Luận án: Phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại

Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu hút đầu tư công nghiệp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

195

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở phát triển cụm công nghiệp Hà Nội hiện đại
Số trang:
195 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế chính trị
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở phát triển cụm công nghiệp Hà Nội hiện đại

Phát triển công nghiệp theo chiều sâu là định hướng then chốt của Thủ đô. Các cụm sản xuất truyền thống đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn về môi trường và quỹ đất. Việc phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố theo hướng hiện đại giúp giải quyết hài hòa bài toán kinh tế và đô thị hóa. Mô hình này hướng tới tổ chức không gian sản xuất hợp lý, giảm phát thải và tăng hiệu quả sử dụng đất. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện tiếp cận hạ tầng chuẩn mực. Quá trình hiện đại hóa gắn liền với việc đổi mới công nghệ quản lý, cải thiện năng suất lao động và thúc đẩy kinh tế số. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng chuỗi giá trị công nghiệp Thủ đô bền vững trong giai đoạn mới.

1.1. Khái niệm và tiêu chí mô hình cụm công nghiệp hiện đại

Cụm công nghiệp hiện đại là khu vực tập trung sản xuất có quy hoạch đồng bộ. Khu vực này sở hữu hạ tầng hoàn chỉnh và dịch vụ tiện ích khép kín. Mô hình tập trung vào việc áp dụng chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp ngay từ khâu quản lý mặt bằng đến vận hành nhà xưởng. Tiêu chí đánh giá bao gồm năng suất lao động, mức độ tiết kiệm tài nguyên và hiệu quả bảo vệ môi trường. Các cơ sở sản xuất cần đạt chuẩn về tự động hóa, kiểm soát phát thải và an toàn lao động. Sự gắn kết giữa đơn vị kinh doanh hạ tầng và doanh nghiệp thứ cấp tạo nên hệ sinh thái vận hành minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả cao.

1.2. Vai trò thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ Thủ đô phát triển

Phát triển các cụm chuyên ngành giúp tạo mặt bằng cho công nghiệp hỗ trợ Thủ đô bứt phá. Doanh nghiệp phụ trợ được bố trí gần các cơ sở lắp ráp lớn, rút ngắn thời gian giao hàng và giảm chi phí logistics. Mô hình này thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ giữa các đơn vị thành viên. Doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư vào công nghệ cao và tự động hóa nhằm nâng cao chất lượng linh kiện, phụ tùng. Mạng lưới liên kết chặt chẽ gia tăng năng lực cung ứng nội địa. Các ngành cơ khí chính xác, điện tử và sản xuất phụ trợ từng bước đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của chuỗi cung ứng toàn cầu.

II. Thực trạng quy hoạch cụm công nghiệp Hà Nội mới

Giai đoạn 2008 - 2020 ghi nhận bước chuyển lớn về số lượng và quy mô các điểm sản xuất tập trung tại Hà Nội. Thành phố đã chủ động rà soát, sắp xếp lại không gian công nghiệp theo địa giới mở rộng. Tuy nhiên, tốc độ lấp đầy và chất lượng vận hành giữa các khu vực còn chênh lệch. Nhiều cụm làng nghề cũ gặp khó khăn về mặt bằng mở rộng và áp lực di dời. Công tác quản lý đất đai đòi hỏi sự nhất quán và đồng bộ cao hơn. Việc đánh giá toàn diện hiện trạng giúp nhận diện rõ các rào cản cơ chế, từ đó tạo tiền đề điều chỉnh chiến lược phát triển trong dài hạn.

2.1. Đánh giá quá trình quy hoạch cụm công nghiệp Hà Nội

Công tác quy hoạch cụm công nghiệp Hà Nội đã trải qua nhiều đợt điều chỉnh để phù hợp với định hướng phát triển không gian đô thị. Thành phố phê duyệt danh mục các cụm ưu tiên triển khai theo từng giai đoạn cụ thể. Dù vậy, tiến độ giải phóng mặt bằng tại một số huyện ngoại thành vẫn còn chậm. Khó khăn trong bồi thường đất đai và chuyển đổi mục đích sử dụng làm tăng chi phí đầu tư. Việc phân bổ diện tích giữa các ngành nghề sản xuất đôi khi chưa sát với nhu cầu thực tế. Thành phố cần cập nhật quy hoạch theo hướng tập trung, tránh manh mún và chồng chéo địa bàn.

2.2. Hạn chế về liên kết ngành và chuyển dịch cơ cấu sản xuất

Sự liên kết ngành trong nhiều cụm công nghiệp hiện hữu còn lỏng lẻo. Doanh nghiệp hoạt động độc lập, thiếu sự chia sẻ tài nguyên và xử lý phụ phẩm chung. Tỷ lệ cơ sở sản xuất công nghệ thấp, thâm dụng lao động vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Các làng nghề truyền thống di dời vào cụm mới chưa đổi mới mạnh mẽ dây chuyền chế tạo. Tình trạng này làm giảm sức cạnh tranh của toàn vùng kinh tế. Việc cơ cấu lại ngành nghề đòi hỏi chính sách sàng lọc dự án chặt chẽ hơn. Ưu tiên cấp phép cho đơn vị có khả năng liên kết chuỗi và tạo giá trị gia tăng cao.

III. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp tại Hà Nội

Cơ sở hạ tầng là xương sống quyết định năng lực cạnh tranh và sức hút của cụm sản xuất. Hạ tầng thiếu đồng bộ sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp và gia tăng rủi ro môi trường. Hà Nội xác định nâng cấp toàn diện mạng lưới kỹ thuật là nhiệm vụ cấp bách. Hệ thống đường giao thông nội khu, trạm biến áp, viễn thông và cấp thoát nước cần được đầu tư bài bản. Việc quản lý chuyên nghiệp mạng lưới kỹ thuật giúp giảm thiểu chi phí phát sinh cho nhà đầu tư. Đây là yếu tố then chốt tạo dựng môi trường kinh doanh minh bạch và an toàn.

3.1. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đồng bộ

Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đồng bộ là điều kiện tiên quyết để vận hành hiệu quả. Mạng lưới giao thông nội khu cần kết nối thông suốt với các trục đường vành đai và quốc lộ huyết mạch. Hệ thống cấp điện sản xuất phải đảm bảo liên tục, chống quá tải vào giờ cao điểm. Hạ tầng viễn thông băng thông rộng và mạng cáp quang đáp ứng nhu cầu kết nối dữ liệu số. Mặt bằng nhà xưởng xây dựng theo quy chuẩn hiện đại, có hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động. Các dịch vụ logistics, kho bãi và bãi đỗ xe tập trung cần được quy hoạch tách biệt nhằm tối ưu hóa lưu thông hàng hóa.

3.2. Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp đạt chuẩn là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các dự án mới. Nhà máy xử lý phải ứng dụng công nghệ hóa lý kết hợp sinh học hiện đại. Hệ thống cảm biến quan trắc tự động truyền dữ liệu trực tiếp về cơ quan quản lý tài nguyên. Việc phân loại chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại cần thực hiện nghiêm ngặt ngay tại nguồn. Kiểm soát chặt chẽ lưu lượng xả thải góp phần quan trọng vào việc bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm tại các vùng ven đô.

IV. Giải pháp cụm công nghiệp sinh thái ở Thủ đô Hà Nội

Chuyển đổi xanh là xu thế tất yếu trong chiến lược phát triển công nghiệp bền vững của Thủ đô. Mô hình sản xuất truyền thống tiêu tốn nhiều tài nguyên cần được thay thế bằng phương thức kinh tế tuần hoàn. Việc hình thành các không gian sản xuất thân thiện với môi trường giúp gia tăng giá trị thương hiệu và mở rộng cơ hội xuất khẩu. Doanh nghiệp chủ động cắt giảm khí nhà kính, tái sử dụng năng lượng và nguyên liệu thừa. Sự phối hợp giữa chính quyền, chủ đầu tư hạ tầng và các cơ sở sản xuất là động lực then chốt để kiến tạo mô hình công nghiệp sạch và hiện đại.

4.1. Chuyển đổi mô hình cụm công nghiệp sinh thái bền vững

Mô hình cụm công nghiệp sinh thái thúc đẩy sự cộng sinh giữa các nhà máy liền kề. Phế phẩm của đơn vị này có thể trở thành nguyên liệu đầu vào cho đơn vị khác trong cùng khuôn viên. Giải pháp này giúp cắt giảm tối đa lượng chất thải ra môi trường tự nhiên. Doanh nghiệp áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn, kiểm toán năng lượng định kỳ và tái tuần hoàn nguồn nước. Công tác bảo vệ môi trường cụm công nghiệp được thực hiện qua hệ thống giám sát đa tầng. Mô hình sinh thái giúp giảm chi phí mua nguyên vật liệu, nâng cao trách nhiệm xã hội và tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn.

4.2. Xây dựng tiêu chuẩn cụm công nghiệp xanh kiểu mẫu

Xây dựng cụm công nghiệp xanh đòi hỏi tiêu chuẩn nghiêm ngặt về cảnh quan và năng lượng. Tỷ lệ cây xanh, thảm cỏ trong toàn khu phải đạt tối thiểu 10% đến 15% tổng diện tích đất. Khuyến khích lắp đặt hệ thống điện mặt trời áp mái trên các nhà xưởng kiên cố. Đèn chiếu sáng nội khu sử dụng thiết bị LED tiết kiệm điện năng. Công trình xây dựng ưu tiên vật liệu không nung và vật liệu tái chế. Việc áp dụng các giải pháp giảm phát thải carbon giúp cụm công nghiệp đạt chứng nhận công trình xanh, đáp ứng tiêu chuẩn xanh hóa của thị trường quốc tế.

4.3. Ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp

Đẩy mạnh chuyển đổi số trong sản xuất công nghiệp giúp tối ưu hóa hiệu suất vận hành toàn diện. Chủ đầu tư hạ tầng ứng dụng phần mềm quản lý thông minh để theo dõi tiêu thụ điện năng và lưu lượng nước thải. Doanh nghiệp thứ cấp triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp và tự động hóa quy trình chế tạo. Dữ liệu sản xuất được lưu trữ trên nền tảng đám mây an toàn. Cảm biến kết nối vạn vật hỗ trợ bảo trì thiết bị dự đoán, giảm thiểu thời gian dừng máy đột ngột. Chuyển đổi số nâng cao tính chính xác và tốc độ phản ứng với biến động thị trường.

V. Đẩy mạnh thu hút đầu tư cụm công nghiệp tại Hà Nội

Thu hút dòng vốn chất lượng cao là đòn bẩy quan trọng để hiện đại hóa các cụm sản xuất tại Hà Nội. Thành phố cần tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo hành lang pháp lý minh bạch. Sự tham gia của các nhà đầu tư hạ tầng uy tín giúp giải quyết bài toán thiếu vốn ngân sách. Chính sách thu hút vốn cần có tính chọn lọc cao, gắn liền với mục tiêu bảo vệ môi trường và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tạo lập môi trường kinh doanh thông thoáng sẽ biến Thủ đô thành điểm đến hấp dẫn của các dòng vốn công nghiệp tiên tiến.

5.1. Cơ chế chính sách thu hút đầu tư cụm công nghiệp Hà Nội

Thành phố ban hành nhiều chính sách ưu đãi nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư cụm công nghiệp Hà Nội. Cơ chế hỗ trợ bao gồm miễn giảm tiền thuê đất có thời hạn và tài trợ lãi suất vay vốn phát triển hạ tầng. Thủ tục cấp phép thành lập, bàn giao đất và thẩm duyệt quy hoạch được rút gọn qua cơ chế một cửa liên thông. Thành phố công khai quỹ đất sạch và tiến độ pháp lý của từng dự án trên cổng thông tin điện tử. Môi trường đầu tư thuận lợi giúp thu hút các tập đoàn hạ tầng có năng lực tài chính vững mạnh và kinh nghiệm quốc tế tham gia đầu tư.

5.2. Định hướng ưu tiên công nghệ cao và tự động hóa

Chiến lược xúc tiến đầu tư tập trung lựa chọn các dự án ứng dụng công nghệ cao và tự động hóa. Ưu tiên hàng đầu dành cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ Thủ đô, vi điện tử, cơ khí chính xác và vật liệu mới. Kiên quyết từ chối các dự án công nghệ lạc hậu, thâm dụng nhiều lao động hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Khuyến khích doanh nghiệp hợp tác với các viện nghiên cứu, trường đại học trên địa bàn để thương mại hóa sáng chế. Nguồn vốn chất lượng cao tạo bước đột phá về công nghệ, nâng cao tỷ trọng đóng góp của công nghiệp vào GRDP thành phố.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới chủ đề phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại
1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan tới những vấn đề chung về phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng hiện đại
1.3. Các công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề cụ thể: nội dung, vai trò và nguồn lực. để phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng hiện đại
1.4. Đánh giá kết quả đã đạt được và những khoảng trống, vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ (CẤP TỈNH) THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI
2.1. Lý luận về cụm công nghiệp và phát triển các cụm công nghiệp theo hướng hiện đại
2.2. Vai trò, nội dung, những nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá phát triển các cụm công nghiệp theo hướng hiện đại
2.3. Kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp theo hướng hiện đại của nước ngoài và một số địa phương
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2008 - 2020
3.1. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
3.2. Thực trạng phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại
3.3. Đánh giá thực trạng phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI ĐẾN NĂM 2025-2030
4.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại
4.2. Những giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội theo hướng hiện đại

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (195 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ANH ĐỨC PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2021 luan an HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN ANH ĐỨC PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 931 01 02 Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN MINH QUANG 2. HỒ THANH THỦY HÀ NỘI - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo các quy định.

Tác giả luận án Nguyễn Anh Đức luan an MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI 8 1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới chủ đề phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại 8 1. Các công trình nghiên cứu liên quan tới những vấn đề chung về phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng hiện đại 14 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề cụ thể: nội dung, vai trò và nguồn lực.

để phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hướng hiện đại 20 1. Đánh giá kết quả đã đạt được và những khoảng trống, vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 23 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP THÀNH PHỐ (CẤP TỈNH) THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI 26 2. Lý luận về cụm công nghiệp và phát triển các cụm công nghiệp theo hướng hiện đại 26 2. Vai trò, nội dung, những nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá phát triển các cụm công nghiệp theo hướng hiện đại 37 2.

Kinh nghiệm phát triển cụm công nghiệp theo hướng hiện đại của nước ngoài và một số địa phương 57 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI GIAI ĐOẠN 2008 - 2020 76 3. Khái quát về quá trình hình thành và phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 76 luan an 3. Thực trạng phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại 89 3. Đánh giá thực trạng phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại 120 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI ĐẾN NĂM 2025-2030 129 4.

Quan điểm và mục tiêu phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại 129 4. Những giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng hiện đại 140 KẾT LUẬN 163 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 165 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 166 PHỤ LỤC 175 luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CCN : Cụm công nghiệp KCN : Khu công nghiệp KH-CN : Khoa học - công nghệ KT-XH : Kinh tế - xã hội CNH : Công nghiệp hóa CMCN : Cách mạng công nghiệp HĐH : Hiện đại hóa KTTN : Kinh tế tư nhân ĐTH : Đô thị hóa LLSX : Lực lượng sản xuất UNCED : Uỷ ban Liên Hợp quốc về môi trường và phát triển OECD : Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế SIC : Siêu cụm công nghiệp ở Thái Lan TIC : Cụm công nghiệp truyền thống ở Thái Lan SEDC : Công ty Phát triển cụm công nghiệp Malaysia MIDA : Cơ quan Phát triển công nghiệp Malaysia GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn GDP : Tổng sản phẩm quốc nội luan an DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Cụm công nghiệp ở thành phố Hải Phòng 62 Bảng 2.2: Cụm công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh 70 Bảng 3.1: Diện tích các loại đất tự nhiên ở Hà Nội 79 Bảng 3.2: Cơ cấu giới tính dân số ở thủ đô Hà Nội hiện nay 80 Bảng 3.3: Các CCN Hà Nội trước năm 2008 88 Bảng 3.4: Danh sách các CCN làng nghề truyền thống ở Hà Nội năm 2009 89 Bảng 3.5: Tình hình phát triển CCN ở Hà Nội đến năm 2016 90 Bảng 3.6: Bảng tổng hợp các CCN chưa giải quyết xong công tác giải phóng mặt bằng ở một số CCN các huyện ngoại thành Hà Nội năm 2019 92 Bảng 3.7: Bảng tổng hợp số liệu giải phóng mặt bằng trên địa bàn huyện Hoài Đức do các đơn vị thực hiên trong giai đoạn 2012 -2019 92 Bảng 3.8: Mức lương tối thiểu 92 Bảng 3.9: Thay đổi quy hoạch của CCN ở Hà Nội đến năm 2012 96 Bảng 3.10: Số lượng các CCN thủ đô Hà Nội chưa hoạt động tính đến năm 2012 97 Bảng 3.11: Giao thông Hà Nội năm 2019 101 Bảng 3.12: Vốn đầu tư cho hạ tầng bưu chính viễn thông Hà Nội năm 2019 103 Bảng 3.13: Số lượng lao động làm việc trong các CCN ở thành phố Hà Nội tính đến năm 2016 107 Bảng 3.14: Độ tuổi lao động trong các CCN ở Hà Nội đến năm 2017 108 Bảng 3.15: Khảo sát tỉ lệ biết đọc, biết viết của lao động trong CCN Duyên Thái, Trường An và Liên Phương 109 Bảng 3.16: Trình độ học vấn phổ thông của lao động trong 3 CCN Duyên Thái, Trường An và Liên Phương 110 luan an Bảng 3.17: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trong CCN Duyên Thái, Trường An và Liên Phương 110 Bảng 3.18: Tình hình hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho các CCN của thành phố Hà Nội 112 Bảng 3.19: Vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào một số CCN trên địa bàn thủ đô Hà Nội tính đến năm 2019 113 Bảng 3.20: Thực trạng đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong các CCN ở Hà Nội năm 2019 115 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ % diện tích của các CCN ở miền trung Thái Lan 60 Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ tăng dân số sống ở thành thị Hà Nội giai đoạn 1999 - 2019 78 Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế Hà Nội giai đoạn 2008-2018 80 Biểu đồ 3.3: 10 địa phương thu hút FDI nhiều nhất năm 2019 81 Biểu đồ 3.4: So sánh mức thu nhập trung bình của các lao động trong các CCN Hà Nội giai đoạn 2010 - 2018 91 Biểu đồ 3.5: Khảo sát mức độ hài lòng của người lao động tại một số CCN trên địa bàn thành phố Hà Nội 93 Biểu đồ 3.6: Đánh giá mức độ hài lòng về hạ tầng giao thông trong các CCN Hà Nội 100 Biểu đồ 3.7: Nguyên nhân chất lượng giao thông trong CCN chưa cao 101 Biểu đồ 3.8: Lý do lao động trong một số CCN Hà Nội không nâng cao trình độ 111 Biểu đồ 3.9: Khảo sát nhu cầu học lên cao của lao động trong các CCN Hà Nội 111 Biểu đồ 3.10: Khảo sát nguyên nhân các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội chưa thực hiện đổi mới công nghệ 116 Biểu đồ 3.11: Khảo sát kinh phí đầu tư phát triển nhân lực đổi mới sáng tạo ở các doanh nghiệp tại các CCN và KCN Hà Nội năm 2019 117 luan an DANH MỤC HÌNH VẼ Trang Hình 2.1: Mô hình phát triển theo hướng hiện đại 31 Hình 2.2: Sự tập trung của các siêu CCN ở Thái Lan 58 Hình 2.3: Sự tập trung của các CCN truyền thống ở Thái Lan 59 Hình 3.1: Bản đồ vị trí địa lý Hà Nội 76 Hình 3.2: So sánh GRDP và GRDP bình quân đầu người ở thủ đô Hà Nội giai đoạn 2008 - 2017 79 Hình 3.3: Các yếu tố tác động tới hoạt động đổi mới KHCN của các doanh nghiệp trong các CCN trên địa bàn Hà Nội 117 Hình 3.4: Mô hình quản lý các CCN trên địa bàn thành phố Hà Nội 118 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quá trình hội nhập quốc tế và khu vực trong bối cảnh sự phát triển của khoa học - công nghệ (KH-CN), cách mạng công nghiệp 4.0) và nền kinh tế số đang tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước theo hướng nhanh, bền vững và hiện đại cả về kinh tế - xã hội (KT-XH) và môi trường. Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế văn hóa xã hội của cả nước có vai trò đầu tàu quan trọng trong công cuộc CNH, HĐH đất nước.

Cùng với các khu công nghiệp (KCN) việc phát triển các cụm công nghiệp (CCN) là một nội dung quan trọng trong thực hiện chiến lược công nghiệp hóa, đô thị hóa (CNH, ĐTH) của thủ đô Hà Nội. Đặc biệt là khi thành phố mở rộng địa giới hành chính từ năm 2008, nhằm huy động mọi nguồn lực cho phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển phát triển thành phần kinh tế tư nhân (KTTN), các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các huyện ngoại thành, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, hiện đại, đảm bảo phát triển nhanh và bền vững. Kết quả của quá trình phát triển các CCN trên địa bàn thành phố đến nay thành phố đã có "có 70 CCN đã có quyết định thành lập nằm trên địa bàn của 17 quận, huyện, thị số với tổng diện tích theo quy hoạch là 1.392 ha đã đầu tư xây dựng hạ tầng, hoạt động ổn định, còn lại khoảng 294 ha cần đầu tư bổ sung hạ tầng, hoặc thực hiện Giai đoạn 2" [71, tr. Các CCN đi vào hoạt động đã đạt được nhiều thành tựu trên các phương diện.

Ở cấp thành phố góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, ĐTH; đóng góp thu ngân sách; phát triển kết cấu hạ tầng và tăng cường liên kết kinh tế. Với cấp quận, huyện thu hút được rất nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần KTTN với đa lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh (SXKD) và dịch vụ. Giải quyết việc làm, thu nhập và năng cao trình độ nghề nghiệp cho lao động địa phương; tập trung làng luan an 2 nghề truyền thống; phát triển ngành nghề mới; ứng dụng tiến bộ KH-CN trong sản xuất và đời sống. Sự phát triển của các CCN trên địa bàn tạo góp phần phát triển thủ đô theo hướng văn minh, hiện đại trên nhiều phương diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Anh Đức (2021). Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/phat-trien-cum-cong-nghiep-ha-noi-huong-hien-dai

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu hút đầu tư công nghiệp.

Luận án "Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại" có 195 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển cụm công nghiệp Hà Nội theo hướng hiện đại" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter