Luận án TS Nguyễn Thế Khang - Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập tại Việt Nam
Phân tích đầu tư tác động tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập tại Việt Nam.
Tài Chính Ngân Hàng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
185
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Đánh giá Tác Động Đầu Tư Đến Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam
Nghiên cứu này đánh giá toàn diện tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Luận án phân tích cả khía cạnh đầu tư công, đầu tư tư nhân trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Mục tiêu là làm rõ vai trò của các hình thức đầu tư này trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia. Các vấn đề về hội tụ thu nhập giữa các vùng miền cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đây là một công trình khoa học độc lập, sử dụng dữ liệu và phương pháp nghiên cứu rõ ràng. Luận án đóng góp vào cơ sở lý luận và thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách. Việc hiểu rõ tác động của đầu tư giúp xây dựng chiến lược phát triển bền vững hơn. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực tăng trưởng. Các phát hiện có giá trị cho việc ra quyết định kinh tế vĩ mô.
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đầu tư tăng trưởng Việt Nam.
Đầu tư là yếu tố then chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việt Nam đã trải qua giai đoạn phát triển nhanh chóng. Sự cần thiết của nghiên cứu này là rõ ràng. Nó giúp hiểu cơ chế tác động của đầu tư. Nghiên cứu cũng làm sáng tỏ vai trò của đầu tư trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các chính sách cần được dựa trên bằng chứng khoa học. Điều này đảm bảo hiệu quả đầu tư.
1.2. Mục tiêu trọng tâm luận án về đầu tư kinh tế quốc gia.
Mục tiêu chính là xác định mức độ ảnh hưởng của các loại hình đầu tư. Luận án đánh giá tác động đến tăng trưởng GDP. Đồng thời, nghiên cứu xem xét sự hội tụ thu nhập giữa các địa phương. Điều này cung cấp cái nhìn đa chiều về phát triển kinh tế. Nó cũng đưa ra các hàm ý chính sách cụ thể. Mục tiêu này hướng tới cải thiện hiệu quả đầu tư.
1.3. Phạm vi nghiên cứu đầu tư tăng trưởng hội tụ thu nhập.
Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Luận án cũng tập trung vào hội tụ thu nhập. Phạm vi dữ liệu bao gồm các tỉnh/thành phố của Việt Nam. Giai đoạn nghiên cứu là từ năm 2000 đến 2014. Điều này đảm bảo tính cập nhật và phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng các mô hình kinh tế lượng tiên tiến.
II.Khám Phá Hội Tụ Thu Nhập Đầu Tư Toàn Diện Tại VN
Luận án tổng quan các lý thuyết kinh tế quan trọng. Các lý thuyết này liên quan đến đầu tư, tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập. Từ Solow đến Harrod-Domar, nhiều mô hình đã được xem xét. Nghiên cứu cũng phân tích sâu các công trình khoa học trước đó. Những nghiên cứu này tập trung vào tác động của đầu tư. Chúng cũng bàn về xu hướng hội tụ thu nhập ở các quốc gia khác. Phần này tạo nền tảng vững chắc cho phân tích thực nghiệm. Việc xem xét kỹ lưỡng giúp tránh lặp lại và định hình hướng nghiên cứu. Luận án xác định các khoảng trống kiến thức. Từ đó, đóng góp mới mẻ được đề xuất. Đây là cơ sở cho các phân tích định lượng tiếp theo.
2.1. Tổng quan lý thuyết tăng trưởng hội tụ thu nhập.
Các mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển được trình bày. Mô hình Solow và lý thuyết số nhân đầu tư được phân tích. Khái niệm hội tụ thu nhập beta và sigma cũng được đề cập. Những lý thuyết này cung cấp khung phân tích. Chúng giúp hiểu rõ hơn về động lực phát triển. Sự hội tụ thu nhập là một mục tiêu quan trọng.
2.2. Các nghiên cứu liên quan đầu tư tăng trưởng kinh tế.
Luận án xem xét nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước. Các nghiên cứu này đánh giá tác động của đầu tư. Chúng xem xét các loại hình đầu tư khác nhau. Việc tổng hợp giúp nhận diện các yếu tố ảnh hưởng. Nó cũng xác định các phương pháp nghiên cứu phổ biến. Phân tích này hỗ trợ việc xây dựng mô hình nghiên cứu.
2.3. Đầu tư công tư nhân FDI và kinh tế Việt Nam.
Nghiên cứu đặc biệt chú trọng các loại hình đầu tư tại Việt Nam. Đầu tư công tạo cơ sở hạ tầng. Đầu tư tư nhân trong nước thúc đẩy sản xuất. FDI mang lại công nghệ và vốn. Sự tương tác giữa chúng ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng. Phân tích chi tiết giúp hiểu rõ vai trò riêng biệt của từng loại hình. Điều này có ý nghĩa cho chính sách thu hút đầu tư.
III.Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Đầu Tư Đến Tăng Trưởng
Phương pháp nghiên cứu được trình bày chi tiết. Quy trình nghiên cứu được xây dựng bài bản. Luận án sử dụng các mô hình kinh tế lượng hiện đại. Mục tiêu là phân tích tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Đồng thời, nghiên cứu cũng đánh giá xu hướng hội tụ thu nhập. Dữ liệu bảng được sử dụng từ các tỉnh/thành phố Việt Nam. Các bước kiểm định tính dừng dữ liệu được thực hiện cẩn thận. Phương pháp ước lượng PMG (Pooled Mean Group) được áp dụng. Điều này đảm bảo tính vững chắc của kết quả. Quy trình này giúp cung cấp bằng chứng khoa học tin cậy. Độ tin cậy của kết quả là ưu tiên hàng đầu.
3.1. Quy trình mô hình nghiên cứu đầu tư tăng trưởng.
Quy trình bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu. Sau đó, các biến được thống kê mô tả. Các mô hình định lượng được xây dựng. Mô hình đánh giá tác động của đầu tư. Mô hình khác đánh giá hội tụ thu nhập. Điều này tạo ra một khung phân tích toàn diện. Việc lựa chọn mô hình phù hợp là rất quan trọng.
3.2. Phương pháp đánh giá tác động đầu tư kinh tế.
Phương pháp kiểm định tính dừng dữ liệu bảng được áp dụng. Các mô hình ECM (Error Correction Model) và PMG được sử dụng. Chúng giúp nắm bắt cả tác động ngắn hạn và dài hạn. Phương pháp này phù hợp với dữ liệu động. Nó cho phép đưa ra kết luận chính xác hơn về quan hệ nhân quả. Kết quả ước lượng là nền tảng cho các khuyến nghị.
3.3. Dữ liệu sử dụng và kiểm định tính dừng biến số.
Dữ liệu được thu thập từ Tổng cục Thống kê (GSO). Phạm vi bao gồm các chỉ tiêu kinh tế của 63 tỉnh/thành phố. Giai đoạn nghiên cứu từ 2000-2014. Trước khi ước lượng, kiểm định tính dừng được tiến hành. Điều này tránh hiện tượng hồi quy giả mạo. Nó đảm bảo tính hợp lệ của các kết quả thống kê. Dữ liệu đáng tin cậy là yếu tố cốt lõi.
IV.Phân Tích Kết Quả Thực Nghiệm Về Đầu Tư Tăng Trưởng
Phần này trình bày các phát hiện chính của luận án. Nó bắt đầu bằng khái quát tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tình hình đầu tư qua các giai đoạn được mô tả chi tiết. Mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế được phân tích. Xu hướng hội tụ thu nhập giữa các tỉnh cũng được làm rõ. Kết quả ước lượng định lượng được trình bày rõ ràng. Tác động của đầu tư công, tư nhân và FDI được định lượng. Các phát hiện này cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng. Chúng giúp xác nhận hoặc bác bỏ các giả thuyết ban đầu. Sự thảo luận kết quả làm nổi bật những đóng góp. Đây là phần trung tâm của nghiên cứu.
4.1. Khái quát tăng trưởng kinh tế đầu tư Việt Nam.
Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng GDP ấn tượng. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng cần được cải thiện. Tình hình đầu tư tăng trưởng nhanh chóng. Đầu tư công chiếm tỷ trọng lớn ban đầu. Sau đó, vai trò của đầu tư tư nhân và FDI tăng lên. Sự chuyển dịch cơ cấu đầu tư được ghi nhận. Điều này phản ánh sự thay đổi trong nền kinh tế.
4.2. Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động tích cực của đầu tư. Đầu tư công, tư nhân và FDI đều góp phần vào tăng trưởng GDP. Tuy nhiên, hiệu quả tác động có thể khác nhau. Đặc biệt, FDI và đầu tư tư nhân thường mang lại hiệu quả cao hơn. Điều này có ý nghĩa quan trọng cho chính sách. Chính phủ cần khuyến khích đầu tư hiệu quả.
4.3. Kết quả ước tính hội tụ thu nhập và đầu tư.
Luận án phát hiện có sự hội tụ thu nhập giữa các tỉnh. Hội tụ này diễn ra nhưng tốc độ còn chậm. Đầu tư được chứng minh là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hội tụ. Các tỉnh có mức đầu tư cao hơn thường có xu hướng hội tụ nhanh hơn. Điều này khẳng định tầm quan trọng của phân bổ đầu tư. Phân bổ đầu tư hợp lý thúc đẩy phát triển cân bằng.
V.Hàm Ý Chính Sách Cho Đầu Tư Bền Vững Phát Triển Việt
Luận án đưa ra nhiều hàm ý chính sách quan trọng. Chúng nhằm tối ưu hóa tác động của đầu tư. Các khuyến nghị tập trung vào từng loại hình đầu tư. Chính sách cần cải thiện hiệu quả đầu tư công. Đồng thời, cần tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư tư nhân và FDI. Việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cũng được nhấn mạnh. Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho tăng trưởng bền vững. Luận án cũng chỉ ra những hạn chế của nghiên cứu. Từ đó, đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo. Những khuyến nghị này có giá trị thực tiễn cao. Chúng giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định sáng suốt hơn. Việc triển khai chính sách hiệu quả là cần thiết.
5.1. Khuyến nghị chính sách về đầu tư công Việt Nam.
Cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Ưu tiên các dự án hạ tầng thiết yếu. Tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Tăng cường giám sát và minh bạch trong đầu tư công. Điều này giúp tối đa hóa lợi ích cho nền kinh tế. Đầu tư công cần được quản lý chặt chẽ hơn.
5.2. Vai trò đầu tư tư nhân FDI trong kinh tế.
Chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh hấp dẫn. Thu hút đầu tư tư nhân và FDI vào các ngành có giá trị gia tăng cao. Giảm bớt rào cản hành chính. Đảm bảo quyền sở hữu và môi trường cạnh tranh lành mạnh. Các chính sách ưu đãi cần được xem xét cẩn thận. FDI và đầu tư tư nhân là động lực tăng trưởng.
5.3. Hạn chế nghiên cứu định hướng phát triển tiếp theo.
Nghiên cứu có thể mở rộng phạm vi thời gian dữ liệu. Việc sử dụng các phương pháp phân tích sâu hơn là cần thiết. Nghiên cứu có thể bao gồm thêm các yếu tố định tính. Phân tích tác động của các chính sách cụ thể là một hướng đi. Điều này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện hơn. Nghiên cứu tiếp theo sẽ củng cố những phát hiện hiện có.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (185 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THẾ KHANG TÁC ĐỘNG CỦA ĐẦU TƯ ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ HỘI TỤ THU NHẬP TẠI VIỆT NAM Chuyên Ngành: Tài Chính Ngân Hàng Mã Số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Ngọc Hùng TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sĩ với đề tài “Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Khang MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chương 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của luận án.
Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Kết cấu của luận án. 07 Tóm tắt chương 1.
Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan. Tăng trưởng kinh tế. Hội tụ thu nhập. Lý thuyết đầu tư và tăng trưởng kinh tế.
Lý thuyết số nhân đầu tư. Lý thuyết gia tốc đầu tư. Lý thuyết đầu tư trong mô hình Harrod – Domar. Lý thuyết tân cổ điển Solow về đầu tư và tăng trưởng.
Lý thuyết hội tụ thu nhập. Những giả thuyết. Phương pháp đánh giá về hội tụ thu nhập. Các nghiên cứu có liên quan.
Các nghiên cứu về tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Các nghiên cứu về hội tụ thu nhập. 56 Tóm tắt chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Quy trình nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu. Mô hình đánh giá tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Mô hình đánh giá hội tụ.
Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp ước lượng. Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng (Panel unit root test). Mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
80 Tóm tắt chương 3. Kết quả nghiên cứu. Tăng trưởng kinh tế, đầu tư và hội tụ thu nhập tại Việt Nam. Khái quát tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
Tình hình đầu tư ở Việt Nam thời gian qua. Quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Hội tụ thu nhập Việt Nam thời gian qua. Quan hệ giữa đầu tư và hội tụ thu nhập.
Kết quả nghiên cứu. Tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Cơ sở lựa chọn dạng hàm. Thống kê mô tả các biến.
Tương quan giữa các biến. Kiểm định tính dừng (Panel unit root test). Kết quả ước lượng tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. Kết quả ước tính hội tụ.
Thảo luận kết quả nghiên cứu. 110 Tóm tắt chương 4. Kết luận và khuyến nghị. Tóm tắt kết quả nghiên cứu chính và đóng góp của luận án.
Các hàm ý chính sách về đầu tư ở Việt Nam. Đầu tư công trong nền kinh tế. Đầu tư tư nhân trong nước và FDI trong nền kinh tế. Nguồn nhân lực cho tăng trưởng kinh tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của nghiên cứu. Hướng nghiên cứu tiếp theo. 134 Tóm tắt chương 5.
137 MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO BẰNG TIẾNG VIỆT TÀI LIỆU THAM KHẢO BẰNG TIẾNG ANH PHỤ LỤC 4. KIỂM ĐỊNH NGHIỆM ĐƠN VỊ CÁC BIẾN PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ HỒI QUY PMG PHỤ LỤC 4. KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH HỘI TỤ DANH MỤC CÁC HÌNH STT NỘI DUNG Trang Hình 2.
Hàm sản xuất tân cổ điển (hệ số biến đổi). Hàm sản xuất trong mô hình tăng trưởng Solow. Biểu đồ mô hình tăng trưởng Solow cơ bản. Gia tăng tỉ lệ tiết kiệm trong mô hình Solow.
Thay đổi tỉ lệ tăng trưởng dân số trong mô hình Solow. Quy trình nghiên cứu. GDP và tăng trưởng GDP qua các năm. Vốn đầu tư cả nước và các vùng.
Tỷ phần vốn đầu tư/GDP. Quan hệ giữa tăng trưởng của đầu tư và GDP. Biểu đồ biểu diễn hệ số biến thiên CV của các vùng và cả nước. Biểu đồ mối quan hệ đầu tư và hội tụ.
Mô tả dạng hàm các biến. 100 DANH MỤC CÁC BẢNG STT NỘI DUNG Trang Bảng 3. Cách tính và dấu kỳ vọng của các biến trong mô hình. Chỉ số CV của Việt Nam.
Thống kê mô tả các biến. Hệ số tương qua các biến. Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị dữ liệu bảng. Kết quả ước theo mô hình PMG.
Kết quả hội tụ tuyệt đối. Kết quả ước tính hội tụ có điều kiện.Tóm tắt kết quả các kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. 123 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ARDL Autoregressive Distributed Lag BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao BT Hợp đồng xây dựng - chuyển giao BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh CPI Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng) DI Đầu tư tư nhân trong nước ECM Error Correction Model FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài FE Tác động cố định GDP Thu nhập quốc dân GSO Tổng Cục Thống kê Việt Nam ICOR Hệ số sử dụng vốn IMF Quỹ tiền tệ quốc tế OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OLS Ordinary Least Square (phương pháp bình phương nhỏ nhất) PMG Pooled Mean Group RE Tác động ngẫu nhiên SI Đầu tư công UNCTAD Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc VAR Mô hình tự hồi quy véctơ VECM Vetor Error Correction Model WB World Bank WTO Tổ chức thương mại thế giới [1] CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu Xây dựng mô hình đánh giá tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế là một trong những hoạt động phổ biến của các nhà kinh tế học vĩ mô nhằm củng cố lý thuyết đầu tư và lý thuyết tăng trưởng kinh tế.
Hơn nữa, các nhà quản lý kinh tế, các nhà đầu tư cũng rất quan tâm đến mức độ tác động của các yếu tố đến tăng trưởng kinh tế để có thể hoạch định chính sách điều hành kinh tế tối ưu cho đất nước, hoặc các nhà đầu tư có cơ sở trong việc lựa chọn phương án đầu tư của mình ở lĩnh vực nào, nước nào để có hiệu quả tốt nhất cho doanh nghiệp mình. Mức độ tác động của đầu tư đến tăng trưởng kinh tế đã được rất nhiều các tác giả trên thế giới nghiên cứu với nhiều không gian, thời gian và nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Do vậy, có những sự nhận định trái chiều nhau về tác động của đầu tư đối với tăng tưởng kinh tế như: Aschauer (1989a, 1989b); Hadjimichael and Ghura (1995); Jwan and James (2014); Blomstrom and Persson (1983); Aviral Kumar Tiwari and Mihai Mutascu (2011). Các tác giả này cho rằng đầu tư công, đầu tư tư nhân và FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế.
Trong khi đó, Deverajan et al (1996); Karikari (1992); Carkovic and Levine (2002) đã không tìm thấy mối quan hệ, hoặc phát hiện mối quan hệ ngược chiều của đầu tư và tăng trưởng kinh tế. Ở Việt Nam, việc nghiên cứu vấn đề này cũng được nhiều tác giả quan tâm. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào mà xây dựng trong mô hình nghiên cứu gồm có đồng thời ba loại nguồn đầu tư: Đầu tư công, đầu tư tư nhân trong nước và FDI, để xem xét mức độ tác động của từng loại đầu tư đến tăng trưởng kinh tế. [2] Ngoài ra, một trong những dự đoán quan trọng của các mô hình tăng trưởng tân cổ điển của Solow (1956) và Cass (1965) đó là các nước hoặc khu vực nghèo có xu hướng tăng trưởng kinh tế nhanh hơn các nước hoặc khu vực giàu có hơn.
Nếu dự đoán này là đúng thì theo thời gian sẽ có sự hội tụ thu nhập giữa các nước hoặc khu vực. Nhân tố chính quyết định giả thuyết này đó là đặc tính lợi tức biên giảm dần của vốn trong các mô hình tăng trưởng tân cổ điển. Tức là nếu các nước hoặc khu vực có cùng lựa chọn về tỷ lệ tiết kiệm và tiến bộ công nghệ thì những nước hoặc khu vực nghèo, nơi có tỷ suất vốn/lao động thấp hơn sẽ có sản phẩm biên của vốn cao hơn và do vậy đạt được tốc độ tăng trưởng cao hơn trong quá trình chuyển đổi về trạng thái cân bằng dài hạn. Từ các nghiên cứu của Baumol (1986); Barro (1991); Sala-i-Martin (1996a, 1996b) thì việc kiểm định mối quan hệ ngược chiều giữa tốc độ tăng trưởng và mức thu nhập bình quân đầu người ở thời điểm ban đầu đã trở thành phổ biến trong các nghiên cứu thực nghiệm về tăng trưởng kinh tế.
Tuy nhiên, vấn đề này ở Việt Nam còn rất ít nghiên cứu để đánh giá sự đóng góp của từng loại nguồn đầu tư cụ thể đến quá trình hội tụ thu nhập bình quân đầu người trong nền kinh tế. Với chủ trương xây dựng một Nhà Nước của dân, do dân và vì dân, lấy lợi ích chính đáng của nhân dân làm căn cứ cho toàn bộ hoạt động của Nhà Nước. Việt Nam cũng đã khẳng định mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam chính là thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Do đó, bên cạnh mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng nhanh một cách bền vững bằng việc cân đối các nguồn lực cho sự tăng trưởng kinh tế, Việt Nam còn phải thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người chứ không phải chỉ một vài nhóm người được hưởng lợi từ thành quả tăng trưởng kinh tế chung của đất nước.
Trong quá trình đổi mới theo hướng tự do hóa, mở cửa và hội [3] nhập vào khu vực và thế giới, nền kinh tế Việt Nam ngày càng khởi sắc: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt cao, thu nhập của người dân được cải thiện đáng kể và ngày càng được biết đến là một quốc gia thành công chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mặc dù vậy, quá trình này cũng đã làm nảy sinh những mặt trái, gây trở ngại cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích đầu tư tác động tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập tại Việt Nam.
Luận án "Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập Việt Nam" thuộc chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập Việt Nam" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động đầu tư đến tăng trưởng kinh tế và hội tụ thu nhập Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.