Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại các đô thị lớn Việt Nam - Luận án TS

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư hệ thống điện mặt trời áp mái tại các thành phố lớn Việt Nam.

Trường ĐH

Đại học Điện lực

Chuyên ngành

Năng lượng tái tạo / Quản lý kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

213

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm điện mặt trời mái nhà và ý định đầu tư

Điện mặt trời mái nhà là hệ thống lắp đặt trên mái công trình. Hệ thống chuyển bức xạ mặt trời thành điện năng. Nguồn năng lượng tái tạo này sạch và bền vững. Việt Nam có tiềm năng bức xạ lớn quanh năm. Các đô thị lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có nhu cầu cao. Ý định đầu tư phản ánh xu hướng hành vi của hộ gia đình. Ý định này hình thành trước quyết định lắp đặt thực tế. Nhiều yếu tố tâm lý và kinh tế chi phối ý định đầu tư. Việc hiểu rõ khái niệm giúp xây dựng mô hình nghiên cứu chính xác. Năng lượng tái tạo, điện sạch và phát triển bền vững là nền tảng của lĩnh vực này.

1.1. Bản chất hệ thống điện mặt trời mái nhà

Hệ thống gồm tấm pin quang điện, bộ biến tần và thiết bị đo đếm. Tấm pin hấp thụ bức xạ mặt trời. Bộ biến tần đổi dòng một chiều thành dòng xoay chiều. Điện dư được bán lên lưới quốc gia. Hộ gia đình vừa tiêu thụ vừa sản xuất điện. Quy mô lắp đặt phù hợp với mái nhà dân dụng. Chi phí đầu tư ban đầu đã giảm mạnh. Tuổi thọ hệ thống đạt trên hai mươi năm. Năng lượng tái tạo loại này giảm phụ thuộc nhiên liệu hóa thạch.

1.2. Vai trò của điện mặt trời mái nhà

Điện mặt trời mái nhà giảm áp lực lên lưới điện quốc gia. Nguồn điện phân tán hạn chế tổn thất truyền tải. Hệ thống cắt giảm phát thải khí nhà kính. Hộ gia đình tiết kiệm chi phí tiền điện hàng tháng. Lợi ích môi trường gắn liền lợi ích kinh tế. Phát triển điện sạch hỗ trợ mục tiêu trung hòa carbon. Năng lượng tái tạo nâng cao an ninh năng lượng quốc gia.

1.3. Ý định đầu tư của hộ gia đình

Ý định đầu tư là trạng thái sẵn sàng bỏ vốn. Trạng thái này đứng trước hành vi lắp đặt thực tế. Nhận thức về lợi ích thúc đẩy ý định mạnh hơn. Niềm tin vào công nghệ làm tăng quyết tâm. Rào cản chi phí làm suy giảm ý định. Đo lường ý định giúp dự báo nhu cầu thị trường. Hiểu ý định là chìa khóa thiết kế chính sách phù hợp.

II. Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà

Nhiều yếu tố cùng tác động tới ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà. Tính rủi ro làm hộ gia đình e ngại. Quan điểm bảo vệ môi trường thúc đẩy hành vi tích cực. Xu hướng tiêu dùng xã hội tạo hiệu ứng lan tỏa. Nhóm tham khảo gồm bạn bè và hàng xóm ảnh hưởng quyết định. Chính sách chính phủ định hình kỳ vọng dài hạn. Nhu cầu và động cơ sử dụng phản ánh mục tiêu cá nhân. Đặc tính hàng hóa và tính kinh tế quyết định mức hấp dẫn. Các lý thuyết nền tảng giải thích cơ chế hình thành ý định. Lý thuyết TRA, TPB và mô hình TAM cung cấp khung phân tích vững chắc. Năng lượng tái tạo, nhận thức môi trường và lợi ích kinh tế là từ khóa cốt lõi.

2.1. Yếu tố tâm lý và môi trường

Quan điểm bảo vệ môi trường nâng cao ý định đầu tư. Hộ gia đình quan tâm khí hậu sẵn sàng chi trả cao hơn. Tính rủi ro về chất lượng và bảo hành gây lo ngại. Lo ngại về hiệu suất làm chậm quyết định. Nhóm tham khảo định hình chuẩn mực chủ quan. Xu hướng tiêu dùng xã hội tạo áp lực tích cực. Nhận thức môi trường gắn chặt với hành vi tiêu dùng xanh.

2.2. Yếu tố kinh tế và chính sách

Tính kinh tế là động lực hàng đầu của đầu tư. Thời gian hoàn vốn ngắn làm tăng sức hấp dẫn. Giá mua điện ưu đãi khuyến khích lắp đặt. Chính sách chính phủ tạo niềm tin dài hạn. Cơ chế hỗ trợ tài chính giảm gánh nặng vốn ban đầu. Sự ổn định chính sách giảm rủi ro đầu tư. Lợi ích kinh tế rõ ràng thúc đẩy hành vi nhanh hơn.

2.3. Lý thuyết nền tảng giải thích ý định

Lý thuyết hành động hợp lý liên kết thái độ với ý định. Lý thuyết hành vi có kế hoạch bổ sung nhận thức kiểm soát. Mô hình chấp nhận công nghệ nhấn mạnh tính hữu ích cảm nhận. Tính dễ sử dụng cũng tác động đến chấp nhận. Ba khung lý thuyết bổ trợ lẫn nhau. Sự kết hợp tạo mô hình toàn diện hơn. Khung lý thuyết dẫn dắt việc xây dựng giả thuyết nghiên cứu.

III. Thực trạng phát triển điện mặt trời mái nhà Việt Nam

Điện mặt trời mái nhà phát triển nhanh trong những năm gần đây. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh dẫn đầu về số lượng lắp đặt. Quy mô công suất tăng mạnh nhờ chính sách giá ưu đãi. Tuy nhiên tốc độ phát triển còn chưa đồng đều. Nhiều rào cản kỹ thuật và tài chính tồn tại. Thủ tục đấu nối còn phức tạp. Nhận thức của hộ gia đình chưa đầy đủ. Chính sách thay đổi gây gián đoạn niềm tin thị trường. Hạ tầng lưới điện chưa sẵn sàng hấp thụ nguồn phân tán. Phân tích thực trạng làm rõ cơ hội và thách thức. Năng lượng tái tạo, lưới điện và chính sách hỗ trợ là từ khóa trọng tâm.

3.1. Quy mô và phân bố lắp đặt

Công suất điện mặt trời mái nhà tăng theo từng năm. Khu vực đô thị lớn chiếm tỷ trọng cao. Mật độ dân cư đông tạo nhu cầu điện lớn. Mái nhà thương mại có diện tích lắp đặt thuận lợi. Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm chính. Phân bố lắp đặt phản ánh điều kiện kinh tế vùng. Số liệu cho thấy tiềm năng mở rộng còn lớn.

3.2. Rào cản phát triển hiện nay

Chi phí đầu tư ban đầu vẫn là rào cản lớn. Thủ tục hành chính kéo dài thời gian triển khai. Cơ chế giá mua điện thay đổi gây bất ổn. Lưới điện hạn chế khả năng tiếp nhận nguồn phân tán. Thiếu thông tin làm giảm niềm tin của hộ gia đình. Chất lượng thiết bị không đồng đều gây lo ngại. Các rào cản này làm giảm ý định đầu tư.

3.3. Chính sách hỗ trợ của nhà nước

Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích phát triển điện sạch. Giá mua điện ưu đãi từng tạo bùng nổ lắp đặt. Chính sách miễn giảm thuế hỗ trợ nhà đầu tư. Quy định đấu nối được điều chỉnh theo thời gian. Sự ổn định chính sách quyết định niềm tin thị trường. Định hướng dài hạn hướng tới mục tiêu năng lượng tái tạo. Khung pháp lý cần minh bạch và nhất quán hơn.

IV. Phương pháp nghiên cứu ý định đầu tư điện mặt trời

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Giai đoạn định tính xác định mô hình và thang đo. Giai đoạn định lượng kiểm định giả thuyết bằng dữ liệu khảo sát. Đối tượng khảo sát là hộ gia đình ở các đô thị lớn. Bảng hỏi đo lường các yếu tố tác động và ý định đầu tư. Dữ liệu được xử lý qua nhiều kỹ thuật thống kê. Phân tích nhân tố khám phá rút gọn biến quan sát. Phân tích nhân tố khẳng định kiểm tra độ tin cậy. Mô hình cấu trúc tuyến tính đo lường mối quan hệ. Quy trình chặt chẽ bảo đảm kết quả khách quan. Thang đo, độ tin cậy và kiểm định giả thuyết là từ khóa nền tảng.

4.1. Thiết kế mô hình và giả thuyết

Mô hình nghiên cứu tổng hợp tám yếu tố tác động. Mỗi yếu tố gắn với một giả thuyết cụ thể. Giả thuyết dự đoán chiều hướng tác động tới ý định. Mô hình kế thừa từ TRA, TPB và TAM. Biến phụ thuộc là ý định đầu tư của hộ gia đình. Biến độc lập gồm rủi ro, môi trường và tính kinh tế. Thiết kế mô hình phản ánh đặc thù thị trường Việt Nam.

4.2. Thu thập và đánh giá thang đo

Dữ liệu thu thập qua khảo sát hộ gia đình đô thị. Thang đo Likert đo lường mức độ đồng ý. Hệ số Cronbach Alpha kiểm tra độ tin cậy thang đo. Phân tích nhân tố khám phá nhóm các biến quan sát. Phân tích nhân tố khẳng định kiểm tra giá trị hội tụ. Giá trị phân biệt được kiểm định cẩn thận. Phương sai trích bảo đảm chất lượng đo lường.

4.3. Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính

Mô hình SEM đo lường quan hệ giữa các yếu tố. Kết quả xác định mức độ tác động của từng biến. Chỉ số phù hợp mô hình được kiểm tra đầy đủ. Phân tích đa nhóm so sánh khác biệt nhân khẩu học. Giới tính, độ tuổi và thu nhập tạo khác biệt ý định. Trình độ học vấn ảnh hưởng nhận thức về công nghệ. Kết quả cung cấp bằng chứng cho giải pháp chính sách.

V. Giải pháp thúc đẩy đầu tư điện mặt trời mái nhà

Giải pháp tập trung vào các yếu tố tác động chính. Nâng cao nhận thức môi trường thúc đẩy ý định đầu tư. Hỗ trợ tài chính giảm gánh nặng vốn ban đầu. Ổn định chính sách giá củng cố niềm tin thị trường. Đơn giản hóa thủ tục đấu nối rút ngắn thời gian. Nâng cấp lưới điện tăng khả năng tiếp nhận nguồn phân tán. Kiểm soát chất lượng thiết bị giảm rủi ro cảm nhận. Truyền thông lan tỏa hiệu ứng nhóm tham khảo. Việt Nam có tiềm năng năng lượng tái tạo dồi dào. Khai thác tiềm năng cần lộ trình rõ ràng và đồng bộ. Năng lượng tái tạo, chính sách hỗ trợ và phát triển bền vững dẫn dắt định hướng.

5.1. Giải pháp về chính sách và tài chính

Cơ chế giá mua điện cần ổn định và minh bạch. Gói tín dụng ưu đãi giảm chi phí vốn ban đầu. Chính sách thuế khuyến khích hộ gia đình lắp đặt. Thủ tục đấu nối cần được đơn giản hóa. Khung pháp lý dài hạn tạo niềm tin đầu tư. Hỗ trợ tài chính trực tiếp rút ngắn thời gian hoàn vốn. Chính sách nhất quán là điều kiện then chốt.

5.2. Giải pháp về nhận thức và truyền thông

Truyền thông nâng cao hiểu biết về điện sạch. Chiến dịch giáo dục môi trường thay đổi thái độ. Mô hình điển hình lan tỏa qua nhóm tham khảo. Thông tin minh bạch giảm rủi ro cảm nhận. Hộ gia đình hiểu rõ lợi ích kinh tế sẽ đầu tư nhiều hơn. Cộng đồng tích cực tạo chuẩn mực xã hội mới. Nhận thức môi trường thúc đẩy hành vi tiêu dùng xanh.

5.3. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo

Việt Nam có bức xạ mặt trời cao quanh năm. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho điện mặt trời mái nhà. Xu hướng chuyển dịch năng lượng tạo cơ hội lớn. Mục tiêu trung hòa carbon thúc đẩy đầu tư xanh. Thị trường đô thị còn nhiều dư địa mở rộng. Công nghệ ngày càng rẻ và hiệu quả hơn. Phát triển bền vững là động lực dài hạn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Yếu tố tác động tới ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà ở việt nam nghiên cứu điển hình tại các đô thị lớn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (213 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ là kết quả nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2022 Tác giả luận án Thân Thị Thuỳ Dương ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo Đại học Điện lực cùng các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp những kiến thức cơ bản, chuyên môn sâu và đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

TS Bùi Quang Tuấn và TS. Dương Trung Kiên – những người hướng dẫn khoa học đã tận tâm giúp đỡ và chỉ dẫn cho tôi những kiến thức cũng như phương pháp luận trong suốt thời gian hướng dẫn nghiên cứu, hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các Sở, Ban, Ngành có liên quan đã cung cấp tài liệu, các bạn đồng nghiệp, những người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2022 Tác giả luận án Thân Thị Thuỳ Dương iii MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU.

VII DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ. IX DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. Tính cấp thiết của nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án.

Kết cấu của luận án. 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ. Những công trình nghiên cứu về phát triển năng lượng tái tạo. Những công trình nghiên cứu về phát triển điện mặt trời.

Những công trình nghiên cứu về các yếu tố tác động tới ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà. Nội dung kế thừa và khoảng trống nghiên cứu. Những nội dung kế thừa. Các khoảng trống nghiên cứu.

34 Tiểu kết chương 1. 36 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ. Các khái niệm cơ bản. Năng lượng tái tạo.

Khái niệm điện mặt trời mái nhà. Đặc điểm, vai trò của điện mặt trời mái nhà. Khái niệm ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà. Các lý thuyết nền tảng.

Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of reasoned action – TRA). Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour – TPB). Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model TAM). Xác định yếu tố tác động tới ý định đầu tư của hộ gia đình trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà.

Tính rủi ro. Quan điểm về bảo vệ môi trường. Xu hướng tiêu dùng xã hội. Nhóm tham khảo.

Chính sách của chính phủ. Nhu cầu và động cơ sử dụng. Đặc tính của hàng hoá. Tính kinh tế.

58 Tiểu kết chương 2. 59 CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu.

Đề xuất mô hình nghiên cứu. Quy trình thực hiện nghiên cứu. Giai đoạn xác định mô hình nghiên cứu. Giai đoạn khảo sát và phân tích định lượng.

64 Tiểu kết chương 3. 77 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI Ý ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở CÁC ĐÔ THỊ LỚN. 79 TẠI VIỆT NAM. Thực trạng phát triển điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam.

Quy mô phát triển điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam. Thực trạng lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh. Chính sách phát triển ĐMTMN ở Việt Nam. Những rào cản phát triển điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam.

Đánh giá ý định đầu tư trong lĩnh vực ĐMTMN của HGĐ ở Việt Nam. Thống kê mô tả về các yếu tố tác động tới ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà ở Việt Nam. Đánh giá thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA.

Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập ảnh hưởng tới ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho yếu tố phụ thuộc. Phân tích nhân tố khẳng định (CFA). Kiểm tra sự phù hợp của mô hình.

Kiểm tra giá trị hội tụ. Kiểm tra tính đơn nguyên. Kiểm tra giá trị phân biệt. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích.

Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Sự khác biệt về ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà giữa các nhóm nhân khẩu học. Sự khác biệt giữa các nhóm giới tính. Sự khác biệt giữa các nhóm độ tuổi.

Sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn. Sự khác biệt giữa các nhóm thu nhập. Sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp. Những vấn đề làm giảm ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà của các hộ gia đình ở các đô thị lớn tại Việt Nam.

111 Tiểu kết chương 4. 113 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ ĐIỆN MẶT TRỜI MÁI NHÀ Ở VIỆT NAM. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam. Điều kiện thuận lợi cho phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam.

Xu hướng phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam. Một số giải pháp đối với các yếu tố tác động đến ý định đầu tư để thúc đẩy phát triển điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam. Thúc đẩy nhu cầu đầu tư của các hộ gia đình. Nâng cao tính kinh tế của hệ thống ĐMTMN.

Nâng cao chất lượng và cải thiện sự thuận tiện, hữu ích của các hệ thống ĐMTMN. Tăng cường thông tin tham khảo cho các nhà đầu tư. Tuyên truyền, lợi ích bảo vệ môi trường khi sử dụng điện mặt trời mái nhà cho các hộ gia đình. Hoàn thiện, đồng bộ chính sách phát triển điện mặt trời mái nhà.

Khuyến nghị đối với HGĐ. 139 Tiểu kết chương 5. 140 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI. 142 Một số hạn chế của đề tài.

144 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. 145 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 162 vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng tổng hợp, điều chỉnh các yếu tố tác động tới ý định đầu tư trong lĩnh vực điện mặt trời mái nhà .1: Thang đo nhân khẩu học.2: Bảng thang đo và các thành phần của mô hình .3: Thống kê đối tượng mẫu. Công suất điện mặt trời mái nhà đấu nối lưới điện tại.

83 Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2021 .2: Độ tin cậy của các thang đo .3: Hệ số KMO của biến độc lập trong mô hình .4: Hệ số KMO của biến phụ thuộc trong mô hình.5: Phương sai trích của biến phụ thuộc trong mô hình .6: Kết quả EFA của biến phụ thuộc trong mô hình .6: Kiểm định giá trị phân biệt của các nhân tố. Độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích .8: Bảng trọng số hồi quy (chưa chuẩn hoá) trong mô hình SEM .9: Bảng trọng số hồi quy chuẩn hoá trong mô hình SEM .10: Bảng bình phương tương quan trong mô hình SEM .11: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo giới tính .12: Kiểm định ANOVA về ý định đầu tư giữa các nhóm giới tính .13: Sự khác biệt về ý định đầu tư giữa các nhóm giới tính .14: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo độ tuổi .15: Kiểm định ANOVA về ý định đầu tư giữa các nhóm độ tuổi .16: Mô tả về ý định đầu tư giữa các nhóm độ tuổi .17: So sánh về ý định đầu tư giữa các nhóm độ tuổi .18: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo trình độ học vấn.19: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo thu nhập .20: Kiểm định ANOVA về ý định đầu tư giữa các nhóm thu nhập .21: So sánh về ý định đầu tư giữa các nhóm thu nhập .22: Mức độ khác biệt về ý định đầu tư giữa các nhóm thu nhập .23: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo nhóm nghề nghiệp. Sản lượng điện từ các nguồn năng lượng tại Việt Nam. 117 ix DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.

Mô hình nghiên cứu của Anke Jacksohn và cộng sự. Mô hình nghiên cứu của Rohan Best và cộng sự. Mô hình các yếu tố tác động tới ý định áp dụng công nghệ. 24 điện mặt trời mái nhà của S.4 Mô hình nghiên cứu của Stefan Poier.

Mô hình nghiên cứu của Dawit Diriba Guta. Mô hình nghiên cứu của Phạm Hồng Mạnh và Dương Văn Sơn. Mô hình nghiên cứu của Aksornchan Chaianong, Chanathip Pharino 29 Hình 2. Quy trình quyết định mua của người tiêu dùng.

Mô hình các yếu tố tác động tới ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà .2: Quy trình nghiên cứu của luận án .3: Kết quả khảo sát theo cơ cấu giới tính .4: Kết quả khảo sát theo độ tuổi.5: Kết quả khảo sát theo trình độ học vấn .6: Kết quả khảo sát theo thu nhập .7: Kết quả khảo sát theo nghề nghiệp. Các quốc gia có công suất lắp đặt điện mặt trời cao nhất thế giới. Tăng trưởng lắp đặt ĐMTMN ở Việt Nam năm 2020. Đánh giá ý kiến “Tôi phải cân nhắc nhiều trong việc ra ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà”.

Đánh giá ý kiến “Tôi muốn đầu tư điện mặt trời mái nhà”. Đánh giá ý kiến “Tôi khuyến khích mọi người đầu tư ĐMTMN”. Giá trị trung bình thống kê mô tả của từng biến độc lập và. 92 biến phụ thuộc của mô hình nghiên cứu .7: Phân tích nhân tố khẳng định của mô hình .8: Cấu trúc tuyến tính (SEM) của mô hình .1: Tiềm năng NLTT ở Việt Nam .2: Cơ cấu các nguồn năng lượng trong sản xuất điện ở Việt Nam .3: Dự thảo quy hoạch điện VIII giai đoạn 2025 - 2045.

118 x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Diễn giải tiếng Anh Diễn giải tiếng Việt 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư hệ thống điện mặt trời áp mái tại các thành phố lớn Việt Nam.

Luận án "Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Điện lực. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Năng lượng tái tạo / Quản lý kinh doanh. Danh mục: Năng Lượng Tái Tạo.

Luận án "Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố tác động ý định đầu tư điện mặt trời mái nhà tại Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter