Luận án Tiến sĩ: Quản lý nhà nước cấp tỉnh ứng dụng CNTT cơ quan hành chính, Lương Tuấn Phương
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước cấp tỉnh nghiên cứu sâu về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả.
Quản lý Kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
208
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tăng cường quản lý nhà nước ứng dụng CNTT cấp tỉnh
Việc quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh đối với ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các cơ quan hành chính nhà nước đóng vai trò then chốt. Nâng cao hiệu quả quản lý nhằm thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số địa phương. Chính quyền số cấp tỉnh hướng tới cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến và minh bạch hóa hoạt động. Tài liệu này đi sâu phân tích thực trạng, đồng thời đề xuất các giải pháp tối ưu. Mục tiêu là xây dựng một nền hành chính hiện đại, hiệu quả và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn. Quản lý hạ tầng số, an toàn thông tin cấp tỉnh là những trụ cột cần được ưu tiên. Khung pháp lý và chính sách hỗ trợ phát triển chính phủ điện tử cấp tỉnh cần được hoàn thiện. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của hệ thống hành chính số.
1.1. Khái niệm và mục tiêu ứng dụng CNTT hành chính
Ứng dụng CNTT trong hành chính công bao gồm việc tích hợp các hệ thống, phần mềm và cơ sở dữ liệu để tự động hóa quy trình. Mục tiêu chính là tăng cường hiệu suất, giảm thời gian xử lý thủ tục và nâng cao tính minh bạch. Chính phủ điện tử cấp tỉnh giúp cung cấp dịch vụ công trực tuyến dễ dàng tiếp cận hơn. Nó cũng hỗ trợ việc ra quyết định dựa trên dữ liệu số hóa. Các khái niệm này là nền tảng để xây dựng chính quyền số cấp tỉnh. Đảm bảo mọi hoạt động hành chính được thực hiện một cách hiệu quả và có trách nhiệm. Sự hiểu biết rõ ràng về mục tiêu giúp định hướng chính sách và đầu tư phù hợp.
1.2. Nguyên tắc quản lý và phát triển Chính phủ điện tử
Nguyên tắc quản lý ứng dụng CNTT bao gồm tính đồng bộ, hiệu quả và an toàn. Các hệ thống phải được tích hợp liên thông, tránh trùng lặp. Hiệu quả được đo lường bằng mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. An toàn thông tin cấp tỉnh là yêu cầu bắt buộc, bảo vệ dữ liệu số hóa khỏi các mối đe dọa. Nguyên tắc phát triển chính phủ điện tử cấp tỉnh cũng nhấn mạnh sự tham gia của người dân. Cần có sự hợp tác công tư, tận dụng nguồn lực xã hội. Phát triển bền vững đòi hỏi kế hoạch dài hạn và linh hoạt, thích ứng với công nghệ mới. Điều này tạo điều kiện cho cải cách hành chính điện tử toàn diện.
II.Đánh giá thực trạng chuyển đổi số địa phương hiện nay
Tài liệu phân tích sâu rộng thực trạng ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh giai đoạn 2010-2022. Đây là bức tranh tổng thể về những thành tựu đạt được và các thách thức tồn đọng. Các yếu tố như hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực và mức độ sẵn sàng chuyển đổi số địa phương được đánh giá chi tiết. Mức độ triển khai dịch vụ công trực tuyến, tình hình số hóa dữ liệu, và năng lực số của cán bộ công chức được làm rõ. Việc này cung cấp một cái nhìn khách quan để hoạch định các chiến lược tiếp theo. Chính quyền số cấp tỉnh cần dựa trên đánh giá thực tế này để đặt ra mục tiêu khả thi và hiệu quả.
2.1. Hạ tầng số và ứng dụng CNTT trong hành chính công
Hạ tầng số cấp tỉnh đang trong quá trình phát triển, nhưng vẫn còn những điểm nghẽn. Các hệ thống mạng, trung tâm dữ liệu, và nền tảng ứng dụng cần được đầu tư mạnh mẽ hơn. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hành chính công đã có những bước tiến, tuy nhiên, mức độ đồng bộ và liên thông giữa các sở, ban, ngành chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của chính phủ điện tử cấp tỉnh. Việc quản lý hạ tầng số hiệu quả là chìa khóa để đảm bảo sự vận hành trơn tru của toàn bộ hệ thống. Dữ liệu số hóa cần được chuẩn hóa và dễ dàng chia sẻ.
2.2. Năng lực số cán bộ và hiệu quả dịch vụ công trực tuyến
Năng lực số của cán bộ công chức là yếu tố quyết định sự thành công của chuyển đổi số địa phương. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cần được chú trọng để cán bộ có thể vận hành và khai thác hiệu quả các hệ thống. Dịch vụ công trực tuyến đã được triển khai, nhưng tỷ lệ sử dụng và mức độ hài lòng của người dân chưa đạt kỳ vọng. Nhiều dịch vụ còn ở mức độ thấp, chưa thực sự thuận tiện. Cải cách hành chính điện tử đòi hỏi không chỉ công nghệ mà còn là sự thay đổi về tư duy và kỹ năng của đội ngũ. Chính quyền số cấp tỉnh cần đầu tư vào con người.
III.Yếu tố ảnh hưởng quản lý ứng dụng CNTT địa phương
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT cấp tỉnh. Các yếu tố này bao gồm cả yếu tố nội bộ và bên ngoài chính quyền địa phương. Từ chính sách vĩ mô, nguồn lực tài chính, hạ tầng công nghệ đến nhận thức của cán bộ và người dân. Việc nhận diện rõ ràng các nhân tố này giúp xây dựng chiến lược phù hợp. Điều này đảm bảo rằng các sáng kiến chuyển đổi số địa phương được triển khai một cách hiệu quả nhất. Chính phủ điện tử cấp tỉnh cần một môi trường thuận lợi để phát triển. Sự tương tác giữa các yếu tố này quyết định tốc độ và chất lượng của quá trình số hóa.
3.1. Nhân tố nội bộ Chính sách nguồn lực và hạ tầng số
Nhóm nhân tố nội bộ bao gồm các chính sách, quy định của địa phương về ứng dụng CNTT. Nguồn lực tài chính và nhân lực chuyên môn đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai. Tình trạng quản lý hạ tầng số hiện có, mức độ đầu tư vào công nghệ mới là yếu tố nền tảng. Sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong chính quyền cũng ảnh hưởng lớn. Năng lực số của cán bộ công chức trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả vận hành. Những yếu tố này cần được đánh giá và cải thiện liên tục để thúc đẩy chính quyền số cấp tỉnh. Dữ liệu số hóa cần được quản lý tập trung và thống nhất.
3.2. Nhân tố bên ngoài Môi trường pháp lý và công nghệ
Các nhân tố bên ngoài bao gồm khung pháp lý quốc gia về chính phủ điện tử và chuyển đổi số. Sự phát triển của công nghệ thông tin toàn cầu cũng tạo ra cả cơ hội và thách thức. Mức độ hợp tác với các doanh nghiệp công nghệ, chuyên gia bên ngoài là yếu tố quan trọng. Yêu cầu và kỳ vọng của người dân, doanh nghiệp đối với dịch vụ công trực tuyến cũng định hình hướng phát triển. An toàn thông tin cấp tỉnh phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các mối đe dọa mới. Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đòi hỏi chính quyền phải liên tục cập nhật và đổi mới.
IV.Bài học kinh nghiệm từ triển khai Chính quyền số
Phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước về ứng dụng CNTT trong hành chính nhà nước cung cấp những bài học quý giá. Nghiên cứu các mô hình thành công giúp địa phương rút ra những cách làm hiệu quả. Những thách thức và giải pháp đã được áp dụng ở các quốc gia hay tỉnh thành khác. Điều này giúp tránh lặp lại sai lầm và tối ưu hóa nguồn lực. Việc học hỏi kinh nghiệm là cần thiết để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số địa phương. Chính quyền số cấp tỉnh có thể xây dựng lộ trình phù hợp, dựa trên những tiền lệ thành công. Đây là bước quan trọng để nâng cao hiệu quả và tính bền vững.
4.1. Kinh nghiệm quốc tế trong phát triển Chính phủ điện tử
Nhiều quốc gia đã đạt được những thành tựu đáng kể trong việc xây dựng chính phủ điện tử. Các bài học bao gồm việc đầu tư mạnh vào hạ tầng số quốc gia. Ưu tiên phát triển dịch vụ công trực tuyến thân thiện với người dùng. Chú trọng an toàn thông tin cấp tỉnh và bảo vệ dữ liệu. Xây dựng một khung pháp lý rõ ràng, linh hoạt và khuyến khích đổi mới. Sự tham gia tích cực của người dân và doanh nghiệp cũng là yếu tố then chốt. Những kinh nghiệm này cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố thành công. Nó giúp các tỉnh tham khảo để phát triển chính quyền số cấp tỉnh.
4.2. Bài học từ các địa phương Việt Nam về chuyển đổi số
Một số tỉnh, thành phố tại Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc trong chuyển đổi số địa phương. Kinh nghiệm cho thấy sự lãnh đạo quyết liệt và cam kết chính trị là rất quan trọng. Việc xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực số cao, thường xuyên đào tạo. Phát triển các nền tảng dùng chung và chuẩn hóa dữ liệu số hóa. Tập trung vào các dịch vụ công trực tuyến thiết thực, mang lại lợi ích rõ ràng cho người dân. Những bài học này cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hành chính công. Đây là cơ sở để các tỉnh khác học hỏi và áp dụng phù hợp.
V.Đề xuất giải pháp thúc đẩy Chính quyền số cấp tỉnh
Tài liệu đề xuất các giải pháp toàn diện nhằm thúc đẩy quá trình quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT. Các giải pháp này tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, tăng cường hạ tầng số. Nâng cao năng lực cho cán bộ, và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến. Mục tiêu là xây dựng chính quyền số cấp tỉnh mạnh mẽ, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp này sẽ tạo động lực cho chuyển đổi số địa phương. Đảm bảo an toàn thông tin cấp tỉnh và hiệu quả của các hệ thống. Các đề xuất này mang tính khả thi và có lộ trình thực hiện cụ thể.
5.1. Hoàn thiện thể chế và chính sách cho chuyển đổi số
Việc hoàn thiện thể chế và chính sách là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất. Cần ban hành các quy định rõ ràng về quản lý ứng dụng CNTT, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn thông tin cấp tỉnh. Chính sách khuyến khích đầu tư vào hạ tầng số và phát triển dữ liệu số hóa cần được ưu tiên. Khung pháp lý cần tạo điều kiện cho các sáng kiến đổi mới trong chính phủ điện tử cấp tỉnh. Đồng thời, cần có cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả việc triển khai. Điều này đảm bảo tính bền vững và sự tuân thủ trong quá trình chuyển đổi số địa phương.
5.2. Nâng cao năng lực cán bộ và phát triển dịch vụ công
Đào tạo, bồi dưỡng năng lực số của cán bộ công chức là yếu tố sống còn. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế chuyên biệt, cập nhật liên tục. Mục tiêu là để cán bộ có thể làm chủ công nghệ và khai thác hiệu quả các hệ thống. Đồng thời, cần đẩy mạnh phát triển các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao, thân thiện với người dùng. Cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng và hỗ trợ người dân trong quá trình sử dụng. Cải cách hành chính điện tử cần lấy người dân làm trung tâm. Việc này góp phần xây dựng một chính quyền số cấp tỉnh thực sự hiệu quả và gần gũi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (208 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBÞ GIÁO DþC VÀ ÀO T¾O TR¯ÞNG ¾I HÞC KINH T¾ QUÞC DÂN úöû L¯¡NG TU¾N PH¯¡NG QU¾N LÝ NHÀ N¯ÞC CþA CHÍNH QUYÞN C¾P TÞNH VÞ þNG DþNG CÔNG NGHÞ THÔNG TIN TRONG CÁC C¡ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ N¯ÞC LU¾N ÁN TI¾N S) NGÀNH QU¾N LÝ KINH T¾ HÀ NÞI- 2023 BÞ GIÁO DþC VÀ ÀO T¾O TR¯ÞNG ¾I HÞC KINH T¾ QUÞC DÂN úöû L¯¡NG TU¾N PH¯¡NG QU¾N LÝ NHÀ N¯ÞC CþA CHÍNH QUYÞN C¾P TÞNH VÞ þNG DþNG CÔNG NGHÞ THÔNG TIN TRONG CÁC C¡ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ N¯ÞC Chuyên ngành: QU¾N LÝ KINH T¾ Mã sß: 9310110 LU¾N ÁN TI¾N S) Ng±ßi h±ßng d¿n khoa hßc: PGS.TS LÊ THÞ ANH VÂN HÀ NÞI- 2023 i LÞI CAM OAN Tôi ã ßc và hißu vß các hành vi vi ph¿m sÿ trung thÿc trong hßc thu¿t. Tôi cam k¿t b¿ng danh dÿ cá nhân r¿ng nghiên cÿu này do tôi tÿ thÿc hißn và không vi ph¿m quy ßnh liêm chính hßc thu¿t trong nghiên cÿu khoa hßc cÿa Bß Giáo dÿc & ào t¿o và Tr±ßng ¿i hßc Kinh t¿ Qußc dân. nm 2023 Nghiên cÿu sinh L±¡ng Tu¿n Ph±¡ng ii LÞI C¾M ¡N Tr±ßc tiên, tác gi¿ xin thß hißn sÿ bi¿t ¡n chân thành ¿n Ban Giám hißu nhà tr±ßng, quý th¿y, cô giáo Tr±ßng ¿i hßc Kinh t¿ Qußc dân và các nhà khoa hßc ã t¿o ißu kißn thu¿n lÿi ß tác gi¿ hoàn thành Lu¿n án này. Tác gi¿ xin chân thành bi¿t ¡n sâu s¿c ßi vßi PGS.TS Lê Thß Anh Vân- giáo viên h±ßng d¿n khoa hßc, ã giúp ÿ tác gi¿ vß ki¿n thÿc và ph±¡ng pháp nghiên cÿu ß tác gi¿ hoàn thành lu¿n án.
Tác gi¿ xin chân thành c¿m ¡n UBND mßt sß ßa ph±¡ng, các quý chuyên gia ã nhißt tình hß trÿ thông tin, sß lißu c¿n thi¿t cho tác gi¿ trong quá trình nghiên cÿu. Tác gi¿ xin chân thành c¿m ¡n gia ình và ßng nghißp ã nhißt tình hß trÿ, giúp ÿ, t¿o ißu kißn cho tác gi¿ trong sußt quá trình hßc t¿p và nghiên cÿu. Xin trân trßng c¿m ¡n ! Hà Nßi, ngày. nm 2023 Nghiên cÿu sinh L±¡ng Tu¿n Ph±¡ng iii MþC LþC LÞI CAM OAN.
iii DANH MþC Tþ VI¾T T¾T. vii DANH MþC B¾NG. viii DANH MþC HÌNH. Lý do lÿa chßn ß tài.
Mÿc tiêu nghiên cÿu. ßi t±ÿng nghiên cÿu. Ph¿m vi nghiên cÿu. Câu hßi và gi¿ thuy¿t nghiên cÿu.
Câu hßi nghiên cÿu. Gi¿ thuy¿t nghiên cÿu. Nhÿng óng góp mßi cÿa lu¿n án. TÞNG QUAN NGHIÊN CþU VÞ þNG DþNG CÔNG NGHÞ THÔNG TIN VÀ QU¾N LÝ NHÀ N¯ÞC VÞ þNG DþNG CÔNG NGHÞ THÔNG TIN TRONG HO¾T ÞNG CþA CÁC C¡ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ N¯ÞC.
Nhÿng nghiên cÿu liên quan ¿n ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Nhÿng nghiên cÿu liên quan ¿n qu¿n lý nhà n±ßc vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Nhÿng v¿n ß ¿t ra c¿n ti¿p tÿc nghiên cÿu. Nhÿng nßi dung ch±a ±ÿc t¿p trung nghiên cÿu chuyên sâu.
Nhÿng v¿n ß chÿ y¿u lu¿n án c¿n ti¿p tÿc nghiên cÿu gi¿i quy¿t .22 TIÞU K¾T CH¯¡NG 1. C¡ SÞ LÝ LU¾N VÀ THþC TIÞN VÞ QU¾N LÝ NHÀ N¯ÞC iv CþA CHÍNH QUYÞN C¾P TÞNH VÞ þNG DþNG CÔNG NGHÞ THÔNG TIN TRONG CÁC C¡ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ N¯ÞC. C¡ quan hành chính Nhà n±ßc và ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. C¡ quan hành chính Nhà n±ßc.
þng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Khái nißm qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Mÿc tiêu qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc.
Tiêu chí ánh giá qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Nguyên t¿c qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Nßi dung qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc. Nhÿng nhân tß ¿nh h±ßng ¿n qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính Nhà n±ßc.
Nhóm nhân tß thußc vß chính quyßn c¿p tßnh. Nhóm nhân tß bên ngoài chính quyßn c¿p tßnh. Kinh nghißm qu¿n lý nhà n±ßc vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc cÿa mßt sß qußc gia trên th¿ gißi và mßt sß ßa ph±¡ng trong n±ßc và bài hßc rút ra. Kinh nghißm cÿa mßt sß qußc gia trên th¿ gißi.
Kinh nghißm cÿa mßt sß tßnh, thành phß trong n±ßc. Bài hßc rút ra cho chính quyßn các tßnh, thành phß trong n±ßc .66 TIÞU K¾T CH¯¡NG 2. PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CþU. Cách ti¿p c¿n nghiên cÿu.
Ph±¡ng pháp lu¿n. Khung nghiên cÿu. Ph±¡ng pháp nghiên cÿu, ph±¡ng pháp thu th¿p và xÿ lý sß lißu. Ph±¡ng pháp phân tích, tßng hÿp.
Ph±¡ng pháp nghiên cÿu ßnh tính. Ph±¡ng pháp nghiên cÿu ßnh l±ÿng. PHÂN TÍCH THþC TR¾NG QU¾N LÝ NHÀ N¯ÞC CþA CHÍNH QUYÞN C¾P TÞNH VÞ þNG DþNG CÔNG NGHÞ THÔNG TIN TRONG CÁC C¡ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ N¯ÞC. Thÿc tr¿ng ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc giai o¿n 2010- 2022.
Thÿc tr¿ng qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Thÿc tr¿ng xây dÿng quy ho¿ch, k¿ ho¿ch ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Thÿc tr¿ng tß chÿc bß máy qu¿n lý nhà n±ßc vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Thÿc tr¿ng tß chÿc thÿc hißn quy ho¿ch, k¿ ho¿ch ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc.
Thÿc tr¿ng thanh tra, kißm tra, giám sát ho¿t ßng ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. ánh giá tính hißu lÿc, hißu qu¿, phù hÿp qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Sÿ dÿng tiêu chí ß ánh giá. Sÿ dÿng mô hình ß ánh giá.
ánh giá qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Nhÿng k¿t qu¿ ¿t ±ÿc. Nguyên nhân cÿa nhÿng tßn t¿i, h¿n ch¿.154 TIÞU K¾T CH¯¡NG 4.156 vi CH¯¡NG 5. PH¯¡NG H¯ÞNG VÀ GI¾I PHÁP HOÀN THIÞN QU¾N LÝ NHÀ N¯ÞC CþA CHÍNH QUYÞN C¾P TÞNH VÞ þNG DþNG CÔNG NGHÞ THÔNG TIN TRONG CÁC C¡ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ N¯ÞC.
Quan ißm hoàn thißn qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc ¿n nm 2025, t¿m nhìn ¿n nm 2030. Gi¿i pháp hoàn thißn qu¿n lý nhà n±ßc cÿa chính quyßn c¿p tßnh vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Gi¿i pháp vß xây dÿng quy ho¿ch, k¿ ho¿ch ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Gi¿i pháp vß tß chÿc bß máy qu¿n lý nhà n±ßc vß ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc.
Gi¿i pháp vß tß chÿc thÿc hißn quy ho¿ch, k¿ ho¿ch ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Gi¿i pháp vß thanh tra, kißm tra, giám sát ho¿t ßng ÿng dÿng công nghß thông tin trong các c¡ quan hành chính nhà n±ßc. Nhóm gi¿i pháp khác. H¿n ch¿ và h±ßng nghiên cÿu ti¿p theo .182 TIÞU K¾T CH¯¡NG 5.183 DANH MþC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CþU CþA TÁC GI¾ ¯þC CÔNG BÞ .185 PHþ LþC vii DANH MþC Tþ VI¾T T¾T Chÿ vi¿t t¿t Ý ngh)a CBCC Cán bß, công chÿc CNTT Công nghß thông tin CPT Chính phÿ ißn tÿ CQCT Chính quyßn c¿p tßnh CQT Chính quyßn ißn tÿ CQHCNN C¡ quan hành chính nhà n±ßc CQNN C¡ quan nhà n±ßc CSDL C¡ sß dÿ lißu HCNN Hành chính nhà n±ßc HND Hßi ßng nhân dân KT- XH Kinh t¿, xã hßi NSNN Ngân sách nhà n±ßc QLNN Qu¿n lý nhà n±ßc TT&TT Thông tin và Truyßn thông TTHC Thÿ tÿc hành chính UBND þy ban nhân dân viii DANH MþC B¾NG B¿ng 1.1: Tßng hÿp danh mÿc tài lißu tßng quan nghiên cÿu .1: Chß sß và x¿p h¿ng tßng thß mÿc ß ÿng dÿng CNTT cÿa 63 tßnh, thành trong giai o¿n 2018- 2022 .2: Chß sß và x¿p h¿ng các nßi dung ÿng dÿng CNTT cÿa 63 tßnh, thành trong giai o¿n 2018- 2022 .3: Thÿc tr¿ng xây dÿng quy ho¿ch, k¿ ho¿ch ÿng dÿng CNTT trong ho¿t ßng cÿa các CQHCNN trong giai o¿n 2010- 2022 .4: K¿t qu¿ ißu tra xã hßi hßc vß công tác xây dÿng quy ho¿ch, k¿ ho¿ch ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN cÿa 63 tßnh, thành phß .5: C¡ c¿u nhân lÿc bß máy QLNN vß ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN t¿i 63 tßnh, thành phß giai o¿n 2010- 2022 .6: L¿y ví dÿ so sánh c¡ c¿u CBCC QLNN vß ÿng dÿng CNTT cÿa 03 tßnh, thành phß có trình ß KT- XH cao và 03 tßnh có trình ß KT- XH th¿p .7: K¿t qu¿ ißu tra xã hßi hßc vß bß máy QLNN vß ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN t¿i các tßnh, thành phß.8: Ngußn vßn cho ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN t¿i 63 tßnh, thành phß giai o¿n 2010- 2022 .9: K¿t qu¿ ißu tra xã hßi hßc vß huy ßng các ngußn tài chính cho ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN t¿i các tßnh, thành phß.10: C¡ c¿u nhân lÿc cÿa bß máy tuyên truyßn vß ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN t¿i 63 tßnh, thành phß giai o¿n 2010- 2022 .11: Cách xác ßnh mÿc ß cung c¿p dßch vÿ công trÿc tuy¿n .12: K¿t qu¿ tuyên truyßn cho các ßi t±ÿng vß ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN cÿa 63 tßnh, thành phß giai o¿n 2010- 2022 .13: K¿t qu¿ ißu tra xã hßi hßc vß tuyên truyßn cho các ßi t±ÿng vß ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN t¿i các tßnh, thành phß.14: Tình hình ào t¿o, bßi d±ÿng CBCC QLNN vß ÿng dÿng CNTT trong các CQHCNN t¿i 63 tßnh, thành phß giai o¿n 2010- 2022 .15: K¿t qu¿ ißu tra xã hßi hßc vß ào t¿o, bßi d±ÿng ngußn nhân lÿc CNTT cho các CQHCNN t¿i các tßnh, thành phß .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT cơ quan hành chính nhà nước" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước cấp tỉnh nghiên cứu sâu về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính nhà nước, nâng cao hiệu quả.
Luận án "Quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT cơ quan hành chính nhà nước" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT cơ quan hành chính nhà nước" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT cơ quan hành chính nhà nước" thuộc chuyên ngành Quản lý Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT cơ quan hành chính nhà nước" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT cơ quan hành chính nhà nước" có 208 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước cấp tỉnh về ứng dụng CNTT cơ quan hành chính nhà nước" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.