………………………. Tuồng trong văn học sử Việt Nam…. Khái niệm kịch bản tuồng ……………………………………………… 9 1. Phân loại kịch bản tuồng ………………………………………………. Lịch sử vấn đề nghiên cứu………………………………………………. Khái quát tình hình nghiên cứu chung về Đào Tấn…………………… 12 1. Những nghiên cứu về cuộc đời và sự nghiệp Đào Tấn……………… 14 1. Những nghiên cứu về thơ và từ Đào Tấn………………………………. Những nghiên cứu về tuồng Đào Tấn…………………………. Cơ sở lý thuyết của đề tài. Tiếp cận kịch bản tuồng Đào Tấn từ góc nhìn thể loại……………. Nghiên cứu kịch bản tuồng Đào Tấn từ góc nhìn văn hóa….……… 31 Tiểu kết Chương 1……………………………………………………………. 34 Chương 2: Tiền đề cơ bản của kịch bản tuồng Đào Tấn………. Tiền đề lịch sử, xã hội …………………………………………………… 35 2. Đào Tấn và thời đại “khổ nhục nhưng vĩ đại”………. Sự suy thoái của ý thức hệ Nho giáo và sự phân hóa tư tưởng trong tầng lớp nho sĩ…………………………………………………………………………. Chính sách phát triển tuồng của nhà Nguyễn và diện mạo thể loại tuồng qua các thời kỳ………………………………………………………………. Văn học tuồng trong bối cảnh văn học nửa cuối thế kỉ XVIII đến hết thế kỷ XIX………………………………………………………………………………. Ảnh hưởng của văn hóa các vùng miền………………………………… 49 2. Cuộc đời và con người Đào Tấn………………………………………. Đào Tấn – Cuộc đời làm quan…………………………………. Đào Tấn – Sự nghiệp viết tuồng. 56 Tiểu kết Chương 2…………………………………………………………… 59 Chương 3: Nội dung cơ bản kịch bản tuồng Đào Tấn……………. Những vấn đề tư tưởng, đạo đức, xã hội………………………………. Dấu hiệu phai mờ ý thức hệ Nho giáo…………. Dấu ấn Phật giáo, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian…………………. Tư tưởng yêu nước, đề cao chính nghĩa……………………………. Quan niệm về con người………………………………………………… 73 3. Từ quan niệm về con người đạo lý đến hình tượng người anh hùng trọng nghĩa……………………………………………………………………………… 73 3. Quan niệm về con người bình đẳng và dấu hiệu của ý thức dân chủ. Quan điểm phát triển và cái nhìn hiện thực về con người…………… 82 3. Giá trị hiện thực và nhân đạo …………………………………………. Giá trị hiện thực…………………………………………………………… 84 3. Giá trị nhân đạo…………………………………………………………… 88 Tiểu kết Chương 3……………………………………………………………. 93 Chương 4: Một số phương diện nghệ thuật kịch bản tuồng Đào Tấn……. Mô típ – phương thức tổ chức xung đột kịch. Không gian, thời gian nghệ thuật…………………………………. Nghệ thuật xây dựng nhân vật………. Diễn biến tâm trạng và hành động của nhân vật……………………… 114 4. Ngôn ngữ nhân vật………………………………………………………… 118 4. Văn thể và sự biểu hiện của “tính tuồng” trong ngôn ngữ thể hiện… 126 4. Kết cấu văn thể………………………………………………. Sự biểu hiện của “tính tuồng” trong ngôn ngữ thể hiện. Tính ước lệ, cách điệu……………………………………. Tính cô đọng, hàm súc…………………………. Tính tiết điệu, nhạc điệu……………………………………… 144 Tiểu kết Chương 4……………….…………………………………………… 146 KẾT LUẬN…………………………………………………………………… 147 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………… 152 PHỤ LỤC……………………………………………………………………. 168 Phụ lục 1: Chân dung Đào Tấn………………………………………………. 168 Phụ lục 2: Một số hình ảnh tiêu biểu về tuồng của Đào Tấn…………. 169 Phụ lục 3: Niên biểu cuộc đời và các sáng tác của Đào Tấn…………………. 171 Phụ lục 4: Khái quát về các kịch bản tuồng của Đào Tấn……………………. 173 Phụ lục 5: Hệ thống nhân vật trong kịch bản tuồng của Đào Tấn……………. 186 Phụ lục 6: Kết quả khảo sát các mô típ trong kịch bản tuồng của Đào Tấn. 188 Phụ lục 7: Kết quả khảo sát thơ trong kịch bản tuồng của Đào Tấn…………. SỰ LIÊN KẾT CÁC MÔ TÍP ĐỂ TẠO XUNG ĐỘT KỊCH Chú giải sơ đồ: - Mở đầu vở kịch: thường được khái quát trong một đoạn ngắn để dẫn dắt vào nội dung kịch bản. - Mô típ “chia ly” là mô típ chính, xuất hiện ngay sau phần mở đầu và có sự liên kết trực tiếp với mô típ “tha hương – lưu lạc”. - Mô típ “tha hương – lưu lạc” là mô típ chính, xuất hiện tiếp nối với mô típ “chia ly”, là tiền đề để tạo tính “mở” cho kết thúc tuồng. - Thể hiện mối liên kết trực tiếp, một chiều của các mô típ chính trong cốt truyện. - Mô típ “giả trang, bắt con tin” có vai trò chêm xen nhằm tạo thử thách, tăng sự kịch tính, tăng xung đột cho kịch. - Mô típ “kỳ ảo” có vai trò chêm xen nhằm cởi nút, giải quyết xung đột kịch. - Thể hiện mối quan hệ phụ thuộc của các mô típ có vai trò chêm, xen đối với các mô típ chính. - Mô típ “truy đuổi – trốn chạy” được đặt ở vị trí dưới cùng, làm nền tảng cho sự xuất hiện của các mô típ, tình tiết khác trong kịch bản. - Kết thúc kịch bản tuồng Đào Tấn thường có tính “mở” do sự liên kết với mô típ “tha hương – lưu lạc” ở phía trên. Thơ Kết KẾT CẤU VĂN THỂ dân thúc TRONG KỊCH BẢN TUỒNG ĐÀO TẤN tộc đoạn Chú giải sơ đồ: - Văn biền ngẫu dùng để nói lối, thường xuất hiện đầu kịch bản, đầu đoạn để nêu tiền đề, hoặc giữa các đoạn (xen lẫn văn xuôi) để dẫn dắt sự phát triển của tình tiết kịch. - Văn xuôi dùng để nói hường, nói kẻ nhằm giải thích làm rõ nghĩa cho các câu chữ Hán hoặc đưa đẩy tạo nhịp điệu cho câu tuồng. - Thơ xuất hiện trong các điệu hát. Thơ trong tuồng chia thành hai nhóm: Thơ Hán và thơ dân tộc. - Thơ chữ Hán thường xuất hiện xen kẽ trong các câu văn biền, văn xuôi và nối các câu nói lối với các câu hát Nam ở cuối đoạn. - Thơ dân tộc thường xuất hiện ở cuối đoạn, trong các điệu hát và làm nhiệm vụ kết thúc đoạn. - Thể hiện mối quan hệ tương tác giữa các thể, thể loại trong kịch bản tuồng. - Thể hiện mối quan hệ chi phối, bao hàm giữa các thể, thể loại trong kịch bản tuồng. - Thể hiện mối quan hệ đan xen của các thể, thể loại trong kịch bản tuồng. Lý do chọn đề tài 1. Tuồng là một loại hình nghệ thuật sân khấu cổ truyền của dân tộc Việt Nam. Sự tồn tại và lưu truyền hàng trăm vở tuồng cổ cho đến nay chứng tỏ loại hình sân khấu này có giá trị và được nhiều thế hệ khán giả yêu thích. Theo tác giả Lê Ngọc Cầu, trước đây “Sự nghiên cứu tuồng và chèo hầu như chỉ thu hẹp vào phạm vi sân khấu, mặt văn học ít được chú ý đến. Cách làm như vậy có khuynh hướng làm giảm bớt những giá trị thẩm mỹ của tuồng và chèo, kéo nó xuống hàng một nghệ thuật diễn xuất đơn thuần trong đó vai trò của kỹ thuật biểu diễn xâm chiếm ưu thế hơn so với vai trò của nội dung thực sự văn học của tác phẩm” [19, tr. Lâu nay, trong một số công trình nghiên cứu tuồng có đề cập đến phần kịch bản văn học, nhưng các nhà nghiên cứu lại thiên về các vấn đề đặc trưng ngôn ngữ, kết cấu kịch bản… chưa có công trình nào nghiên cứu vấn đề nội dung và nghệ thuật hay tác giả tiêu biểu của thể loại này. Có những công trình nghiên cứu lại chỉ giới hạn kịch bản trong khuôn khổ một số yếu tố của nghệ thuật biểu diễn tuồng. Luận án tiếp cận nghiên cứu kịch bản tuồng ở bình diện văn học và đặt chúng trong dòng chảy của văn học trung đại giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX (giai đoạn phát triển rực rỡ nhất của tuồng). Đào Tấn là một tài năng lớn, toàn diện, “một nhân tài nghệ thuật đặc biệt” (Xuân Diệu) trong lịch sử văn học nghệ thuật Việt Nam. Hơn nữa, Đào Tấn còn được coi là “Hậu tổ” của nghệ thuật tuồng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter