Luận án xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam đến 2030

Luận án phân tích kịch bản phát triển nguồn điện hướng tới nền kinh tế carbon thấp tại Việt Nam 2030. Giải pháp năng lượng sạch và giảm phát thải.

Chuyên ngành

Điện – Điện tử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030 tối ưu
Số trang:
192 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Điện – Điện tử
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030 tối ưu

Nghiên cứu xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030 đóng vai trò cấp thiết trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu. Đề tài tập trung phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội và nhu cầu tiêu thụ điện năng thực tế tại Việt Nam. Mục tiêu cốt lõi hướng đến việc cắt giảm phát thải khí nhà kính nhưng vẫn bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia. Luận án ứng dụng phương pháp mô hình hóa toán học và phần mềm LINDO nhằm tìm kiếm cấu trúc nguồn điện tối ưu chi phí. Các kịch bản phát triển phản ánh sát sao định hướng trong Quy hoạch điện VIII và cam kết quốc tế. Việc dịch chuyển mô hình phát điện truyền thống sang các nguồn năng lượng sạch giúp hiện thực hóa nền kinh tế carbon thấp bền vững.

1.1. Dự báo nhu cầu phụ tải điện và công suất đỉnh Pmax

Dự báo nhu cầu điện thương phẩm đến năm 2030 sử dụng các mô hình chuỗi thời gian ARIMA và mạng nơ-ron nhân tạo ANN. Phương pháp lượng tử hóa véc-tơ tương hợp AVQ hỗ trợ phân nhóm và dự báo chính xác đồ thị phụ tải ngày điển hình. Công suất đỉnh Pmax của hệ thống điện quốc gia được tính toán dựa trên tốc độ tăng trưởng GDP và xu hướng tiêu dùng điện hiện đại. Kết quả dự báo cung cấp dữ liệu đầu vào chuẩn xác cho bài toán quy hoạch mở rộng nguồn phát. Việc phân tích chuyên sâu các biến động phụ tải giúp hệ thống tránh rủi ro thiếu hụt công suất khả dụng vào các khung giờ cao điểm.

1.2. Ứng dụng phần mềm LINDO giải bài toán phát điện tối ưu

Phần mềm LINDO được sử dụng làm công cụ giải thuật toán quy hoạch tuyến tính cho hàm mục tiêu tối thiểu hóa tổng chi phí phát điện. Các ràng buộc chính bao gồm giới hạn công suất đặt cực đại, công suất dự trữ và hệ số khả dụng của từng nhà máy. Mô hình cũng tích hợp giới hạn thay đổi công suất phát giữa hai giờ liên tiếp cùng lượng phát thải khí CO2 tối đa. Chi phí quy dẫn (LCOE) cùng giá bán tín chỉ carbon trên thị trường quốc tế là các biến số tài chính then chốt. Thuật toán đưa ra phân bổ sản lượng điện chi tiết theo từng loại hình công nghệ phát điện qua từng năm.

II. Năng lượng tái tạo Việt Nam 2030 và giải pháp tích hợp

Phát triển năng lượng tái tạo Việt Nam 2030 là trụ cột trung tâm của chiến lược phi carbon hóa ngành điện quốc gia. Tài nguyên thiên nhiên phong phú mở ra tiềm năng khai thác nguồn điện sạch dồi dào, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Sự thâm nhập mạnh mẽ của các công nghệ xanh làm thay đổi căn bản cấu trúc vận hành hệ thống điện. Việc kết hợp hài hòa các dạng năng lượng sạch hỗ trợ giảm áp lực vận hành lưới điện truyền tải liên vùng. Đây là tiền đề kỹ thuật vững chắc để Việt Nam tham gia tích cực vào các cam kết khí hậu toàn cầu.

2.1. Phát triển điện gió ngoài khơi và điện gió trên bờ

Điện gió trên bờ sở hữu lợi thế về thời gian thi công nhanh và chi phí đầu tư ban đầu ngày càng cạnh tranh. Nhiều dự án điện gió tập trung tại các khu vực có tiềm năng gió cao như Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Bên cạnh đó, điện gió ngoài khơi đóng vai trò chiến lược nhờ hệ số công suất cao và quy mô công suất nguồn cực lớn. Loại hình này không chiếm dụng quỹ đất liền và có khả năng phát điện ổn định hơn so với nhiều nguồn tái tạo khác. Quy hoạch điện VIII đặt mục tiêu mở rộng mạnh mẽ các cụm điện gió ngoài khơi tại vùng biển miền Bắc và miền Nam đến năm 2030.

2.2. Khuyến khích điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu

Điện mặt trời mái nhà tự sản tự tiêu mang lại lợi ích kép cho người tiêu dùng và toàn bộ hệ thống phân phối điện. Mô hình này giúp giảm trực tiếp phụ tải tiêu thụ điện lưới vào ban ngày tại các khu công nghiệp và khu dân cư đô thị. Các doanh nghiệp áp dụng giải pháp này vừa tiết kiệm chi phí tiền điện vừa đạt chứng chỉ xanh phục vụ xuất khẩu. Hệ thống điện mặt trời phân tán giúp giảm thiểu đáng kể tổn thất kỹ thuật trên lưới điện truyền tải đường dài. Việc kết hợp công nghệ chiếu sáng LED hiệu suất cao nâng cao hiệu quả tiết kiệm năng lượng toàn diện.

III. Lộ trình giảm nhiệt điện than và nhiệt điện khí LNG

Chuyển dịch cơ cấu năng lượng đòi hỏi sự điều chỉnh chiến lược giữa các nguồn điện chạy nền truyền thống và nhiên liệu sạch hơn. Lộ trình giảm nhiệt điện than là bước đi bắt buộc để cắt giảm lượng phát thải khí nhà kính quy mô lớn. Tuy nhiên, quá trình cắt giảm than cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn cung cấp điện liên tục. Nhiệt điện khí LNG chuyển tiếp trở thành giải pháp trung gian quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt công suất chạy nền. Sự kết hợp này tạo bước đệm kỹ thuật cần thiết trước khi hệ thống hoàn toàn phụ thuộc vào năng lượng sạch.

3.1. Kế hoạch từng bước cắt giảm tỷ trọng nhiệt điện than

Việt Nam thực hiện lộ trình giảm nhiệt điện than thông qua việc dừng cấp phép các dự án điện than mới sau năm 2030. Các nhà máy than đang vận hành phải nâng cấp công nghệ để nâng cao hiệu suất và giảm thiểu phát thải bụi mịn cùng khí SO2, CO2. Nhiều tổ máy than cũ kỹ và hiệu suất thấp sẽ được đưa vào danh mục xem xét ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi nhiên liệu sang sinh khối hoặc amoniac xanh. Biện pháp này phù hợp với cam kết quốc tế về đạt mức phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Việc tái cơ cấu chuỗi cung ứng than cũng giúp giảm thiểu phụ thuộc vào thị trường nhiên liệu nhập khẩu đầy biến động.

3.2. Vai trò của nhiệt điện khí LNG chuyển tiếp linh hoạt

Nhiệt điện khí LNG chuyển tiếp giữ vị trí trụ cột trong việc đảm bảo quán tính hệ thống và an ninh phụ tải nền. Các tổ máy tuabin khí có khả năng khởi động nhanh và linh hoạt thay đổi công suất phát để bù đắp cho điện mặt trời và điện gió. Lượng phát thải carbon từ đốt khí LNG thấp hơn khoảng 40% đến 50% so với nhà máy nhiệt điện than truyền thống. Việc xây dựng các kho cảng tiếp nhận khí LNG nhập khẩu đồng bộ tại các trung tâm phụ tải lớn ven biển đang được thúc đẩy. Nguồn điện khí LNG sẽ duy trì độ tin cậy vận hành cho hệ thống trong suốt giai đoạn chuyển đổi năng lượng.

IV. Tối ưu hệ thống pin lưu trữ BESS và thủy điện tích năng

Sự gia tăng tỷ trọng nguồn năng lượng tái tạo đặt ra thách thức lớn đối với tính ổn định và điều độ của lưới điện quốc gia. Việc tích hợp các giải pháp lưu trữ năng lượng là điều kiện tiên quyết để giải tỏa công suất và chống nghẽn mạch. Hệ thống pin lưu trữ năng lượng BESS cùng với thủy điện tích năng cung cấp công cụ điều tần và dự phòng công suất tức thời. Cơ cấu hạ tầng lưu trữ hiện đại giúp nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên gió và mặt trời. Đầu tư công nghệ lưu trữ điện năng là xu thế tất yếu của lưới điện thông minh tương lai.

4.1. Ứng dụng hệ thống pin lưu trữ năng lượng BESS hiện đại

Hệ thống pin lưu trữ năng lượng BESS sở hữu tốc độ phản hồi tính bằng mili-giây, giúp ổn định tần số lưới điện cực kỳ hiệu quả. BESS có thể sạc điện vào giờ thấp điểm khi nguồn điện mặt trời dư thừa và phát điện trở lại vào các giờ cao điểm tối. Công nghệ pin Lithium-ion và các loại pin tiên tiến khác đang giảm giá thành nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi để triển khai quy mô lớn. Các trạm BESS lắp đặt kết hợp tại các trang trại điện gió và điện mặt trời giúp làm mịn đồ thị công suất phát. Đây là giải pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tình trạng cắt giảm công suất phát điện tái tạo.

4.2. Phát triển các dự án thủy điện tích năng quy mô lớn

Thủy điện tích năng là giải pháp lưu trữ năng lượng công suất lớn với tuổi thọ công trình kéo dài hàng chục năm. Nhà máy hoạt động theo nguyên lý bơm nước từ hồ dưới lên hồ trên vào ban đêm và xả nước phát điện vào các giờ cao điểm phụ tải. Các dự án như Bác Ái đang được đẩy mạnh đầu tư xây dựng để tham gia điều độ lưới điện quốc gia từ sau năm 2025. Nguồn điện này cung cấp dung lượng dự trữ quay lớn, hỗ trợ cân bằng cung cầu và nâng cao độ an toàn cho hệ thống điện. Thủy điện tích năng là công cụ điều tiết kinh tế và kỹ thuật vượt trội cho hệ thống điện tích hợp năng lượng tái tạo.

V. Cơ chế tài chính JETP thúc đẩy chuyển dịch năng lượng

Thực hiện mục tiêu phát thải carbon thấp đòi hỏi nguồn lực tài chính khổng lồ cùng sự phối hợp đồng bộ giữa chính sách và công nghệ. Khung Chuyển dịch năng lượng công bằng JETP mở ra cơ hội tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi và chuyển giao kỹ thuật từ các đối tác quốc tế. Các cơ chế tài chính linh hoạt giúp giảm bớt gánh nặng chi phí đầu tư cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Quy hoạch điện VIII đóng vai trò là kim chỉ nam pháp lý để định hình các dự án năng lượng ưu tiên. Quá trình chuyển dịch công bằng bảo đảm việc làm và an sinh xã hội cho người lao động trong ngành năng lượng truyền thống.

5.1. Thu hút nguồn vốn Chuyển dịch năng lượng công bằng JETP

Thỏa thuận Chuyển dịch năng lượng công bằng JETP cam kết huy động hàng tỷ USD vốn tài trợ công và tư nhân cho Việt Nam. Nguồn tài chính này tập trung hỗ trợ phát triển hạ tầng lưới điện thông minh, công nghệ lưu trữ và các dự án điện gió ngoài khơi. Các điều kiện cho vay ưu đãi giúp giảm chi phí vốn và rủi ro tài chính cho các nhà đầu tư hạ tầng năng lượng xanh. JETP cũng chú trọng hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo lại kỹ năng cho lực lượng lao động ngành than sang các ngành công nghiệp xanh mới. Việc giải ngân hiệu quả nguồn vốn JETP là đòn bẩy then chốt để đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch năng lượng quốc gia.

5.2. Hoàn thiện chính sách theo định hướng Quy hoạch điện VIII

Quy hoạch điện VIII thiết lập khung pháp lý vững chắc cho việc cơ cấu lại toàn diện các nguồn phát điện trên phạm vi toàn quốc. Chính phủ tiếp tục hoàn thiện cơ chế mua bán điện trực tiếp (DPPA) nhằm khuyến khích doanh nghiệp lớn sử dụng năng lượng sạch. Thị trường tín chỉ carbon nội địa đang được khẩn trương xây dựng để định giá phát thải và tạo nguồn thu tái đầu tư cho năng lượng tái tạo. Các tiêu chuẩn kỹ thuật về đấu nối và an toàn hệ thống được cập nhật để thích ứng với tỷ trọng nguồn phát phân tán cao. Sự đồng bộ chính sách giúp tạo lập môi trường đầu tư minh bạch, thu hút dòng vốn bền vững vào ngành điện.

Mục lục chi tiết luận án

Trang tựa
Lý lịch cá nhân
Lời cam đoan
Lời cảm tạ
Danh sách các chữ viết tắt
Danh sách các bảng
Danh sách các hình
1. CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI - TIÊU THỤ VÀ SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG TẠI VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm địa lý và khí hậu
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.3. Đặc điểm nhu cầu sử dụng – cung cấp năng lượng
1.4. BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM
1.5. NỀN KINH TẾ “CARBON THẤP”
1.6. XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT ĐIỆN XANH TẠI VIỆT NAM
1.6.1. Sự cần thiết phải xây dựng các kịch bản phát điện xanh hướng tới nền kinh tế carbon thấp cho Việt Nam
1.6.2. Xây dựng kịch bản phát điện xanh
1.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu của nghiên cứu
2.2. Nhiệm vụ của nghiên cứu
2.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.5. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
2.6. GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
2.7. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT ĐIỆN
2.7.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN NĂNG LƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI
2.7.1.1. Kịch bản năng lượng thế giới của International Energy Agency (IEA)
2.7.1.2. Kịch bản năng lượng thế giới của British Petroleum – Vương Quốc Anh
2.7.1.3. Kịch bản điện năng của Pakistan
2.7.1.4. Kịch bản điện năng của Malaysia
2.7.1.5. Kịch bản điện năng của Thái Lan
2.7.2. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN CỦA VIỆN NĂNG LƯỢNG
2.7.2.1. Kịch bản dự báo nhu cầu
2.7.2.2. Kết quả dự báo nhu cầu điện
2.7.3. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT ĐIỆN CỦA LUẬN ÁN
2.7.3.1. Lưu đồ phương pháp
2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN
3.1. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN GWH ĐẾN NĂM 2030
3.1.1. Các phương pháp dự báo điện năng tiêu thụ dài hạn
3.1.2. PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN
3.1.2.1. Dự báo nhu cầu điện (GWh) đến năm 2030
3.1.2.2. Dữ liệu đầu vào và kết quả
3.2. DỰ BÁO CÔNG SUẤT ĐỈNH PMAX CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐẾN NĂM 2030
3.2.1. Các phương pháp dự báo công suất đỉnh (Pmax) dài hạn
3.2.2. Phương pháp đề xuất của luận án
3.2.3. Dữ liệu đầu vào và kết quả dự báo
3.3. PHÂN NHÓM VÀ DỰ BÁO ĐỒ THỊ PHỤ TẢI
3.3.1. Các phương pháp dự báo đồ thị phụ tải
3.3.2. Các phương pháp phân nhóm đồ thị phụ tải
3.3.3. Phương pháp đề xuất của luận án
3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
4. XÂY DỰNG KỊCH BẢN VÀ CẤU TRÚC PHÁT ĐIỆN TỐI ƯU
4.1. XÂY DỰNG KỊCH BẢN
4.1.1. Giá nhiên liệu trong tương lai
4.1.2. Sự suy giảm nhu cầu tiêu thụ điện do sự xâm nhập thị trường của công nghệ chiếu sáng LED và các hệ thống năng lượng mặt trời PV lắp mái
4.1.3. Công suất phát điện từ năng lượng tái tạo
4.2. HÀM MỤC TIÊU VÀ RÀNG BUỘC
4.2.1. Xây dựng hàm mục tiêu
4.3. THU THẬP SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
4.3.1. Dạng đồ thị phụ tải
4.3.2. Công suất đặt cực đại của nhà máy điện
4.3.3. Công suất dự trữ của nhà máy điện
4.3.4. Hệ số khả dụng của nhà máy điện
4.3.5. Giới hạn khả năng thay đổi công suất phát giữa hai giờ liên tiếp
4.3.6. Phát thải CO2 và giá bán CO2 trên thị trường
4.3.7. Chi phí quy dẫn
4.4. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LINDO
4.4.1. Công suất lắp đặt
4.4.2. Sản lượng phát điện
4.4.3. Lượng phát thải CO2
4.4.4. Chi phí phát điện
4.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
5. TÓM TẮT – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
5.1. Đóng góp về mặt khoa học
5.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng kịch bản nguồn điện hướng tới nền kinh tế carbon thấp tại việt nam tới năm 2030

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …. năm 2019 Nghiên cứu sinh NGUYỄN HOÀNG MINH VŨ vii LỜI CẢM TẠ Xin chân thành cảm ơn Thầy PGS.

VÕ VIẾT CƯỜNG và Cô PGS. PHAN THỊ THANH BÌNH đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận án. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và Bộ phận quản lý Sau Đại học, Khoa Điện – Điện tử Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Chân thành cảm ơn những lời góp ý quý báu và động viên của Quý Thầy giáo, Cô giáo ở các Hội đồng chuyên đề đã giúp tôi hoàn thiện và hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu.

Xin chân thành cảm ơn các Anh, Chị nghiên cứu sinh đã hết lòng góp ý, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Quý Thầy Cô là Giảng viên, cựu Giảng viên Trường Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện về mặt thời gian, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cám ơn gia đình đã ủng hộ và chia sẻ, gánh vác công việc giúp tôi để tôi yên tâm nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh NGUYỄN HOÀNG MINH VŨ viii MỤC LỤC Trang tựa TRANG Lý lịch cá nhân ii Lời cam đoan vii Lời cảm tạ viii Mục lục ix Danh sách các chữ viết tắt xiii Danh sách các bảng xviii Danh sách các hình xxi CHƯƠNG 1.

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI - TIÊU THỤ VÀ SẢN XUẤT ĐIỆN NĂNG TẠI VIỆT NAM. Đặc điểm địa lý và khí hậu. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Đặc điểm nhu cầu sử dụng – cung cấp năng lượng.

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM. NỀN KINH TẾ “CARBON THẤP”. XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT ĐIỆN XANH TẠI VIỆT NAM. Sự cần thiết phải xây dựng các kịch bản phát điện xanh hướng tới nền kinh tế carbon thấp cho Việt Nam.

Xây dựng kịch bản phát điện xanh. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU. Mục tiêu của nghiên cứu.

Nhiệm vụ của nghiên cứu. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN.

GIÁ TRỊ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT ĐIỆN. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN NĂNG LƯỢNG TRÊN THẾ GIỚI. Kịch bản năng lượng thế giới của International Energy Agency (IEA) 29 2.

Kịch bản năng lượng thế giới của British Petroleum – Vương Quốc Anh. Kịch bản điện năng của Pakistan. Kịch bản điện năng của Malaysia. Kịch bản điện năng của Thái Lan.

PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐIỆN CỦA VIỆN NĂNG LƯỢNG. Kịch bản dự báo nhu cầu. Kết quả dự báo nhu cầu điện. PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG KỊCH BẢN PHÁT ĐIỆN CỦA LUẬN ÁN.

Lưu đồ phương pháp. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN GWH ĐẾN NĂM 2030.

Các phương pháp dự báo điện năng tiêu thụ dài hạn. PHƯƠNG PHÁP ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN. Dự báo nhu cầu điện (GWh) đến năm 2030. Dữ liệu đầu vào và kết quả.

DỰ BÁO CÔNG SUẤT ĐỈNH PMAX CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN ĐẾN NĂM 2030. Các phương pháp dự báo công suất đỉnh (Pmax) dài hạn. Phương pháp đề xuất của luận án. Dữ liệu đầu vào và kết quả dự báo.

PHÂN NHÓM VÀ DỰ BÁO ĐỒ THỊ PHỤ TẢI. Các phương pháp dự báo đồ thị phụ tải. Các phương pháp phân nhóm đồ thị phụ tải. Phương pháp đề xuất của luận án.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG KỊCH BẢN VÀ CẤU TRÚC PHÁT ĐIỆN TỐI ƯU. XÂY DỰNG KỊCH BẢN. Giá nhiên liệu trong tương lai:.

Sự suy giảm nhu cầu tiêu thụ điện do sự xâm nhập thị trường của công nghệ chiếu sáng LED và các hệ thống năng lượng mặt trời PV lắp mái. Công suất phát điện từ năng lượng tái tạo. HÀM MỤC TIÊU VÀ RÀNG BUỘC. Xây dựng hàm mục tiêu.

THU THẬP SỐ LIỆU ĐẦU VÀO. Dạng đồ thị phụ tải. Công suất đặt cực đại của nhà máy điện. Công suất dự trữ của nhà máy điện.

Hệ số khả dụng của nhà máy điện. Giới hạn khả năng thay đổi công suất phát giữa hai giờ liên tiếp. Phát thải CO2 và giá bán CO2 trên thị trường. Chi phí quy dẫn.

GIỚI THIỆU PHẦN MỀM LINDO. Công suất lắp đặt. Sản lượng phát điện. Lượng phát thải CO2.

Chi phí phát điện. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. TÓM TẮT – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ. Đóng góp về mặt khoa học:.

Đóng góp về mặt thực tiễn: .159 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ xii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ADF : Augmented Dickey Fuller Kiểm định nghiệm đơn vị ADF AFOLU : Agriculture, Forestry and Ngành nông nghiệp, rừng và sử Other Land-Use dụng đất khác ANN : Artificial Neural Network Mạng nơ-ron nhân tạo ARIMA : AutoRegressive Integrated Mô hình tự hồi quy tích hợp Moving Average chuyển vị trung bình AVQ : Adaptive Vector Phương pháp lượng tử hóa vec- Quantization tơ tương hợp BAU : Business As Usual Kịch bản thương mại cơ sở BP : British Petroleum Tập đoàn xăng dầu Vương quốc Anh CCM : Clean Coal Maximum Kịch bản tối đa than sạch CDM : Clean Development Cơ chế phát triển sạch Mechanism COP21 : The 21st Conference of Hội nghị Liên hiệp quốc về Parties Biến đổi khí hậu CV : Critical value Giá trị tới hạn ĐNTP : Điện năng thương phẩm EE : Energy Efficiency Sử dụng năng lượng hiệu quả EEC : Energy Efficiency and Kịch bản bảo tồn và sử dụng Conservation năng lượng hiệu quả ET : Existing Technology Mô hình giả định công nghệ không đổi – Malaysia FCNN : Fuzzy Convolutional Neural Mô hình mạng nơ-ron tích chập Network mờ FDL : Follow the Leader xiii FFBP : Feed-Forward Back Mạng nơ-ron truyền thẳng lan Propagation truyền ngược FKM : Fuzzy K-means Kỹ thuật thống kê K-means mờ GA : Genetic Algorithm Giải thuật di truyền GDP : Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GHG : Green-House Gas Khí nhà kính HC : Hierarchical Clustering Kỹ thuật phân tầng HG : High Green Kịch bản cắt giảm tối đa phát thải CO2 HSĐH : Hệ số đàn hồi IEA : International Energy Cơ quan năng lượng quốc tế Agency IMF : International Monetary Quỹ tiền tệ quốc tế Fund INN : Iterative Neural Network Mô hình mạng nơ-ron lặp IPCC : Intergovernmental Panel on Ủy ban liên Chính phủ về Biến Climate Change đổi khí hậu IRC : Iterative Refinement Kỹ thuật phân nhóm tinh lặp Clustering KM : K-means Phương pháp kỹ thuật thống kê K-means KB : Kịch bản LCE : Low-Carbon Economy Nền kinh tế Carbon thấp LEAP : Long-range Energy Mô hình quy hoạch thay thế Alternatives Planning nguồn năng lượng dài hạn system LG : Low Green Kịch bản cắt giảm tối thiểu phát thải CO2 xiv LINDO : Linear, INteractive, and Phần mềm tối ưu LINDO Discrete Optimiser LOLE : Loss Of Load Expectation Mất kỳ vọng tải MMNF : Min-Max Neuro-Fuzzy Mạng nơ-ron mờ cực đại – cực tiểu MRET : Australia’s Mandatory Chương trình mục tiêu bắt buộc Renewable Energy Target sử dụng năng lượng tái tạo NPV : Net Present Value Phương pháp phân tích chi phí Giá trị hiện tại thuần OECD : Organisation for Economic Tổ chức hợp tác và phát triển Co-operation and kinh tế Development PCA : Principal Component Phương pháp phân tích thành Analysis phần trọng số PDP : Power Development Quy hoạch phát triển nguồn Planning điện PN : Plus Nuclear Mô hình bổ sung năng lượng hạt nhân – Malaysia PNN : Probability Neural Mạng nơ-ron xác suất Networks P-P : Phillips-Peron Kiểm định Phillips-Peron PPP : Purchasing Power Parity Tỷ suất ngang giá thương mại PR : Plus Renewable Mô hình bổ sung năng lượng tái tạo – Malaysia PSF : Pattern Sequenced-based Mô hình dự báo hình dạng đồ Forecasting thị theo chuỗi tương đồng PV : Photo-Voltaic Quang điện xv PV-S : Plus PhotoVoltaic and Mô hình kết hợp năng lượng Storage mặt trời lắp mái và lưu trữ nhiệt – Malaysia QĐ-ĐTĐL : Quyết định – Điều tiết điện lực QĐ-TTg : Quyết định – Thủ tướng QHĐ VII : Quy hoạch điện VII QHĐ VII ĐC : Quy hoạch điện VII điều chỉnh RBF : Radial Basis Function Mạng nơ-ron với hàm cơ sở Network xuyên tâm REF : Reference Kịch bản tham chiếu – Pakistan RET : Renewable Energy Kịch bản tham gia của các công Technology nghệ năng lượng tái tạo RF : Random Forests Thuật toán khởi phát RF RNN : Recurrent Neural Network Mạng nơ-ron hồi quy SB : Stochastic Boosting Phân loại đồng bộ theo chuỗi thời gian SOM : Kohonen’s Self-Organising Phương pháp bản đồ tự sắp xếp Map Kohonen SRM : Structural Risk Nguyên lý tối giản rủi ro cấu Minimisation trúc SVC : Support Vector Clusting Phương pháp phân loại tập hợp bằng vec-tơ định hướng SVM : Support Vector Machine Thuật toán vector máy hỗ trợ TS : Trace Statistic Kiểm định thống kê vết TS VPCP : Văn phòng Chính phủ VQ : Vector Quantization Phương pháp lượng tử hóa vector WB : World Bank Ngân hàng thế giới xvi WEM : World Energy Model Mô hình mô phỏng năng lượng toàn cầu WEO : World Energy Outlook Mô hình dự báo nhu cầu năng lượng toàn cầu WNN : Weighted Nearest Neighbor Mô hình dự báo theo trọng số gần nhất xvii DANH SÁCH CÁC BẢNG BẢNG TRANG Bảng 2. Các giải pháp cắt giảm phát thải CO2 và hiệu quả dự kiến 37 Bảng 2. Kết quả dự báo nhu cầu điện các Tổng công ty Điện lực trên cả nước theo QHĐ VII ĐC, phương án kịch bản thấp 55 Bảng 2. Kết quả dự báo nhu cầu điện các Tổng công ty Điện lực trên cả nước theo QHĐ VII ĐC, phương án kịch bản cơ sở.

Kết quả dự báo nhu cầu điện các Tổng công ty Điện lực trên cả nước theo QHĐ VII ĐC, phương án kịch bản cao. Kết quả dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến năm 2035, phương án thấp 56 Bảng 2. Kết quả dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến năm 2035, phương án cơ sở 56 Bảng 2. Kết quả dự báo nhu cầu điện toàn quốc đến năm 2035, phương án cao 56 Bảng 2.

Công suất cực đại và công suất trung bình từng tháng theo các mốc năm dự báo 2020, 2025, 2030 và 2035 (đơn vị MW) 57 Bảng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hoàng Minh Vũ (2019). Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/ky-thuat-nang-luong/kich-ban-nguon-dien-carbon-thap-viet-nam-2030

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích kịch bản phát triển nguồn điện hướng tới nền kinh tế carbon thấp tại Việt Nam 2030. Giải pháp năng lượng sạch và giảm phát thải.

Luận án "Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030" thuộc chuyên ngành Điện – Điện tử. Danh mục: Kỹ Thuật Năng Lượng.

Luận án "Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng kịch bản nguồn điện carbon thấp Việt Nam 2030" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter