Luận án: Các nhân tố tác động tới cầu du lịch khách quốc tế đến Việt Nam - ĐH Kinh tế Quốc dân

Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao sức hút điểm đến.

Chuyên ngành
Kinh tế học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam hiện nay
Số trang:
207 trang
Trường:
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành:
Kinh tế học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam hiện nay

Ngành du lịch đóng vai trò mũi nhọn trong phát triển kinh tế Việt Nam. Nhu cầu du lịch phản ánh số lượng và hành vi của du khách nước ngoài. Hoạt động inbound tourism vietnam tạo nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước. Thị trường du lịch quốc tế mở rộng mạnh mẽ trong những năm gần đây. Lượng khách quốc tế đến việt nam tăng trưởng nhanh chóng qua các giai đoạn phát triển. Sự phục hồi của ngành du lịch thúc đẩy nhiều lĩnh vực dịch vụ liên quan. Việc nghiên cứu các yếu tố tác động đến cầu du lịch có ý nghĩa then chốt. Dữ liệu thực nghiệm giúp cơ quan quản lý hoạch định chiến lược tiếp thị phù hợp. Doanh nghiệp lữ hành có cơ sở tối ưu hóa sản phẩm và dịch vụ. Các phân tích vĩ mô và vi mô làm rõ động lực thu hút khách.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của inbound tourism vietnam

Inbound tourism vietnam là hoạt động du lịch của người nước ngoài tại Việt Nam. Khái niệm này bao gồm cả chuyến đi công tác, nghỉ dưỡng và thăm thân nhân. Cầu du lịch thể hiện qua số lượt khách nhập cảnh và mức chi tiêu thực tế. Khách du lịch quốc tế thường tìm kiếm trải nghiệm văn hóa độc đáo và cảnh quan thiên nhiên. Thời gian lưu trú trung bình phản ánh chất lượng điểm đến. Chi tiêu của du khách tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế địa phương. Mỗi thị trường nguồn mang đặc trưng văn hóa và hành vi tiêu dùng riêng biệt. Nắm bắt các đặc tính này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch quốc gia.

1.2. Xu hướng lượng khách quốc tế đến việt nam các năm

Lượng khách quốc tế đến việt nam ghi nhận sự biến động rõ nét qua các mốc thời gian. Khu vực Đông Bắc Á và Đông Nam Á luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu khách. Các thị trường truyền thống như Trung Quốc, Hàn Quốc và Nhật Bản duy trì vị thế dẫn đầu. Đồng thời, thị trường châu Âu và Bắc Mỹ có mức tăng trưởng ổn định. Du khách từ các thị trường xa thường có thời gian lưu trú dài ngày hơn. Xu hướng du lịch tự túc và du lịch trải nghiệm sinh thái gia tăng mạnh. Việc đa dạng hóa nguồn khách giúp giảm thiểu rủi ro biến động thị trường toàn cầu.

1.3. Mô hình lực hấp dẫn giải thích cầu du lịch quốc tế

Mô hình lực hấp dẫn là công cụ phân tích kinh tế lượng phổ biến trong nghiên cứu du lịch. Mô hình giả định lưu lượng khách tỷ lệ thuận với quy mô kinh tế của hai quốc gia. Đồng thời, khoảng cách địa lý đóng vai trò là yếu tố cản trở dòng di chuyển. Việc áp dụng mô hình lực hấp dẫn giúp lượng hóa các nhân tố thúc đẩy du lịch. Các biến số như GDP, dân số và hiệp định hợp tác được đưa vào kiểm định. Kết quả thực nghiệm cung cấp bức tranh toàn diện về động lực dịch chuyển của du khách. Đây là cơ sở khoa học vững chắc cho các chính sách xúc tiến thương mại và du lịch.

II. Tác động kinh tế vĩ mô đến cầu du lịch quốc tế Việt Nam

Môi trường kinh tế vĩ mô định hình sâu sắc quyết định đi lại của du khách toàn cầu. Sự thịnh vượng kinh tế thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm trải nghiệm mới ngoài biên giới. Thu nhập khả dụng quyết định trực tiếp đến ngân sách dành cho các chuyến đi xa. Biến động kinh tế toàn cầu tác động tức thì tới dòng chảy du lịch quốc tế. Khi kinh tế khởi sắc, lượng khách du lịch quốc tế có xu hướng gia tăng rõ rệt. Ngược lại, khủng hoảng kinh tế buộc người dân cắt giảm chi tiêu giải trí. Phân tích kinh tế vĩ mô giúp dự báo chính xác nhu cầu du lịch từng thời kỳ. Các quốc gia điểm đến cần theo dõi sát diễn biến kinh tế tại các thị trường trọng điểm.

2.1. Tác động từ thu nhập của nước gửi khách du lịch

Thu nhập của nước gửi khách là nhân tố quyết định trực tiếp tới khả năng chi trả của du khách. GDP bình quân đầu người tăng cao tạo điều kiện cho các chuyến đi nước ngoài. Người dân từ các quốc gia phát triển sẵn sàng chi tiêu cho các dịch vụ cao cấp. Khi thu nhập khả dụng dồi dào, nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng dài ngày tăng mạnh. Sự gia tăng tầng lớp trung lưu tại các nước mới nổi mở ra nguồn khách tiềm năng lớn. Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn nhờ chi phí hợp lý và cảnh quan phong phú. Nắm bắt chu kỳ thu nhập của các thị trường trọng điểm giúp tối ưu hóa chiến dịch quảng bá.

2.2. Khoảng cách địa lý và quy mô dân số nguồn khách

Quy mô dân số của thị trường gửi khách quyết định tiềm năng quy mô dòng khách đến. Quốc gia đông dân tạo ra nguồn cầu du lịch dồi dào và liên tục. Bên cạnh đó, khoảng cách địa lý ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và thời gian di chuyển. Khách du lịch quốc tế thường ưu tiên các điểm đến lân cận có đường bay thuận tiện. Chi phí vé máy bay giảm thúc đẩy các chuyến đi ngắn ngày diễn ra thường xuyên hơn. Các thị trường gần như ASEAN mang lại nguồn khách ổn định quanh năm. Do đó, việc mở rộng đường bay thẳng đóng vai trò quyết định trong việc rút ngắn khoảng cách địa lý.

III. Vai trò tỷ giá và giá cả với cầu du lịch quốc tế Việt Nam

Yếu tố giá cả ảnh hưởng trực tiếp đến tính cạnh tranh của điểm đến du lịch. Khách du lịch quốc tế luôn cân nhắc chi phí tổng thể trước khi đặt chuyến đi. Biến động tiền tệ và mức giá dịch vụ tại điểm đến thay đổi sức mua của du khách. Điểm đến có mức giá hợp lý luôn thu hút đông đảo lượng khách quốc tế. Chính sách điều hành tỷ giá linh hoạt hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Đồng thời, việc ổn định mặt bằng giá giúp bảo vệ hình ảnh thương hiệu du lịch quốc gia. Cân bằng giữa chất lượng dịch vụ và mức giá là chìa khóa giữ chân du khách dài ngày.

3.1. Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đến chi tiêu du lịch

Tỷ giá hối đoái quyết định trực tiếp sức mua của đồng ngoại tệ tại điểm đến. Khi đồng tiền của nước gửi khách tăng giá so với Việt Nam Đồng, chi phí du lịch trở nên rẻ hơn. Tỷ giá hối đoái thuận lợi kích thích du khách chi tiêu nhiều hơn cho mua sắm và ẩm thực. Ngược lại, đồng nội tệ tăng giá mạnh có thể làm giảm tính cạnh tranh về giá. Du khách có xu hướng so sánh tỷ giá giữa các điểm đến thay thế trong khu vực Đông Nam Á. Điều hành tỷ giá ổn định giúp các công ty lữ hành dễ dàng xây dựng gói tour dài hạn.

3.2. Biến động chỉ số giá tiêu dùng CPI và chi phí tour

Chỉ số giá tiêu dùng CPI phản ánh mức độ lạm phát và giá cả sinh hoạt chung. Khi chỉ số giá tiêu dùng CPI tăng cao, chi phí vận hành ngành du lịch gia tăng tương ứng. Giá cả dịch vụ du lịch như phòng khách sạn, vận chuyển và ăn uống đều phải điều chỉnh tăng. Lạm phát cao làm giảm sức hấp dẫn của điểm đến đối với phân khúc khách du lịch tự túc. Kiểm soát lạm phát hiệu quả giúp duy trì lợi thế cạnh tranh về chi phí của Việt Nam. Điểm đến giữ được mức giá ổn định luôn tạo dựng được niềm tin vững chắc với đối tác quốc tế.

3.3. Tác động từ giá cả dịch vụ du lịch đến thời gian lưu trú

Giá cả dịch vụ du lịch hợp lý khuyến khích khách du lịch quốc tế kéo dài chuyến đi. Khi chi phí lưu trú và ăn uống vừa phải, du khách có điều kiện khám phá nhiều vùng miền hơn. Ngược lại, giá dịch vụ tăng đột biến khiến du khách cắt ngắn hành trình hoặc chuyển sang điểm đến lân cận. Sự minh bạch về giá cả tạo cảm giác an tâm và hài lòng cho du khách. Doanh nghiệp cần cung cấp các gói dịch vụ đa dạng phù hợp với nhiều mức chi trả. Chiến lược định giá linh hoạt vào mùa thấp điểm giúp duy trì dòng khách quanh năm.

IV. Đòn bẩy hạ tầng nâng cao cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam

Hạ tầng là nền tảng cốt lõi đảm bảo sự vận hành thông suốt của ngành du lịch. Hệ thống giao thông hiện đại kết nối các trung tâm du lịch với các vùng phụ cận. Cơ sở lưu trú phát triển đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều phân khúc khách hàng. Đầu tư công vào hạ tầng giao thông tạo sức hút mạnh mẽ cho du lịch quốc tế. Cơ sở hạ tầng du lịch phát triển đồng bộ nâng cao năng lực tiếp đón của toàn ngành. Trải nghiệm thuận tiện trên suốt hành trình tạo ấn tượng tốt đẹp cho du khách nước ngoài. Nâng cấp hạ tầng là chiến lược dài hạn để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

4.1. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch Việt Nam

Cơ sở hạ tầng du lịch tại Việt Nam ghi nhận bước phát triển vượt bậc trong thập kỷ qua. Hệ thống khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp mọc lên tại các trọng điểm du lịch như Đà Nẵng, Phú Quốc, Nha Trang. Các tiện ích hỗ trợ như viễn thông, thanh toán số và trung tâm thông tin du khách được số hóa mạnh mẽ. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch giúp mở rộng khả năng tiếp nhận các sự kiện quốc tế lớn. Tuy nhiên, tình trạng quá tải hạ tầng cục bộ vào mùa cao điểm vẫn cần giải pháp khắc phục. Phân bổ đầu tư đồng đều giữa các vùng miền giúp khai phá các điểm đến mới giàu tiềm năng.

4.2. Mạng lưới giao thông và kết nối hàng không quốc tế

Hàng không là phương thức vận chuyển chủ yếu đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Mở rộng các sân bay quốc tế như Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Long Thành tạo cú hích lớn. Việc mở thêm các đường bay thẳng kết nối trực tiếp với châu Âu, Mỹ, Ấn Độ gia tăng lượng khách tiềm năng. Mạng lưới đường cao tốc hoàn thiện rút ngắn thời gian di chuyển giữa các điểm tham quan. Giao thông thuận tiện thúc đẩy du khách di chuyển nhiều hơn và chi tiêu nhiều hơn. Phát triển đồng bộ giao thông đường thủy và đường sắt tạo thêm nhiều trải nghiệm hành trình độc đáo.

V. Đột phá chính sách visa tăng cầu du lịch quốc tế Việt Nam

Chính sách xuất nhập cảnh là cánh cửa đầu tiên đón chào khách du lịch quốc tế. Thủ tục hành chính đơn giản tạo thiện cảm ban đầu sâu sắc đối với điểm đến. Chính sách thị thực visa đóng vai trò như đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy lượng khách nhập cảnh. Nhiều quốc gia trong khu vực sử dụng visa như công cụ cạnh tranh điểm đến gay gắt. Cải cách thủ tục cấp visa điện tử mang lại sự thuận tiện tối đa cho du khách toàn cầu. Việc nới lỏng điều kiện nhập cảnh giúp Việt Nam nhanh chóng gia tăng thị phần du lịch quốc tế. Đây là giải pháp có chi phí thực hiện thấp nhưng mang lại hiệu quả kinh tế tức thì.

5.1. Tác động của chính sách thị thực visa đến lượng khách

Chính sách thị thực visa tác động mạnh mẽ và tức thì đến quyết định chọn điểm đến của du khách. Các rào cản về thủ tục phức tạp và thời gian xét duyệt kéo dài làm giảm đáng kể lượng khách tiềm năng. Việc triển khai e-visa toàn diện giúp đơn giản hóa quy trình xin visa từ xa. Thời hạn thị thực kéo dài tạo điều kiện cho các kỳ nghỉ dài ngày và hành trình xuyên Việt. Khi chính sách thị thực visa trở nên thông thoáng, số lượt đăng ký nhập cảnh tăng đột biến. Đây là nhân tố then chốt giúp tối ưu hóa hiệu quả của các chiến dịch xúc tiến du lịch quốc tế.

5.2. Mở rộng diện miễn thị thực để cạnh tranh điểm đến

Chính sách miễn thị thực là lợi thế cạnh tranh lớn so với các nước trong khu vực như Thái Lan hay Malaysia. Việc đơn phương miễn thị thực cho các thị trường khách chi tiêu cao mang lại nguồn thu ngoại tệ vượt trội. Khách được miễn thị thực có xu hướng quay trở lại nhiều lần và kéo dài thời gian lưu trú. Việc kéo dài thời hạn lưu trú miễn thị thực từ 15 ngày lên 45 ngày tạo đà tăng trưởng mạnh mẽ. Du lịch Việt Nam gia tăng đáng kể sức hút đối với thị trường khách nghỉ dưỡng hưu trí và làm việc từ xa. Mở rộng danh sách các nước được miễn thị thực là bước đi chiến lược trong hội nhập quốc tế.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu
Cấu trúc nghiên cứu
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN
1.1. Du lịch và phân loại du lịch
1.2. Khách du lịch
1.3. Cầu du lịch
1.4. Lý thuyết nền tảng
1.4.1. Lý thuyết Mô hình lực hấp dẫn
1.4.2. Lý thuyết tâm lý - xã hội
1.5. Tổng quan nghiên cứu
1.5.1. Quan điểm nghiên cứu vi mô và vĩ mô
1.5.2. Các nhân tố tác động tới cầu du lịch theo mô hình lực hấp dẫn
1.5.3. Các nhân tố tác động tới độ dài thời gian lưu trú theo lý thuyết tâm lý xã hội
1.6. Khoảng trống nghiên cứu
1.7. Khung phân tích
1.7.1. Khung phân tích các nhân tố tác động tới lượt khách đến ở cấp độ vĩ mô
1.7.2. Khung phân tích các nhân tố tác động tới thời gian lưu trú ở cấp độ vi mô
1.8. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2. Phương pháp phân tích theo mô hình lực hấp dẫn
2.2.1. Phương pháp nghiên cứu để kiểm định lượt khách đến
2.2.2. Kiểm định lựa chọn kỹ thuật phù hợp
2.2.3. Xây dựng các biến
2.2.4. Chỉ định mô hình thực nghiệm đánh giá các nhân tố tác động đến cầu du lịch theo mô hình lực hấp dẫn
2.3. Phương pháp phân tích theo mô hình tâm lý xã hội
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu để kiểm định thời gian lưu trú
2.3.2. Xây dựng các biến
2.3.3. Chỉ định mô hình thực nghiệm đánh giá các nhân tố tác động đến thời gian lưu trú theo lý thuyết tâm lý - xã hội
2.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU DU LỊCH KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM
3.1. Phân tích thực trạng du lịch và khách du lịch quốc tế đến Việt Nam
3.1.1. Thực trạng khách quốc tế đến Việt Nam ở cấp độ vĩ mô
3.1.2. Đặc điểm khách quốc tế đến Việt Nam ở cấp độ vi mô
3.2. Phân tích các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam ở cấp độ vĩ mô
3.2.1. Thống kê mô tả số liệu các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam
3.2.2. Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam
3.2.3. Thảo luận kết quả các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam
3.3. Phân tích các nhân tố tác động tới thời gian lưu trú của khách
3.3.1. Kiểm định tính hợp lệ và độ tin cậy
3.3.2. Điều chỉnh giả thuyết nghiên cứu
3.3.3. Kết quả hồi quy nhân tố tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam
3.3.4. Phân tích các nhân tố tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam
3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN
4.1. Kết quả nghiên cứu chính của luận án
4.1.1. Về ảnh hưởng tới lượt khách quốc tế đến
4.1.2. Về ảnh hưởng tới thời gian lưu trú của khách
4.2. Định hướng phát triển của du lịch Việt Nam
4.3. Đề xuất chính sách
4.3.1. Thu hút khách quốc tế tới Việt Nam
4.3.2. Tăng thời gian lưu trú của khách tại Việt Nam
4.4. Đóng góp của luận án
4.5. Một số hạn chế và đề xuất nghiên cứu trong tương lai
4.6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Các nhân tố tác động tới cầu du lịch quốc tế đến việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHẠM THỊ THANH HUYỀN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU DU LỊCH KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------------------------------- PHẠM THỊ THANH HUYỀN CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU DU LỊCH KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC Mã số: 9310101_KTH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VIỆT HÙNG HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Phạm Thị Thanh Huyền ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC BẢNG .vi DANH MỤC HÌNH. vii MỞ ĐẦU. Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu.

Đối tượng, phạm vi và câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp phân tích dữ liệu.

Cấu trúc nghiên cứu .5 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN. Du lịch và phân loại du lịch. Khách du lịch. Cầu du lịch.

Lý thuyết nền tảng. Lý thuyết Mô hình lực hấp dẫn. Lý thuyết tâm lý - xã hội. Tổng quan nghiên cứu.

Quan điểm nghiên cứu vi mô và vĩ mô. Các nhân tố tác động tới cầu du lịch theo mô hình lực hấp dẫn. Các nhân tố tác động tới độ dài thời gian lưu trú theo lý thuyết tâm lý xã hội. Khoảng trống nghiên cứu.

Khung phân tích. Khung phân tích các nhân tố tác động tới lượt khách đến ở cấp độ vĩ mô. Khung phân tích các nhân tố tác động tới thời gian lưu trú ở cấp độ vi mô .39 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .41 iii CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Phương pháp phân tích theo mô hình lực hấp dẫn. Phương pháp nghiên cứu để kiểm định lượt khách đến. Kiểm định lựa chọn kỹ thuật phù hợp. Xây dựng các biến.

Chỉ định mô hình thực nghiệm đánh giá các nhân tố tác động đến cầu du lịch theo mô hình lực hấp dẫn. Phương pháp phân tích theo mô hình tâm lý xã hội. Phương pháp nghiên cứu để kiểm định thời gian lưu trú. Xây dựng các biến.

Chỉ định mô hình thực nghiệm đánh giá các nhân tố tác động đến thời gian lưu trú theo lý thuyết tâm lý - xã hội .66 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .67 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI CẦU DU LỊCH KHÁCH QUỐC TẾ ĐẾN VIỆT NAM. Phân tích thực trạng du lịch và khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Thực trạng khách quốc tế đến Việt Nam ở cấp độ vĩ mô. Đặc điểm khách quốc tế đến Việt Nam ở cấp độ vi mô.

Phân tích các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam ở cấp độ vĩ mô. Thống kê mô tả số liệu các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam. Kết quả ước lượng mô hình các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam. Thảo luận kết quả các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam.

Phân tích các nhân tố tác động tới thời gian lưu trú của khách. Kiểm định tính hợp lệ và độ tin cậy. Điều chỉnh giả thuyết nghiên cứu. Kết quả hồi quy nhân tố tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam.

Phân tích các nhân tố tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế đến Việt Nam.99 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 .108 CHƯƠNG 4: KHUYẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN. Kết quả nghiên cứu chính của luận án. Về ảnh hưởng tới lượt khách quốc tế đến. Về ảnh hưởng tới thời gian lưu trú của khách.

Định hướng phát triển của du lịch Việt Nam. Đề xuất chính sách. Thu hút khách quốc tế tới Việt Nam. Tăng thời gian lưu trú của khách tại Việt Nam.

Đóng góp của luận án. Một số hạn chế và đề xuất nghiên cứu trong tương lai .120 TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 .123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .125 TÀI LIỆU THAM KHẢO.139 v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Association of Southeast Asian ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Nations FE Fixed Effects Mô hình tác động cố định GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Gross investment spending GISI Tổng chi tiêu đầu tư vào cơ sở hạ tầng in infrastructure IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế Institute for Tourism iTDR Viện nghiên cứu phát triển du lịch Development Research NCS Nghiên cứu sinh OLS Ordinary Least Square Bình phương nhỏ nhất thông thường RE Random Effects Mô hình tác động ngẫu nhiên TCDL Tổng Cục Du lịch United National World Tourist UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới Organization World Bank’s World Bank’s World Chỉ báo phát triển thế giới của WDI Development Indicators World Bank World Bank’s World Bank’s World Chỉ số quản trị toàn cầu WGI Governance Indicators WTTC World Travel & Tourism Council Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tổng hợp các chỉ tiêu được sử dụng trong đo lường cầu du lịch .2: Các nhân tố tác động tới cầu du lịch từ các nghiên cứu tiếp cận theo mô hình lực hấp dẫn .3: Tổng quan các nghiên cứu về độ đài thời gian lưu trú .1: Tổng hợp các biến trong mô hình cầu khách quốc tế đến Việt Nam (cấp độ vĩ mô).2: Từ khóa mô tả tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế .3: Tổng hợp các biến tác động tới cầu khách quốc tế đến Việt Nam (cấp độ vi mô) .1: Top 10 quốc gia có lượng khách quốc tế đến Việt Nam nhiều nhất .2: 10 quốc gia có mức chi tiêu du lịch nhiều nhất vào năm 2017 .3: Hoạt động xuất nhập khẩu theo châu lục giai đoạn 2008 - 2019.4: Tổng hợp mặt hàng và thị trường xuất khẩu chính của Việt Nam .5: Đặc điểm nhân khẩu học xã hội của du khách quốc tế đến Việt Nam .6: Đặc điểm chuyến đi của du khách quốc tế tại Việt Nam .7: Các yếu tố đánh giá quan hệ mục tiêu/ rủi ro .8: Đặc điểm điểm đến đối với du khách quốc tế tại Việt Nam .9: Đánh giá điểm tham quan, cơ sở vật chất và dịch vụ .10: Xếp hạng về tổng chi và trải nghiệm du lịch Việt Nam .11: Các nhân tố tác động tới cầu du lịch của khách quốc tế đến Việt Nam .12: Ảnh hưởng của các nhân tố tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam .13: Kết quả kiểm định lựa chọn phương pháp hồi quy .14: Kết quả mô hình ước lượng theo GLS.15: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến VIF .16: Kết quả ước lượng hệ số các nhân tố tác động tới lượt khách quốc tế đến Việt Nam .17: Kết quả kiểm định các biến độc lập thông qua hệ số KMO và Barlett’s.18: Kết quả tổng phương sai trích .19: Kết quả kiểm định các thành phần Cronbach’s Alpha .20: Kết quả R bình phương của mô hình hồi quy .21: Kết quả ANOVA của mô hình hồi quy .22: Phân tích nhân tố tác động tới thời gian lưu trú của khách quốc tế. 99 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Mô hình quá trình ra quyết định của Schmoll (1977) .2: Co dãn thu nhập và cầu với các loại hình du lịch khác nhau .3: Khung phân tích các nhân tố tác động tới lượt khách đến .4: Khung phân tích các nhân tố tác động tới thời gian lưu trú .1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu .2: Lựa chọn mô hình trong hồi quy dữ liệu bảng .1: Thực trạng khách quốc tế đến Việt Nam, giai đoạn 2008 - 2019 .2: Tỷ lệ đóng góp trực tiếp của du lịch Việt Nam vào GDP .3: Tỷ lệ cơ cấu khách du lịch đến Việt Nam theo châu lục năm 2019 .4: Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Việt Nam theo thị phần .5: Tỷ lệ du lịch inbound theo phương tiện năm 2019 .6: Cơ cấu dịch vụ khách inbound đặt mua trực tuyến .7: Thu nhập bình quan đầu người của một số thị trường khách du lịch đến Việt Nam .8: Tình trạng nghề nghiệp của du khách quốc tế tại Việt Nam. Lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu Khoa học về du lịch đã trở nên ngày càng phổ biến trên thế giới, các học giả trên thế giới tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau.

Các nhà khoa học nghiên cứu tâm lý và hành vi tìm hiểu về động cơ của việc đi du lịch, các yếu tố ảnh hưởng tới dự định và quyết định đi du lịch hay sự hài lòng của du khách. Các nhà địa lý học quan tâm tới tài nguyên du lịch, hệ thống lãnh thổ du lịch hay sự phát triển bền vững. Những người nghiên cứu kinh tế trong du lịch thường tập trung vào vai trò của du lịch nội địa hay quốc tế với kinh tế địa phương, đối với sự phát triển kinh tế hay tác động kinh tế đối với các sự kiện xác định, giải thích và dự báo cầu du lịch. Lý thuyết cầu là một trong những lý thuyết đầu tiên được sử dụng để gợi ý các nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch.

Lý thuyết cầu đã đưa thu nhập, giá cả, tỷ giáo hối đoái vào giải thích và dự báo cầu du lịch. Sau đó, một số học giả đã ứng dụng mô hình lực hấp dẫn bao gồm các nhân tố: khoảng cách địa lý, trao đổi thương mại, quy mô dân số vào giải thích cầu du lịch (Van Doren, 1967; Archer, 1976). Giai đoạn sau, những nhân tố tâm lý học được kiểm định và bổ sung và mô hình, đầy đủ nhất là nghiên cứu của Uysal (1998) với: động cơ, sở thích, quan điểm, quy mô dân số, phân bố tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp và cấu trúc/ vòng đời gia đình. Theo thời gian, các mô hình cầu du lịch kiểm định các nhân tố: chi phí vận chuyển, xu hướng, tính mùa vụ, độ mở thị trưởng, khoảng cách địa lý v.v… xem ảnh hưởng của chúng tới cầu du lịch (Maritn & Witt, 1988; Erygit M., 2010; Morley & cộng sự, 2014; Akter H.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Thanh Huyền (2023). Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-quoc-te/cac-nhan-to-tac-dong-toi-cau-du-lich-quoc-te-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao sức hút điểm đến.

Luận án "Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế Quốc Tế.

Luận án "Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Yếu tố tác động đến cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter