Luận án mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại TP.HCM
Phân tích mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM. Đánh giá hiện trạng, thách thức và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả xử lý rác thải đô thị.
trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
225
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng Quan Quản Lý Chất Thải Rắn TP
Thành phố Hồ Chí Minh đang đối mặt với thách thức lớn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Lượng rác thải sinh hoạt tăng nhanh theo tốc độ đô thị hóa. Mô hình quản lý chất thải rắn hiện tại cần được cải tiến toàn diện. Nghiên cứu tập trung vào ba khía cạnh chính: môi trường, kinh tế và xã hội. Mục tiêu là xây dựng mô hình quản lý hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố. Phương pháp AHP và chuẩn hóa được áp dụng để đánh giá các công nghệ xử lý chất thải rắn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc ra quyết định quản lý rác thải.
1.1. Bối Cảnh Quản Lý Rác Thải Sinh Hoạt
TP.HCM là đô thị lớn nhất Việt Nam với dân số đông đúc. Lượng phát sinh chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ tăng đều qua các năm. Sự phát triển kinh tế kéo theo thay đổi thành phần rác thải. Các quận trung tâm có lượng rác cao hơn các huyện ngoại thành. Mức phát sinh dao động từ 0,63 đến 0,95 kg/người/ngày. Sự chênh lệch này phản ánh đặc điểm sinh hoạt và kinh tế của từng khu vực.
1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Mô Hình
Nghiên cứu nhằm đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn bền vững. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý phù hợp. So sánh các phương án thu gom rác thải và vận chuyển hiệu quả. Dự báo lượng rác thải đến năm 2050 làm cơ sở quy hoạch. Đề xuất giải pháp tái chế rác thải và phân loại rác tại nguồn. Kết quả hướng đến mô hình quản lý toàn diện và khả thi.
1.3. Phạm Vi Và Đối Tượng Nghiên Cứu
Đối tượng nghiên cứu là chất thải rắn sinh hoạt trên toàn địa bàn TP.HCM. Phạm vi bao gồm các quận nội thành và huyện ngoại thành. Nghiên cứu tập trung vào quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý cuối cùng. Đánh giá các nhà máy xử lý rác và bãi chôn lấp hiện có. Phân tích thành phần rác thải hữu cơ, vô cơ và nhiệt trị. Thời gian nghiên cứu từ 2017 đến 2024 với dự báo đến 2050.
II. Hiện Trạng Phát Sinh Chất Thải Rắn Sinh Hoạt
Phân tích hiện trạng cho thấy sự khác biệt lớn về lượng rác giữa các khu vực. Thành phần chất thải rắn thay đổi theo đặc điểm từng địa phương. Nhiệt trị rác dao động từ 1,5 đến 2 lần giữa các quận huyện. Dự báo lượng rác thải đến 2050 tăng đáng kể. Công tác phân loại rác tại nguồn chưa được triển khai đồng bộ. Hệ thống thu gom rác thải cần nâng cấp và mở rộng. Số liệu thực tế là cơ sở quan trọng cho việc quy hoạch quản lý chất thải rắn.
2.1. Lượng Phát Sinh Rác Thải Theo Khu Vực
Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh không đồng đều giữa các quận huyện. Các quận trung tâm có mức phát sinh cao nhất, đạt 0,95 kg/người/ngày. Các huyện ngoại thành thấp hơn, khoảng 0,63 kg/người/ngày. Sự chênh lệch phản ánh trình độ phát triển kinh tế và lối sống. Thành phố Thủ Đức có mức trung bình do kết hợp đô thị và nông thôn. Xu hướng tăng đều qua các năm theo tốc độ đô thị hóa.
2.2. Thành Phần Chất Thải Hữu Cơ Và Vô Cơ
Chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ cao trong tổng lượng rác sinh hoạt. Bao gồm thực phẩm thừa, rau củ và chất hữu cơ khác. Chất thải vô cơ gồm nhựa, giấy, kim loại và thủy tinh. Tỷ lệ rác thải vô cơ tăng theo mức sống và tiêu dùng. Thành phần rác ảnh hưởng trực tiếp đến lựa chọn công nghệ xử lý. Phân loại rác tại nguồn giúp tăng hiệu quả tái chế rác thải.
2.3. Dự Báo Lượng Rác Đến Năm 2050
Lượng chất thải rắn sinh hoạt dự báo tăng mạnh đến 2050. Tốc độ tăng dân số và phát triển kinh tế là yếu tố chính. Mô hình dự báo dựa trên xu hướng phát triển hiện tại của thành phố. Kết quả dự báo là cơ sở cho quy hoạch hệ thống xử lý chất thải rắn. Cần xây dựng thêm nhiều nhà máy xử lý rác để đáp ứng nhu cầu. Đầu tư vào công nghệ xử lý hiện đại là cấp thiết.
III. Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Công Nghệ Xử Lý
Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí toàn diện gồm 3 chỉ số và 12 chỉ thị. Các tiêu chí bao gồm khía cạnh môi trường, kinh tế và xã hội. Phương pháp AHP được áp dụng để xác định trọng số từng tiêu chí. Phương pháp chuẩn hóa giúp so sánh khách quan các công nghệ. Bộ tiêu chí phù hợp với điều kiện địa lý và kinh tế TP.HCM. Kết quả đánh giá là cơ sở khoa học cho việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn tối ưu.
3.1. Tiêu Chí Môi Trường
Tiêu chí môi trường đánh giá tác động của công nghệ đến không khí, nước và đất. Khí thải từ quá trình xử lý chất thải rắn cần được kiểm soát chặt chẽ. Nước thải từ nhà máy xử lý rác phải đạt tiêu chuẩn môi trường. Chất thải rắn còn lại sau xử lý cần được quản lý an toàn. Công nghệ thân thiện môi trường được ưu tiên lựa chọn. Giảm thiểu ô nhiễm là mục tiêu hàng đầu của quản lý chất thải rắn.
3.2. Tiêu Chí Kinh Tế
Chi phí đầu tư ban đầu cho nhà máy xử lý rác là yếu tố quan trọng. Chi phí vận hành và bảo dưỡng ảnh hưởng đến tính khả thi lâu dài. Hiệu quả kinh tế từ tái chế rác thải và thu hồi năng lượng. Thu nhập từ bán điện, phân compost và vật liệu tái chế. Thời gian hoàn vốn và lợi nhuận dự kiến của dự án. Cân đối giữa chi phí và lợi ích môi trường - xã hội.
3.3. Tiêu Chí Xã Hội
Chấp nhận của cộng đồng đối với công nghệ xử lý chất thải rắn. Tác động đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống người dân. Tạo việc làm cho lao động địa phương tại nhà máy xử lý rác. Nâng cao nhận thức về phân loại rác tại nguồn và bảo vệ môi trường. Tính minh bạch trong quản lý và vận hành hệ thống. Sự tham gia của người dân vào quá trình quản lý rác thải sinh hoạt.
IV. Phương Pháp Đánh Giá Công Nghệ Xử Lý
Nghiên cứu tích hợp hai phương pháp AHP và chuẩn hóa để đánh giá toàn diện. Phương pháp AHP xác định trọng số cho từng tiêu chí và chỉ thị. Phương pháp chuẩn hóa giúp so sánh các công nghệ trên cùng thang đo. Sự kết hợp tạo ra kết quả đánh giá khách quan và khoa học. Đây là điểm mới trong nghiên cứu về quản lý chất thải rắn. Kết quả áp dụng cho điều kiện cụ thể của TP.HCM.
4.1. Phương Pháp AHP Xác Định Trọng Số
AHP là phương pháp phân tích thứ bậc để ra quyết định đa tiêu chí. So sánh từng cặp tiêu chí để xác định mức độ quan trọng tương đối. Chuyên gia đánh giá và cho điểm theo thang đo chuẩn. Tính toán trọng số cho từng tiêu chí trong bộ chỉ số. Kiểm tra tính nhất quán của kết quả đánh giá. Trọng số phản ánh ưu tiên của TP.HCM trong quản lý chất thải rắn.
4.2. Phương Pháp Chuẩn Hóa Dữ Liệu
Chuẩn hóa đưa các chỉ số khác nhau về cùng thang đo. Giúp so sánh công nghệ xử lý chất thải rắn một cách công bằng. Loại bỏ ảnh hưởng của đơn vị đo lường khác nhau. Tính điểm tổng hợp cho từng phương án công nghệ. Xếp hạng các công nghệ dựa trên điểm số đạt được. Kết quả chuẩn hóa dễ hiểu và áp dụng thực tế.
4.3. Tích Hợp Hai Phương Pháp Đánh Giá
Kết hợp AHP và chuẩn hóa tạo ra phương pháp đánh giá toàn diện. Trọng số từ AHP nhân với điểm chuẩn hóa của từng tiêu chí. Tổng hợp điểm để xếp hạng các công nghệ xử lý chất thải rắn. Phương pháp này khắc phục hạn chế của từng phương pháp đơn lẻ. Tăng tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Đây là đóng góp khoa học mới của luận án.
V. Mô Hình Đốt Rác Phát Điện Cho TP
Công nghệ đốt rác phát điện được lựa chọn cho TP.HCM. Phù hợp với điều kiện diện tích đất hạn chế của thành phố. Giai đoạn I (2025-2030) xây dựng 2 nhà máy công suất 2.000 tấn/ngày. Giai đoạn II (2030-2050) mở rộng thêm 4 nhà máy. Ưu tiên các quận trung tâm và Thành phố Thủ Đức. Công nghệ này giảm thể tích rác thải và tạo ra năng lượng điện. Đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải rắn bền vững.
5.1. Ưu Điểm Công Nghệ Đốt Rác
Giảm thể tích rác thải xuống còn 10-20% so với ban đầu. Tiết kiệm diện tích đất so với bãi chôn lấp truyền thống. Thu hồi năng lượng từ quá trình đốt để phát điện. Xử lý được nhiều loại chất thải rắn sinh hoạt khác nhau. Kiểm soát khí thải bằng hệ thống lọc hiện đại. Giảm nguy cơ ô nhiễm nước ngầm từ rác thải.
5.2. Quy Hoạch Nhà Máy Theo Giai Đoạn
Giai đoạn I xây 2 nhà máy xử lý rác công suất 2.000 tấn/ngày mỗi nhà máy. Phục vụ các quận trung tâm và Thành phố Thủ Đức. Giai đoạn II mở rộng thêm 4 nhà máy đáp ứng nhu cầu tăng. Vị trí nhà máy dựa trên phân tích lượng rác và địa lý. Kết nối với hệ thống thu gom rác thải hiện có. Đảm bảo xử lý toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt của thành phố.
5.3. Hiệu Quả Kinh Tế Và Môi Trường
Thu nhập từ bán điện cho lưới điện quốc gia. Giảm chi phí xử lý so với vận chuyển xa đến bãi chôn lấp. Tạo việc làm cho lao động vận hành và bảo dưỡng nhà máy. Giảm phát thải khí nhà kính từ phân hủy rác tại bãi chôn lấp. Cải thiện chất lượng môi trường không khí và nước. Nâng cao hình ảnh thành phố xanh, sạch, đẹp.
VI. Mô Hình Compost Cho Khu Vực Ngoại Thành
Công nghệ làm phân compost phù hợp với các quận huyện ngoại thành. Giai đoạn I (2025-2030) xây nhà máy công suất 4.000 tấn/ngày. Xử lý chủ yếu chất thải hữu cơ từ rác thải sinh hoạt. Sản phẩm phân compost dùng cho nông nghiệp địa phương. Kết hợp với phân loại rác tại nguồn để tăng hiệu quả. Giảm lượng rác đưa đến bãi chôn lấp đáng kể. Phù hợp với đặc điểm nông nghiệp của khu vực.
6.1. Ưu Điểm Công Nghệ Compost
Xử lý hiệu quả chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ cao trong rác sinh hoạt. Chi phí đầu tư và vận hành thấp hơn công nghệ đốt rác. Tạo ra phân bón hữu cơ chất lượng cao cho nông nghiệp. Giảm sử dụng phân hóa học, bảo vệ môi trường đất. Công nghệ đơn giản, dễ vận hành và bảo dưỡng. Phù hợp với điều kiện kinh tế và kỹ thuật địa phương.
6.2. Phân Loại Rác Tại Nguồn
Tách chất thải hữu cơ và vô cơ ngay tại hộ gia đình. Tăng chất lượng nguyên liệu đầu vào cho nhà máy compost. Giảm chi phí phân loại tại nhà máy xử lý rác. Nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn. Tạo thói quen bảo vệ môi trường bền vững. Cần có chính sách khuyến khích và giám sát hiệu quả.
6.3. Ứng Dụng Phân Compost Trong Nông Nghiệp
Phân compost cải thiện cấu trúc và độ phì nhiêu của đất. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Tăng năng suất và chất lượng nông sản. Giảm ô nhiễm môi trường từ phân hóa học. Tạo liên kết giữa đô thị và nông thôn trong quản lý rác thải. Phát triển kinh tế tuần hoàn bền vững cho thành phố.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (225 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ PHƯỢNG GIANG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG MÃ SỐ: 9850101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 11 NĂM 2024 i BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ PHƯỢNG GIANG NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số chuyên ngành: 9850101 Phản biện độc lập 1: Phản biện độc lập 2: Phản biện 1: Phản biện 2: Phản biện 3: NGƯỜI HƯỚNG DẪN: 1. Đinh Xuân Thắng 2. Lê Hùng Anh ii BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Họ tên nghiên cứu sinh: Lê Phượng Giang MSHV:17000081 Ngày, tháng, năm sinh: 19/02/1979 Nơi sinh: Thành phố Cần Thơ Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã ngành: 9850101 I.
TÊN ĐỀ TÀI Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hồ Chí Minh II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG Nhiệm vụ của nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất mô hình quản lý CTRSH hiệu quả tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nhiệm vụ này bao gồm nội dung cụ thể sau: - Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng Bộ tiêu chí cho mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên cơ sở phân tích, đánh giá các khía cạnh môi trường, kinh tế và xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sử dụng Phương pháp AHP và phương pháp chuẩn hóa để đánh giá và so sánh các công nghệ xử lý dựa trên bộ tiêu chí đã xây dựng. - Dựa trên kết quả phân tích hiện trạng và kết quả đánh giá của hai phương pháp; đề xuất mô hình quản lý CTRSH phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế và xã hội của thành phố. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 16/3/2017 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: V.
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đinh Xuân Thắng 2. Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Hùng Anh Tp. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 9 năm 2024 NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO VIỆN TRƯỞNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG iii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Lê Phượng Giang, là Nghiên cứu sinh thực hiện luận án “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Hồ Chí Minh”.
Tôi xin cam đoan luận án trên đây kết quả nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì luận án hay các công bố khoa học nào khác trước đây. Tôi cam đoan và xin chịu trách nhiệm trước các kết quả nghiên cứu của mình. Nếu có gì sai trái tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Người cam đoan NCS. Lê Phượng Giang i TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu đề xuất mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu dựa trên phân tích hiện trạng quản lý CTRSH của Thành phố Hồ Chí Minh; bao gồm công tác thu gom; vận chuyển và công nghệ xử lý cuối cùng. Trong đó Luận án tập trung đánh giá và xây dựng bộ tiêu chí để lựa chọn và đề xuất lựa chọn mô hình quản lý hiệu quả với công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung chính của luận án tập trung vào các vấn đề sau: 1. Thu thập và phân tích một các số liệu về hiện trạng phát sinh CTRSH tại Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy sự khác biệt về lượng rác thải giữa các quận và huyện, với sự dao động đáng kể 0,63-0,95 kg/người/ngày. Thành phần chất thải cũng có sự biến đổi tương ứng.
Nhiệt trị rác cũng đã được xác định, với sự chênh lệch dao động từ 1,5 - 2 lần giữa các khu vực. Ngoài ra, nghiên cứu cũng dự báo lượng phát thải CTRSH đến 2050 là 3. Nghiên cứu đã tổng quan và xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá công nghệ xử lý CTRSH của Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó bao gồm 03 chỉ số, 12 chỉ thị. Từ đóng góp quan trọng trên của luận án; việc tích hợp hai phương pháp AHP và phương pháp chuẩn hóa để xác định trọng số và tính điểm làm cơ sở đánh giá toàn diện; khách quan công tác thu gom, vận chuyển và công nghệ xử lý CTRSH của Thành phố Hồ Chí Minh.
Đây cũng là một luận điểm khoa học mới mà luận án đã thực hiện được. Từ kết quả nghiên cứu ở trên; luận án đã đề xuất ra hai mô hình xử lý CTRSH cho Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên khối lượng rác sinh hoạt phát sinh và công nghệ xử lý phù hợp theo hiện trạng và định hướng phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh về vị trí địa lý của các quận huyện hiện nay. Mô hình công nghệ đốt rác phát điện là mô hình được lựa chọn cho Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó với các Quận trung tâm và Thành phố Thủ Đức giai đoạn I (từ năm 2025-2030) xây 02 nhà máy công suất 2.000 tấn/ngày và giai đoạn 2 (từ năm 2030-2050) xây 04 nhà máy. Bên cạnh mô hình đốt rác phát điện; mô hình công nghệ làm phân compost cũng được đề xuất cho các quận và huyện còn lại, lựa chọn công suất nhà máy giai đoạn I (từ năm 2025 đến năm 2030) sẽ là 4.000 tấn/ngày và giai đoạn II (từ 2030 – 2050) sẽ là 5.
Như vậy, mô hình quản lý CTRSH cho thành phố là sự kết hợp giữa công nghệ làm phân compost và đốt rác phát điện. Đây là một mô hình mang tính tổng hợp; phù hợp với điều kiện tự nhiên; kinh tế và xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh cả trong hiện tại và tương lai cho đến năm 2050. Đây là kết quả quan trọng nhất của luận án đã thực hiện được. ii ABSTRACT The study was conducted with the goal of proposing a model of municipal solid waste (MSW) management suitable to the natural, economic and social conditions of Ho Chi Minh City.
The study is based on an analysis of the current status of MSW management in Ho Chi Minh City; including collection work; transportation and final processing technology. The thesis focuses on evaluating and building a set of criteria to select and propose an effective management model with treatment technology suitable for the natural, economic and social conditions of Ho Chi Minh City. The main content of the thesis focuses on the following issues: 1. Collect and analyze data on the current status of MSW generation in Ho Chi Minh City.
The results show differences in waste volume between districts and districts, with significant fluctuations of 0.95 kg/capita/day. The waste composition also has corresponding changes. Waste calorific value was also determined, with differences ranging from 1.5 to 2 times between regions. In addition, the study also forecasts that MSW emissions emissions by 2050 will be 3,344,158 tons/year.
The study has reviewed and developed a set of criteria to evaluate Ho Chi Minh City's MSW treatment technology, including 03 indicators and 12 directives. From the above important contributions of the thesis; the integration of the two AHP methods and the standardization method to determine weights and calculate scores as the basis for comprehensive evaluation; objectively the MSW treatment technology of Ho Chi Minh City. This is also a new scientific argument that the thesis has made. From the above research results; The thesis has proposed two MSW treatment models for Ho Chi Minh City based on the volume of generated household waste and appropriate treatment technology according to the current status and development orientation of Ho Chi Minh City in terms of location.
Geographical location of current districts. The waste incineration technology model for electricity generation is the model chosen for Ho Chi Minh City; In which, with Central Districts and Thu Duc City, phase I (from 2025-2030) builds 02 factories with a capacity of 2,000 tons/day and phase 2 (from 2030-2050) builds 03 factories. Besides the model of burning waste to generate electricity; Compost technology model is also proposed for the remaining districts and districts, choosing a factory capacity of phase I (from 2025 to 2030) will be 4,000 tons/day and phase II (from 2030 - 2030) will be 5,000 tons/day. Thus, the municipal solid waste management model for the city is a combination of composting technology and waste-to-energy incineration.
This is a comprehensive model, suitable for the natural, economic, and social conditions of Ho Chi Minh City both in the present and in the future up to 2050. This is the most important result that the thesis has achieved. iii LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện tại Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của Nhà Giáo Ưu tú. Đinh Xuân Thắng và PGS.
Lê Hùng Anh. Em xin chân thành cảm ơn hai thầy đã giúp đỡ em từ những định hướng khoa học ban đầu và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện luận án. Cảm ơn thời gian được học tập và làm việc cùng các thầy. Xin được cảm ơn đến tất cả các thầy cô và các Phòng/Ban trong Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường, gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.
iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ. iii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC.
v DANH MỤC HÌNH ẢNH. ix DANH MỤC BẢNG BIỂU. x DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xii MỞ ĐẦU.
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Những đóng góp mới của luận án. Luận điểm bảo vệ. Cấu trúc của luận án. 6 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .1 Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt .1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt .2 Khái niệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt .3 Khái niệm về mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt.2 Tổng quan hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị thế giới và Việt Nam .1 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị thế giới .2 Đánh giá hiện trạng hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM. Đánh giá hiện trạng, thách thức và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả xử lý rác thải đô thị.
Luận án "Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM" có 225 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt TP.HCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.