Luận án tiến sĩ: Tác động của thương mại quốc tế đến việc làm ở Việt Nam - Phạm Ngọc Toàn (ĐH Kinh tế Quốc dân)

"Nghiên cứu tác động thương mại quốc tế đến thị trường lao động Việt Nam. Phân tích xu hướng, thách thức và giải pháp trong bối cảnh hội nhập."

Chuyên ngành
Toán Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam
Số trang:
191 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Toán Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam

Tự do hóa kinh tế mở rộng giao thương toàn cầu. Thương mại quốc tế thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng. Quá trình hội nhập tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới. Đồng thời, quá trình này cũng mang lại không ít thách thức gay gắt cho thị trường lao động Việt Nam. Doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa nhập khẩu.

Hội nhập làm thay đổi tổng cầu lao động trong nền kinh tế. Các ngành thâm dụng lao động mở rộng sản xuất mạnh mẽ. Ngược lại, các ngành thay thế nhập khẩu chịu sức ép thu hẹp quy mô. Độ mở thương mại gia tăng gắn liền với sự biến động việc làm liên tục. Việc làm tăng trưởng nhanh ở khu vực xuất khẩu nhưng tiềm ẩn rủi ro bấp bênh. Luận án phân tích sâu sắc các chiều cạnh tác động của thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam trên phương diện lý thuyết và thực nghiệm kinh tế lượng.

1.1. Bối cảnh mở cửa kinh tế và thực trạng thị trường lao động

Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ từ nền kinh tế đóng sang nền kinh tế mở. Kim ngạch xuất nhập khẩu liên tục đạt các mốc kỷ lục. Tỷ lệ độ mở thương mại trên GDP vượt mức hai trăm phần trăm. Thị trường lao động Việt Nam hấp thu lượng lớn nhân lực trẻ từ khu vực nông nghiệp.

Cơ cấu việc làm thay đổi rõ nét qua từng giai đoạn hội nhập. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp tư nhân đóng vai trò then chốt trong tạo việc làm. Tuy nhiên, chất lượng việc làm vẫn còn nhiều hạn chế. Tỷ lệ lao động phi chính thức vẫn ở mức cao. Mức độ bảo đảm an sinh xã hội chưa đồng đều giữa các nhóm lao động.

1.2. Khung lý thuyết và mô hình toán kinh tế đánh giá tác động

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thương mại tân cổ điển kết hợp mô hình cầu lao động dẫn xuất. Các hàm sản xuất Cobb-Douglas và hàm chi phí biên chuẩn hóa được sử dụng để xây dựng phương trình thực nghiệm. Mô hình phân tích định lượng dựa trên phương pháp ước lượng mô men tổng quát GMM hệ thống (System GMM) và mô hình Logit.

Nguồn dữ liệu bao gồm Điều tra Doanh nghiệp và Điều tra Lao động Việc làm hàng năm của Tổng cục Thống kê. Phương pháp GMM giúp xử lý triệt để hiện tượng nội sinh và độ trễ thời gian của các biến số. Mô hình Logit đo lường xác suất tiếp cận việc làm bền vững của người lao động. Khung phân tích đảm bảo độ tin cậy khoa học cao cho các kết luận thực nghiệm.

II. Mối quan hệ giữa xuất nhập khẩu và việc làm ở nước ta

Mối quan hệ giữa xuất nhập khẩu và việc làm mang tính chất hai chiều phức tạp. Xuất khẩu mở rộng thị trường tiêu thụ cho hàng hóa nội địa. Hoạt động này trực tiếp gia tăng cầu lao động trong các doanh nghiệp sản xuất. Ngược lại, thâm nhập nhập khẩu gia tăng áp lực cạnh tranh đối với hàng hóa thay thế trong nước.

Sự tương tác giữa xuất khẩu và nhập khẩu quyết định mức độ tạo việc làm và mất việc làm ròng trong nền kinh tế. Xuất khẩu đóng vai trò là động lực chính thúc đẩy số lượng chỗ làm việc mới. Nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại giúp nâng cao năng suất nhưng có thể làm giảm cầu lao động giản đơn. Luận án làm rõ tác động riêng biệt của từng dòng chảy thương mại đến quy mô và cấu trúc việc làm.

2.1. Tác động của định hướng xuất khẩu đến quy mô cầu lao động

Doanh nghiệp định hướng xuất khẩu có xu hướng tuyển dụng nhiều lao động hơn doanh nghiệp chỉ phục vụ thị trường nội địa. Tăng trưởng xuất khẩu tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến cầu lao động toàn ngành chế biến, chế tạo. Các ngành dệt may, da giày, điện tử và chế biến gỗ ghi nhận mức tăng việc làm cao nhất.

Quy mô việc làm mở rộng nhanh chóng nhờ dòng vốn FDI và mạng lưới sản xuất toàn cầu. Xuất khẩu tạo việc làm trực tiếp trong các nhà máy lắp ráp và gián tiếp trong chuỗi cung ứng vệ tinh. Tác động tạo việc làm thể hiện rõ rệt nhất ở nhóm doanh nghiệp quy mô vừa và lớn. Hiệu ứng tích cực này kéo dài và duy trì ổn định qua nhiều năm.

2.2. Áp lực cạnh tranh từ thâm nhập nhập khẩu đối với việc làm

Thâm nhập nhập khẩu hàng tiêu dùng làm giảm việc làm trong các ngành công nghiệp nội địa kém cạnh tranh. Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa thay thế nhập khẩu buộc phải cắt giảm nhân sự hoặc thu hẹp sản xuất. Hiện tượng mất việc làm cục bộ xuất hiện ở một số ngành công nghiệp truyền thống.

Tuy nhiên, nhập khẩu tư liệu sản xuất và nguyên vật liệu trung gian lại tạo hiệu ứng tích cực. Việc tiếp cận máy móc hiện đại và công nghệ tiên tiến từ nước ngoài giúp doanh nghiệp cải tiến quy trình. Năng suất lao động tăng lên, thúc đẩy mở rộng quy mô kinh doanh trong dài hạn. Do đó, tác động ròng của nhập khẩu đến việc làm phụ thuộc chặt chẽ vào cơ cấu mặt hàng nhập khẩu.

2.3. Cân bằng thương mại và tốc độ tạo việc làm và mất việc làm

Cán cân thương mại thặng dư đóng góp tích cực vào tăng trưởng việc làm ròng của nền kinh tế. Tốc độ tạo việc làm mới trong các ngành xuất khẩu vượt trội so với tốc độ mất việc làm ở các ngành chịu cạnh tranh nhập khẩu.

Dòng luân chuyển lao động diễn ra liên tục giữa các khu vực kinh tế. Quá trình tạo việc làm và mất việc làm thúc đẩy phân bổ lại nguồn nhân lực hiệu quả hơn. Các nguồn lực lao động dịch chuyển từ các ngành có năng suất thấp sang các ngành có năng suất cao hơn và có lợi thế so sánh quốc tế.

III. Tự do hóa thương mại và chuyển dịch cơ cấu lao động

Tự do hóa thương mại là động lực then chốt thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động tại Việt Nam. Dòng chảy thương mại chuyển hướng phân bổ nguồn lực giữa các ngành và các nhóm lao động. Cơ cấu việc làm chuyển đổi mạnh mẽ từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ.

Thương mại quốc tế tác động không đồng đều đến các nhóm nhân lực khác nhau. Nhu cầu tuyển dụng giữa lao động có kỹ năng và phổ thông có sự phân hóa sâu sắc. Sự thay đổi công nghệ đi kèm tự do hóa thương mại đặt ra yêu cầu mới về trình độ chuyên môn kỹ thuật. Quá trình chuyển dịch cơ cấu đòi hỏi thị trường lao động phải thích ứng linh hoạt và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.1. Phân hóa nhu cầu giữa lao động có kỹ năng và phổ thông

Thương mại quốc tế gia tăng cầu lao động phổ thông trong giai đoạn đầu của quá trình hội nhập. Việt Nam khai thác hiệu quả lợi thế so sánh về chi phí nhân công dồi dào trong các ngành lắp ráp thâm dụng lao động.

Tuy nhiên, xu hướng tự do hóa thương mại sâu rộng đang làm thay đổi cơ cấu này. Cầu đối với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng cao tăng nhanh trong các ngành công nghệ trung bình và cao. Doanh nghiệp xuất khẩu đòi hỏi kỹ năng vận hành công nghệ mới, ngoại ngữ và quản trị. Khoảng cách việc làm giữa hai nhóm lao động ngày càng mở rộng, tạo sức ép đào tạo lại lực lượng lao động phổ thông.

3.2. Chuyển dịch việc làm theo ngành và vùng kinh tế trọng điểm

Việc làm dịch chuyển mạnh mẽ từ khu vực nông thôn sang thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm. Các khu công nghiệp tập trung tại vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng thu hút hàng triệu lao động di cư.

Cơ cấu việc làm theo ngành có sự tái cơ cấu sâu sắc. Nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ logistics tăng trưởng việc làm vượt bậc. Ngược lại, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm đều đặn hàng năm. Quá trình này giúp nâng cao năng suất lao động xã hội nhưng cũng tạo ra áp lực lớn về hạ tầng đô thị và an sinh xã hội tại các địa bàn tiếp nhận lao động.

IV. Tác động thương mại đến tiền lương và thu nhập thực tế

Mở rộng thương mại quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương và thu nhập thực tế của người lao động. Doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thường có mức năng suất cao hơn và trả lương cao hơn doanh nghiệp chỉ bán hàng nội địa. Cạnh tranh thương mại thúc đẩy doanh nghiệp chia sẻ một phần lợi ích tăng trưởng thông qua đãi ngộ tốt hơn.

Tuy nhiên, mức độ cải thiện tiền lương có sự phân hóa đáng kể giữa các nhóm lao động. Tự do hóa thương mại làm thay đổi mức thù lao tương đối giữa lao động có kỹ năng và lao động giản đơn. Mức độ thâm nhập nhập khẩu cũng tác động kiềm chế đà tăng lương tại các ngành bị cạnh tranh mạnh. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh tác động nhiều chiều của thương mại đến thu nhập và cơ hội việc làm bền vững.

4.1. Biến động tiền lương thực tế theo nhóm trình độ và ngành nghề

Tăng trưởng xuất khẩu đóng góp tích cực vào việc cải thiện tiền lương thực tế bình quân của người lao động trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài định hướng xuất khẩu chi trả mức lương cao hơn và ổn định hơn.

Mức chênh lệch tiền lương theo kỹ năng có xu hướng gia tăng. Lao động có tay nghề cao và trình độ kỹ thuật đạt mức tăng thu nhập nhanh hơn nhờ thặng dư năng suất. Ngược lại, tiền lương của lao động phổ thông tăng chậm hơn do nguồn cung lao động giản đơn còn dồi dào. Áp lực cạnh tranh chi phí thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu kìm hãm tốc độ tăng lương cơ bản tại một số ngành gia công thuần túy.

4.2. Cơ hội tiếp cận việc làm bền vững và an sinh xã hội

Thương mại quốc tế nâng cao xác suất tiếp cận việc làm bền vững cho người lao động. Tham gia vào các chuỗi cung ứng toàn cầu đòi hỏi doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn lao động quốc tế.

Người lao động trong các doanh nghiệp xuất khẩu có tỷ lệ ký kết hợp đồng lao động chính thức cao hơn. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm y tế tăng lên rõ rệt. Môi trường làm việc, an toàn lao động và các chế độ phúc lợi được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, tính bấp bênh vẫn tồn tại đối với lao động thời vụ và lao động gia công theo đơn hàng ngắn hạn.

V. Tận dụng hiệp định thương mại tự do như EVFTA và CPTPP

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như EVFTA và CPTPP mở ra không gian phát triển đột phá cho Việt Nam. Cam kết cắt giảm thuế quan sâu rộng thúc đẩy dòng vốn đầu tư chất lượng cao và gia tăng mạnh mẽ kim ngạch xuất khẩu. Thị trường việc làm đứng trước cơ hội mở rộng quy mô lớn chưa từng có.

Đồng thời, các hiệp định này đặt ra tiêu chuẩn rất cao về lao động, môi trường và phát triển bền vững. Doanh nghiệp phải thích ứng với các cam kết về tự do công đoàn, xóa bỏ lao động cưỡng bức và đảm bảo điều kiện làm việc bình đẳng. Để tận dụng tối đa lợi ích, Việt Nam cần chủ động hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực cạnh tranh của thị trường lao động.

5.1. Cơ hội và thách thức từ các cam kết lao động trong FTA mới

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới gắn kết chặt chẽ thương mại với tiêu chuẩn lao động quốc tế cốt lõi. Hiệp định EVFTA và CPTPP yêu cầu thực thi đầy đủ các công ước cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO).

Cam kết này mang lại lợi ích lớn cho người lao động về quyền lợi, an toàn và điều kiện làm việc. Tuy nhiên, đây là thách thức lớn đối với nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa kịp chuẩn hóa quy trình. Nguy cơ bị áp dụng các biện pháp trừng phạt thương mại hoặc rào cản kỹ thuật sẽ gia tăng nếu vi phạm tiêu chuẩn lao động. Nâng cao tính tuân thủ pháp luật lao động trở thành yêu cầu cấp thiết để duy trì đơn hàng xuất khẩu.

5.2. Giải pháp chính sách nâng cao chất lượng việc làm và kỹ năng

Chính sách thị trường lao động cần tập trung đổi mới căn bản hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng số, kỹ thuật chuyên sâu và năng lực sáng tạo để đáp ứng chuỗi giá trị toàn cầu.

Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm công. Hỗ trợ kết nối cung cầu lao động hiệu quả, giảm thiểu chi phí chuyển đổi công việc cho người lao động bị ảnh hưởng bởi nhập khẩu. Tăng cường mạng lưới an sinh xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và hỗ trợ đào tạo lại. Các giải pháp đồng bộ giúp tối ưu hóa lợi ích từ tự do hóa thương mại và đảm bảo phát triển bao trùm.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Thương mại quốc tế
1.2. Việc làm và cơ hội việc làm
1.3. Việc làm bền vững
1.4. Cầu lao động
1.5. Lý thuyết về ảnh hưởng của thương mại quốc tế đến việc làm
1.6. Tổng quan nghiên cứu
1.6.1. Nghiên cứu về ảnh hưởng của TMQT đến việc làm
1.6.2. Nghiên cứu về tác động của TMQT đến việc làm theo giới
1.6.3. Nghiên cứu về tác động của TMQT đến việc làm theo trình độ CMKT
1.6.4. Nghiên cứu về tác động của TMQT đến cơ hội việc làm của người lao động
1.7. Khung phân tích
1.8. Tóm tắt chương 1
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý thuyết mô hình
2.1.1. Mô hình lý thuyết với hai yếu tố sản xuất
2.1.2. Mô hình lý thuyết về nhiều yếu tố sản xuất
2.2. Mô hình phân tích tác động của thương mại quốc tế đến vấn đề việc làm trong thực nghiệm
2.2.1. Mô hình phân tích tác động đến cầu lao động
2.2.2. Mô hình phân tích tác động thương mại quốc tế đến việc làm theo loại lao động
2.2.3. Mô hình đề xuất tác động của thương mại quốc tế đến cầu việc làm
2.3. Mô hình phân tích tác động của thương mại quốc tế đến cơ hội việc làm
2.3.1. Các nghiên cứu thực nghiệm
2.3.2. Mô hình đề xuất
2.4. Phương pháp ước lượng
2.4.1. Phương pháp mô men tổng quát GMM
2.4.2. Phương pháp ước lượng cho mô hình logit
2.5. Số liệu và phần mềm sử dụng
2.5.1. Số liệu từ điều tra Doanh nghiệp
2.5.2. Điều tra lao động việc làm
2.5.3. Điều tra nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp
2.5.4. Số liệu thứ cấp khác
2.5.5. Phần mềm sử dụng
2.6. Tóm tắt chương 2
3. THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM
3.1. Thực trạng thương mại quốc tế ở Việt Nam
3.1.1. Thực trạng xuất khẩu
3.1.2. Thực trạng nhập khẩu
3.1.3. Cán cân thương mại
3.2. Thực trạng việc làm
3.2.1. Việc làm phân theo giới và khu vực thành thị nông thôn
3.2.2. Việc làm phân theo nhóm tuổi
3.2.3. Việc làm phân theo khu vực
3.2.4. Việc làm phân theo vị thế
3.2.5. Việc làm phân theo nghề
3.2.6. Việc làm phân theo nhóm ngành
3.2.7. Việc làm bền vững
3.3. Tóm tắt chương 3
4. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
4.1. Phân tích thống kê về quan hệ giữa thương mại quốc tế và việc làm trong các doanh nghiệp
4.1.1. Quan hệ giữa định hướng xuất khẩu và việc làm
4.1.2. Quan hệ giữa thâm nhập nhập khẩu và việc làm
4.2. Mô hình phân tích ảnh hưởng của thương mại quốc tế đến việc làm
4.2.1. Mô hình ước lượng
4.2.2. Ước lượng mô hình
4.2.3. Tác động đến lao động ở các nhóm ngành theo trình độ công nghệ
4.3. Mô hình phân tích tác động của thương mại quốc tế đến cơ hội có việc làm bền vững của người lao động
4.3.1. Mô hình ước lượng
4.3.2. Thảo luận kết quả
4.4. Tóm tắt chương 4
5. KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH
5.1. Định hướng chính sách
5.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
5.1.2. Những phát hiện mới của luận án
5.1.3. Đóng góp về lý luận, học thuật
5.1.4. Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ nghiên cứu
5.1.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tác động của thương mại quốc tế đến vấn đề việc làm ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- PHẠM NGỌC TOÀN TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---------------- PHẠM NGỌC TOÀN TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: TOÁN KINH TẾ Mã số: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM THẾ ANH HÀ NỘI - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu “Tác động của thương mại quốc tế đến vấn đề việc làm ở Việt Nam” do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Toàn ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin được bày tỏ sự cám ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Thế Anh, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, các giảng viên Khoa Toán Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; các nhà khoa học, các thầy cô làm việc ngoài khoa Toán kinh tế - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, đã có những góp ý quý báu giúp tác giả hoàn thiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Viện Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập. Đồng thời tác giả xin chân thành cám ơn tập thể lãnh đạo và đồng nghiệp tại Viện Khoa học Lao động và Xã hội đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu này. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn các thành viên trong gia đình và bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện và đồng hành cùng tác giả trong quá trình nghiên cứu.

Trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Phạm Ngọc Toàn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH .x PHẦN MỞ ĐẦU.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Thương mại quốc tế. Việc làm và cơ hội việc làm. Việc làm bền vững.

Cầu lao động. Lý thuyết về ảnh hưởng của thương mại quốc tế đến việc làm. Tổng quan nghiên cứu. Nghiên cứu về ảnh hưởng của TMQT đến việc làm.

Nghiên cứu về tác động của TMQT đến việc làm theo giới. Nghiên cứu về tác động của TMQT đến việc làm theo trình độ CMKT. Nghiên cứu về tác động của TMQT đến cơ hội việc làm của người lao động. Khung phân tích.

Tóm tắt chương 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết mô hình. Mô hình lý thuyết với hai yếu tố sản xuất.

Mô hình lý thuyết về nhiều yếu tố sản xuất. Mô hình phân tích tác động của thương mại quốc tế đến vấn đề việc làm trong thực nghiệm. Mô hình phân tích tác động đến cầu lao động. Mô hình phân tích tác động thương mại quốc tế đến việc làm theo loại lao động.

Mô hình đề xuất tác động của thương mại quốc tế đến cầu việc làm. Mô hình phân tích tác động của thương mại quốc tế đến cơ hội việc làm. Các nghiên cứu thực nghiệm. Mô hình đề xuất.

Phương pháp ước lượng. Phương pháp mô men tổng quát GMM. Phương pháp ước lượng cho mô hình logit. Số liệu và phần mềm sử dụng.

Số liệu từ điều tra Doanh nghiệp. Điều tra lao động việc làm. Điều tra nhu cầu sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp. Số liệu thứ cấp khác.

Phần mềm sử dụng. Tóm tắt chương. THỰC TRẠNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở VIỆT NAM. Thực trạng thương mại quốc tế ở Việt Nam.

Thực trạng xuất khẩu. Thực trạng nhập khẩu. Cán cân thương mai. Thực trạng việc làm.

Việc làm phân theo giới và khu vực thành thị nông thôn. Việc làm phân theo nhóm tuổi. Việc làm phân theo khu vực. Việc làm phân theo vị thế.

Việc làm phân theo nghề. Việc làm phân theo nhóm ngành. Việc làm bền vững. Tóm tắt chương 3.

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẾN VẤN ĐỀ VIỆC LÀM. Phân tích thống kê về quan hệ giữa thương mại quốc tế và việc làm trong các doanh nghiệp. Quan hệ giữa định hướng xuất khẩu và việc làm. Quan hệ giữa thâm nhập nhập khẩu và việc làm.

Mô hình phân tích ảnh hưởng của thương mại quốc tế đến việc làm. Mô hình ước lượng. Ước lượng mô hình. Tác động đến lao động ở các nhóm ngành theo trình độ công nghệ.

Mô hình phân tích tác động của thương mại quốc tế đến cơ hội có việc làm bền vững của người lao động. Mô hình ước lượng. Thảo luận kết quả. Tóm tắt chương 4.

KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH. Định hướng chính sách. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Những phát hiện mới của luận án.

Đóng góp về lý luận, học thuật. Những kết luận, đề xuất mới rút ra từ nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo .160 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN.161 TÀI LIỆU THAM KHẢO.176 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu Thương mại quốc tế (TMQT) đã và đang đem lại những cơ hội cho thị trường lao động (TTLĐ), tuy nhiên nó cũng tạo ra thách thức đối với TTLĐ khi mà các doanh nghiệp (DN) không chỉ đối mặt với cạnh tranh trong nước mà còn cạnh tranh quốc tế.

Từ quan điểm lý thuyết, Heckscher-Ohlin (HO) cho thấy rằng nhu cầu lao động lành nghề giảm ở quốc gia thâm dụng lao động không có tay nghề do hậu quả của cải cách thương mại. Ngoài ra, chủ thuyết của Heckscher–Ohlin–Samuelson (HOS) cho rằng việc làm được phân bổ lại từ các ngành cạnh tranh nhập khẩu sang các ngành định hướng xuất khẩu (Levinsohn, 1999). Một yếu tố mới của mối liên kết lao động và thương mại đã được Rodrik (1997) đưa ra khi đưa ra giả thuyết rằng sự mở cửa thương mại làm tăng khả năng đáp ứng của việc làm và tiền lương đối với các cú sốc kinh tế bằng cách tăng độ co giãn của giá cả lao động. Khả năng này hoạt động thông qua hai kênh chính.

Đầu tiên, hiệu ứng thay thế, tức là cải cách thương mại cho phép nhập khẩu nhiều loại đầu vào rẻ hơn và lớn hơn, thay thế cho các dịch vụ của lao động trong nước. Thứ hai, "hiệu ứng quy mô", hoạt động theo luật nhu cầu yếu tố Hicks– Marshallian, độ co giãn của thị trường sản phẩm có khả năng tăng lên với tự do hóa thương mại. Điều này ngụ ý rằng với độ mở thương mại lớn hơn, người ta cũng mong đợi sự gia tăng về độ co giãn của cầu lao động. Tuy nhiên, các yếu tố khác nhau có thể bù đắp những tác động trước đây của cải cách thương mại đối với thị trường lao động.

Đầu tiên, sự mở cửa trong thương mại dẫn đến giảm chi phí hàng hóa và hàng hóa trung gian. Nếu lao động lành nghề là bổ sung với vốn, điều này làm tăng nhu cầu tương đối cho việc làm lành nghề. Thương mại sẽ dẫn đến khuếch tán các công nghệ mới ngày càng thiên về kỹ năng và có thể dẫn đến nhu cầu về lao động tăng lên (Wood, 1997). Thứ hai, cải cách thương mại, bằng cách tăng cường cạnh tranh, có thể khiến các nhà sản xuất thâm dụng lao động kém hiệu quả, kém kỹ năng, phá sản (Cunat và Guadalope 2009); điều này đẩy nhanh quá trình chuyển đổi sang các công nghệ đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn và sau đó làm giảm nhu cầu về lao động trình độ thấp.

Thứ ba, thương mại quốc tế dường như được thúc đẩy bởi thương mại nội ngành của các sản phẩm khác biệt (Jansen và Turrini 2004). Lý thuyết về thương mại chỉ ra rằng một quốc gia có lợi thế trong xuất khẩu (XK) hàng hóa sẽ sử dụng yếu tố sản xuất được coi là dư thừa (một cách tương đối) tại quốc gia đó và nhập khẩu (NK) hàng hóa sử dụng những yếu tố khan hiếm (một cách tương đối) tại chính quốc gia đó. Theo lý thuyết này, Việt Nam với lao động dư thừa được xem 2 là một lợi thế lớn, sẽ được hưởng lợi lớn từ TMQT. Như vậy, TMQT diễn ra sẽ thúc đẩy quá trình sắp xếp lại lao động ở các ngành trong nền kinh tế.

Bên cạnh đó, lý thuyết về thay đổi công nghệ do thương mại, TMQT không chỉ ảnh hưởng đến lao động có kỹ năng thấp mà cả tiền lương và tổng cầu, mà còn làm thay đổi cấu trúc lao động theo hướng tăng tỷ lệ lao động có kỹ năng Ở các nước đang phát triển, xuất NK có thể có hai tác động đến cầu về lao động có tay nghề cao. Trước hết, các nhà xuất NK có thể bị áp lực bởi khách hàng để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao hơn so với hiện hành tại thị trường trong nước và ngầm được tiếp cận với kiến thức được cung cấp bởi khách hàng nước ngoài để giúp họ đáp ứng những tiêu chuẩn (Westphal, 2002). Như vậy, xuất NK có thể hoạt động như một kênh để phổ biến công nghệ. Thứ hai, các nhà xuất NK với thế mạnh của họ có thể chuyên về các giai đoạn của quá trình sản xuất hàng hóa có sử dụng lao động không có kỹ năng chuyên sâu hơn.

Vì vậy, XK dẫn đến nhu cầu lao động có tay nghề cao hơn phụ thuộc vào hiệu quả công nghệ khuếch tán và trở nên mạnh mẽ hơn so với tác động của chuyên môn hóa theo lợi thế so sánh. Hội nhập kinh tế (HNKT) quốc tế cũng tăng cơ hội thu hút FDI và FDI sẽ tác động tích cực đến nhu cầu lao động có kỹ năng do có ảnh hưởng lan tỏa của công nghệ từ DN FDI đến DN trong nước. Việt Nam, với tỷ lệ lao động qua đào tạo khoảng 21%, nên xu hướng tham gia TMQT sâu rộng sẽ tạo ra cơ hội về tạo việc làm nhưng sẽ là thách thức đối với lao động giản đơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Ngọc Toàn (2020). Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/tac-dong-thuong-mai-quoc-te-den-viec-lam-o-viet-nam-luan-an-tien-si

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu tác động thương mại quốc tế đến thị trường lao động Việt Nam. Phân tích xu hướng, thách thức và giải pháp trong bối cảnh hội nhập."

Luận án "Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Toán kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tác động thương mại quốc tế đến việc làm tại Việt Nam - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter