Nghiên cứu các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam - Luận án TS
"Phân tích các yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Khám phá chính sách, môi trường làm việc và cơ hội phát triển tại đây."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Chuyên ngành:
- Kinh tế Quốc tế
- Tác giả:
- Nguyễn Phương Trang
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng
Việt Nam đang chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc về phát triển kinh tế. Xu thế hội nhập sâu rộng thúc đẩy nhu cầu tuyển dụng nhân sự chất lượng cao trên cả nước. Các doanh nghiệp trong nước và quốc tế liên tục tìm kiếm nguồn nhân lực giỏi chuyên môn. Mục tiêu nghiên cứu nhằm làm rõ các động lực chính thúc đẩy chuyên gia quốc tế đến làm việc. Sự chuyển dịch của dòng nhân sự cấp cao tạo động lực đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Nhiều ngành công nghiệp trọng điểm ghi nhận sự thiếu hụt cục bộ về kỹ năng chuyên môn sâu. Việc thu hút chuyên gia quốc tế trở thành giải pháp cấp thiết và mang tính chiến lược lâu dài. Quá trình này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trên trường quốc tế một cách bền vững.
1.1. Nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao trong bối cảnh mới
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho thị trường. Các ngành công nghệ thông tin, tài chính và logistics đòi hỏi trình độ chuyên môn cao. Nguồn cung nhân lực nội địa chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật phức tạp trong ngắn hạn. Do đó, việc thu hút lao động có trình độ cao là ưu tiên hàng đầu hiện nay. Chuyên gia nước ngoài mang đến kinh nghiệm quản lý và kỹ năng vận hành công nghệ tiên tiến. Họ hỗ trợ đào tạo và chuyển giao công nghệ cho đội ngũ nhân sự địa phương. Sự kết hợp này gia tăng hiệu suất sản xuất và năng lực sáng tạo vượt trội. Thị trường lao động ngày càng mở rộng và cạnh tranh khốc liệt trên phạm vi toàn cầu.
1.2. Cơ cấu phân bổ chuyên gia quốc tế theo ngành nghề
Lao động nước ngoài tại Việt Nam tập trung chủ yếu ở các vị trí lãnh đạo cấp cao. Nhóm quản lý, giám đốc điều hành và chuyên gia kỹ thuật cao chiếm tỷ lệ áp đảo. Họ làm việc chủ yếu tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Các khu công nghiệp trọng điểm cũng thu hút một lượng lớn nhân sự chuyên môn sâu. Cơ cấu ngành nghề dịch chuyển mạnh mẽ sang dịch vụ cao cấp và công nghệ cao hiện đại. Sự phân bổ này phản ánh đúng định hướng phát triển của nền kinh tế tri thức. Nhu cầu tuyển dụng các vị trí kỹ thuật đặc thù tiếp tục gia tăng trong tương lai gần.
II. Tác động của FDI tới lao động nước ngoài có kỹ năng
Dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đóng vai trò then chốt trong công cuộc phát triển kinh tế Việt Nam. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP và EVFTA mở rộng cơ hội giao thương. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gia tăng mở rộng quy mô sản xuất và chuỗi cung ứng. Đi kèm với dòng vốn là nhu cầu lớn về lao động có kỹ năng di cư quốc tế. Sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia thúc đẩy thị trường lao động phát triển mạnh mẽ. Việt Nam dần trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị và mạng lưới sản xuất toàn cầu.
2.1. Dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thị trường
Sự bùng nổ của dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tạo ra hàng loạt cơ hội việc làm hấp dẫn. Các dự án công nghệ cao đòi hỏi đội ngũ chuyên gia có năng lực quản trị xuất sắc và kinh nghiệm thực tiễn. Sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp thúc đẩy làn sóng dịch chuyển lao động quốc tế. Các đối tác lớn từ Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore liên tục mở rộng hoạt động đầu tư. Mối liên kết giữa FDI và nguồn nhân lực quốc tế ngày càng trở nên chặt chẽ hơn. Xu hướng này tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng kinh tế dài hạn và ổn định.
2.2. Sự mở rộng của các tập đoàn đa quốc gia tại chỗ
Các tập đoàn đa quốc gia kiến tạo môi trường làm việc quốc tế chuyên nghiệp và hiện đại bậc nhất. Họ áp dụng quy trình quản trị tiên tiến cùng tiêu chuẩn an toàn lao động nghiêm ngặt. Lao động nước ngoài tìm thấy điều kiện thuận lợi để phát huy tối đa năng lực chuyên môn cá nhân. Môi trường này thúc đẩy sự tương tác văn hóa đa dạng và tinh thần đổi mới sáng tạo liên tục. Sự hiện diện của các thương hiệu toàn cầu giúp nâng tầm vị thế thị trường lao động Việt Nam. Đây là nhân tố quan trọng lôi cuốn nhân tài quốc tế đến làm việc và cống hiến lâu dài.
III. Các nhân tố giữ chân lao động nước ngoài có kỹ năng
Quyết định di cư của nhân sự chất lượng cao chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố kinh tế và xã hội. Mức thu nhập, điều kiện sinh hoạt và sự an toàn công cộng luôn là mối quan tâm hàng đầu. Việt Nam sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các quốc gia khác trong khu vực. Nền tảng an ninh xã hội vững chắc tạo cảm giác an tâm tuyệt đối cho người nước ngoài sinh sống. Sự hài hòa giữa công việc và đời sống cá nhân là điểm cộng rất lớn. Những giá trị này củng cố sức hút tự nhiên của đất nước đối với nhân tài toàn cầu.
3.1. Thu nhập thực tế và sự tối ưu chi phí sinh hoạt
Các doanh nghiệp luôn áp dụng mức lương hấp dẫn nhằm thu hút và giữ chân các chuyên gia hàng đầu. Gói đãi ngộ thường bao gồm tiền lương cơ bản, thưởng hiệu suất và bảo hiểm toàn diện. Bên cạnh đó, mức chi phí sinh hoạt tại Việt Nam tương đối hợp lý và dễ chịu. Giá cả dịch vụ, ẩm thực và nhà ở thấp hơn đáng kể so với các đô thị phát triển trên thế giới. Sự chênh lệch này giúp người lao động nước ngoài duy trì mức tích lũy tài chính rất cao. Điều kiện sống thoải mái với chi phí vừa phải tạo nên lực hút mạnh mẽ đối với nhân sự quốc tế.
3.2. Môi trường an ninh xã hội và chất lượng cuộc sống
Việt Nam nổi tiếng với chất lượng cuộc sống ổn định, môi trường thân thiện và nền văn hóa đa dạng. Hệ thống an ninh xã hội được đảm bảo là tiêu chí then chốt để các chuyên gia lựa chọn lưu trú dài hạn. Dịch vụ y tế chất lượng cao, hệ thống giáo dục quốc tế và tiện ích giải trí ngày càng hiện đại hóa. Người nước ngoài dễ dàng hòa nhập nhanh chóng vào cộng đồng bản địa mến khách. Sự cân bằng giữa áp lực công việc và đời sống tinh thần mang lại trải nghiệm sống tích cực. Đây là yếu tố quan trọng giúp giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao gắn bó bền vững.
IV. Rào cản pháp lý với lao động nước ngoài có kỹ năng
Khung pháp lý đóng vai trò cốt lõi trong việc quản lý và điều tiết dòng lao động quốc tế vào Việt Nam. Một hệ thống thủ tục minh bạch, thông thoáng sẽ tạo dựng niềm tin vững chắc cho người lao động. Ngược lại, quy trình rườm rà có thể trở thành rào cản hạn chế tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao. Việt Nam đang không ngừng hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về lao động ngoại quốc. Việc tinh giản các điều kiện hành chính giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong khâu tuyển dụng. Sự đồng bộ chính sách là chìa khóa mở rộng cánh cửa hội nhập nhân tài toàn cầu.
4.1. Quy trình cấp giấy phép lao động cho người ngoại quốc
Thủ tục cấp giấy phép lao động đòi hỏi nhiều giấy tờ chứng minh năng lực chuyên môn và kinh nghiệm làm việc. Người lao động cần hoàn thiện đầy đủ văn bằng, chứng chỉ nghiệp vụ và văn bản xác nhận lý lịch tư pháp. Việc hợp pháp hóa lãnh sự các tài liệu đôi khi mất nhiều thời gian và phát sinh chi phí đáng kể. Quy định chặt chẽ giúp quản lý thị trường lao động minh bạch và đúng quy chuẩn pháp luật. Tuy nhiên, việc đẩy mạnh áp dụng nộp hồ sơ trực tuyến đang giảm bớt gánh nặng hành chính. Cải cách này giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý hồ sơ cho cả doanh nghiệp lẫn chuyên gia.
4.2. Khung chính sách visa và thời hạn lưu trú dài hạn
Tính linh hoạt của chính sách visa ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định thời gian lưu trú của chuyên gia. Thị thực lao động dài hạn và thẻ tạm trú mang lại sự ổn định và an tâm cho người nước ngoài. Quy trình gia hạn visa cần tiếp tục được đơn giản hóa nhằm tạo điều kiện làm việc liên tục. Các chính sách ưu đãi thị thực đối với nhân sự kỹ thuật cao cần được mở rộng hơn nữa. Sự thông thoáng trong quy chế xuất nhập cảnh giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia. Điều này khuyến khích chuyên gia quốc tế yên tâm phát triển sự nghiệp lâu dài tại Việt Nam.
V. Giải pháp gia tăng lao động nước ngoài có kỹ năng
Để tối ưu hóa việc thu hút nhân tài, các giải pháp đồng bộ cần được triển khai quyết liệt và bài bản. Chiến lược phát triển cần kết hợp chặt chẽ giữa đổi mới cơ chế chính sách và nâng cấp môi trường làm việc. Việc chủ động tạo dựng môi trường cởi mở sẽ mang lại bước đột phá trong thu hút nguồn lực tri thức. Các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp cần phối hợp hành động trên mọi phương diện. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng hệ sinh thái việc làm chuyên nghiệp, hiện đại và hội nhập sâu rộng. Nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực là đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
5.1. Cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện làm việc
Hiện đại hóa công tác quản lý nhà nước là ưu tiên hàng đầu trong giai đoạn chuyển đổi số hiện nay. Các cơ quan chức năng cần đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với các thủ tục hành chính. Quy trình cấp giấy phép lao động và thẻ tạm trú cần được xử lý nhanh chóng, minh bạch và nhất quán. Cắt giảm tối đa các khâu trung gian không cần thiết giúp tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp tuyển dụng. Đồng thời, hoàn thiện chính sách visa thông thoáng sẽ tạo điều kiện tối đa cho chuyên gia nhập cảnh. Cải cách hành chính toàn diện góp phần nâng cao hình ảnh môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam.
5.2. Xây dựng môi trường làm việc quốc tế và đãi ngộ
Doanh nghiệp cần chủ động kiến tạo môi trường làm việc quốc tế năng động, chuyên nghiệp và bình đẳng. Chính sách đãi ngộ cần bảo đảm mức lương hấp dẫn tương xứng với năng lực chuyên môn và đóng góp thực tế. Doanh nghiệp cần chú trọng triển khai các gói phúc lợi, chăm sóc y tế và hỗ trợ gia đình cho chuyên gia. Mở rộng cơ hội việc làm cùng lộ trình thăng tiến công bằng cho mọi nhân sự tài năng. Bên cạnh đó, các hoạt động giao lưu văn hóa giúp gắn kết cộng đồng nhân sự đa quốc gia vững mạnh. Những giải pháp này trực tiếp nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả công việc bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ----------------------------- NGUYỄN PHƯƠNG TRANG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ THU HÚT LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CÓ KỸ NĂNG VÀO VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ HÀ NỘI - 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ------------------------------- NGUYỄN PHƯƠNG TRANG NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ THU HÚT LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CÓ KỸ NĂNG VÀO VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ Mã số: 9310106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. NGÔ THỊ TUYẾT MAI 2. LƯU BÍCH NGỌC HÀ NỘI - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng Luận án tiến sĩ này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Người cam đoan Nguyễn Phương Trang ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC BẢNG .vii PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp chính của Luận án. Hạn chế của Luận án.
Kết cấu của Luận án.25 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ THU HÚT LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG DI CƯ QUỐC TẾ VÀO MỘT QUỐC GIA. Tổng quan các công trình nghiên cứu lao động có kỹ năng di cư quốc tế. Tổng quan các nghiên cứu về các nhân tố thu hút lao động có kỹ năng di cư quốc tế ở cấp độ vĩ mô. Khoảng trống nghiên cứu .38 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .40 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ THU HÚT LAO ĐỘNG CÓ KỸ NĂNG DI CƯ QUỐC TẾ VÀO MỘT QUỐC GIA.
Một số khái niệm. Lao động di cư quốc tế. Lao động có kỹ năng. Lao động có kỹ năng di cư quốc tế.
Sự phát triển các dòng dịch chuyển và đặc điểm của lao động có kỹ năng di cư quốc tế. Tổng quan các lý thuyết về lao động di cư quốc tế. Các lý thuyết về lao động di cư cấp độ vĩ mô. Các lý thuyết về lao động di cư cấp độ trung gian.
Các lý thuyết về lao động di cư ở cấp độ vi mô. Một số nhận định chung về các lý thuyết lao động di cư quốc tế. Mô hình nghiên cứu các nhân tố thu hút lao động có kỹ năng di cư quốc tế. Kinh nghiệm vận dụng các nhân tố thu hút lao động trong chính sách thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng.
Kinh nghiệm của Singapore. Kinh nghiệm của Nhật Bản. Kinh nghiệm của Trung Quốc. Bài học kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam .75 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .77 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CÓ KỸ NĂNG VÀO VIỆT NAM VÀ ĐẶC ĐIỂM CÁC NHÂN TỐ THU HÚT Ở CẤP ĐỘ VĨ MÔ.
Thực trạng lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Đặc điểm các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam 84 3. Nhân tố về đầu tư trực tiếp nước ngoài và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Nhân tố về thực trạng về sử dụng và nhu cầu với lao động có kỹ năng.
Nhân tố về chất lượng môi trường thể chế và các điều kiện thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng.90 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .114 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ THU HÚT LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CÓ KỸ NĂNG VÀO VIỆT NAM. Mô hình phân tích thực nghiệm các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Kết quả từ mô hình phân tích thực nghiệm. Kết luận từ mô hình phân tích thực nghiệm.
Đối với lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Đối với bốn nhóm vị trí việc làm của lao động nước ngoài vào Việt Nam. Khảo sát về quyết định di cư đến Việt Nam của lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Các đặc trưng của mẫu khảo sát.
Kết quả phân tích động lực di cư của người lao động nước ngoài có kỹ năng được khảo sát .146 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .151 CHƯƠNG 5 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CÓ KỸ NĂNG VÀO VIỆT NAM. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Chủ động hội nhập quốc tế và khuyến khích đầu tư nước ngoài gắn với thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao và trọng dụng lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam.
Phát triển thị trường lao động mở linh hoạt tạo điều kiện toàn dụng lao động. Các giải pháp thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam .154 TIỂU KẾT CHƯƠNG 5 .163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .156 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Giải thích Tiếng Anh Giải thích Tiếng Việt ASEAN Economic 1. AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN Community ASEAN Qualifications 2. AQRF Khung tham chiếu trình độ ASEAN Reference Framework 3.
BHXH Bảo hiểm xã hội 4. Bộ LĐTBXH Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 5. BQL KCN Ban Quản lý Khu công nghiệp 6.0 Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Comprehensive and Hiệp định Đối tác Toàn diện và 7. CPTPP Progressive Agreement for Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương Trans-Pacific Partnership 8.
EU European Union Liên minh Châu Âu European-Vietnam Free Hiệp định thương mại tự do Việt 9. EVFTA Trade Agreement Nam – Liên minh châu Âu 10. FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài 11. FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại tự do 12.
GPLĐ Giấy phép lao động General Statistics Office 13. GSO Tổng cục Thống kê of Vietnam HSFP Highly Skilled Foreign Thị thực chuyên gia nước ngoài có 14. Professional kỹ năng cao International Labour 15. ILO Tổ chức Lao động Quốc tế Organization International Organization 16.
IOM Tổ chức Di cư Quốc tế for Migration International Standard Phân loại chuẩn quốc tế về nghề 17. ISCO Classification of nghiệp Occupations vi STT Từ viết tắt Giải thích Tiếng Anh Giải thích Tiếng Việt 18. MNEs Multinational enterprises Các công ty đa quốc gia Mutual Recognition 19. MRAs Các Thỏa thuận công nhận lẫn nhau Arrangements Organization for 20.
OECD Economic Cooperation Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế and Development Provincial 21. PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Competitiveness Index 22. Sở LĐTBXH Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 23. SSA Sub-Saharan Africa Các nước châu Phi cận Sahara Science, Technology, Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, 24.
STEM Engineering, Mathematics Toán học 25. UBND Ủy ban nhân dân 26. WEF World Economic Forum Diễn đàn Kinh tế Thế giới World Trade 27. WTO Tổ chức Thương mại Thế giới Organization vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Tổng hợp đối tượng và mẫu nghiên cứu. Tổng hợp Biến, Thang đo và nguồn thông tin .1: Các nhân tố “hút – đẩy” lao động có kỹ năng di cư quốc tế. Các lý thuyết về di cư được xác định theo việc bắt đầu di cư hoặc kéo dài quá trình di cư. Phân loại các lý thuyết về di cư theo cấp độ nghiên cứu.
Các nhân tố tiềm năng ảnh hưởng tới di cư. Các loại thẻ việc làm của Singapore dựa theo mức lương hàng tháng. Phân bổ lao động nước ngoài có kỹ năng theo loại hình nghề nghiệp. Phân bổ lao động nước ngoài có kỹ năng theo khu vực.
Phân bổ lao động nước ngoài theo nguồn gốc xuất xứ trong năm 2020 .4 Dự báo cơ cấu lao động có việc làm theo nhóm nghề đến năm 2025. Tóm tắt thông tin các biến sử dụng trong mô hình. Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình. Mô hình các nhân tố hút tác động tới lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam: Ước lượng mô hình ảnh hưởng cố định và ảnh hưởng ngẫu nhiên.
Mô hình các nhân tố hút tác động tới lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam: Ước lượng mô hình theo vùng. Mô hình các nhân tố hút tác động tới lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam: Đánh giá tác động của sự thay đổi trong môi trường thể chế. Mô hình các nhân tố hút tác động tới lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam: Sử dụng mô hình thay thế. Kiểm định mô hình sử dụng các kỹ thuật định lượng khác.
Tác động ngắn hạn và dài hạn của đầu tư nước ngoài và môi trường thể chế tới lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Mô hình các nhân tố hút tác động tới bốn nhóm vị trí việc làm của lao động nước ngoài vào Việt Nam. Mô hình các nhân tố hút tác động tới bốn nhóm vị trí việc làm của lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam với các mô hình định lượng khác. Mô hình các nhân tố hút tác động tới bốn nhóm vị trí việc làm của lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam: Sử dụng mô hình thay thế .137 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Khung lựa chọn ra quyết định di cư của lao động di cư quốc tế.
Tóm tắt mô hình các nhân tố hút-đẩy ảnh hưởng tới quyết định di cư của lao động di cư quốc tế có kỹ năng ở cấp độ vĩ mô, vi mô và trung gian (meso)63 Hình 2. Mô hình các nhân tố hút ảnh hưởng tới quyết định di cư của lao động di cư quốc tế có kỹ năng ở cấp độ vĩ mô. Số lao động người nước ngoài được cấp phép lao động trong năm theo tỉnh/thành phố giai đoạn 2016 - 2020 .2 Mô tả trực quan phân bổ lao động nước ngoài có kỹ năng theo các vị trí việc làm tại từng tỉnh, thành phố của Việt Nam. Phân bổ lao động nước ngoài theo từng nhóm vị trí việc làm theo địa bàn.
Dự báo cơ cấu lao động có việc làm theo trình độ chuyên môn kỹ thuật đến năm 2030 .5: Quy trình cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài .6: Quy trình xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.7: Bộ máy tổ chức thực hiện .8: Bộ máy tổ chức thực hiện cấp TW. Phân bổ lao động nước ngoài có kỹ năng được khảo sát theo nghề nghiệp 144 Hình 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phương Trang (2022). Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/nghien-cuu-cac-nhan-to-thu-hut-lao-dong-nuoc-ngoai-co-ky-nang-vao-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Phân tích các yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Khám phá chính sách, môi trường làm việc và cơ hội phát triển tại đây."
Luận án "Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.
Luận án "Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Yếu tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.