Luận án Tiến sĩ: Nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên
Nghiên cứu, phân tích các nhân tố chính tác động năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp chiến lược phát triển bền vững.
trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Thái Nguyên
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
- Chuyên ngành:
- Quản lý kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Xuân Quang
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Thái Nguyên
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh phản ánh khả năng thu hút và giữ chân doanh nghiệp. Tỉnh Thái Nguyên là một địa phương công nghiệp trọng điểm vùng trung du miền núi phía Bắc. Năng lực cạnh tranh quyết định tốc độ phát triển kinh tế Thái Nguyên. Một môi trường kinh doanh tốt giúp doanh nghiệp giảm chi phí. Chính quyền tỉnh đóng vai trò điều phối nguồn lực. Chỉ số PCI Thái Nguyên là thước đo quan trọng. Chỉ số này đánh giá chất lượng điều hành kinh tế. Luận án xây dựng khung lý thuyết rõ ràng. Khung này làm nền tảng cho các phân tích sau.
1.1. Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là khả năng tạo lợi thế bền vững. Lợi thế này thể hiện qua thu hút đầu tư và mở rộng sản xuất. Khái niệm gắn liền với năng suất của địa phương. Năng suất cao tạo ra giá trị gia tăng lớn. Môi trường kinh doanh thuận lợi nâng cao năng lực này. Doanh nghiệp được giảm chi phí gia nhập thị trường. Chi phí thời gian tuân thủ pháp luật cũng giảm theo. Cải cách thủ tục hành chính là điều kiện then chốt. Mỗi yếu tố tác động trực tiếp đến quyết định đầu tư.
1.2. Vai trò của chỉ số PCI Thái Nguyên
Chỉ số PCI Thái Nguyên đo lường chất lượng điều hành. Chỉ số gồm nhiều thành phần riêng biệt. Chi phí gia nhập thị trường là một thành phần quan trọng. Chi phí thời gian tuân thủ pháp luật phản ánh sự minh bạch. Tính năng động của chính quyền cũng được đánh giá. Điểm số cao cho thấy môi trường kinh doanh tốt. Nhà đầu tư dựa vào chỉ số để lựa chọn địa điểm. Cải thiện PCI là mục tiêu thường niên của tỉnh. Kết quả PCI ảnh hưởng đến uy tín địa phương.
II. Thực trạng năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên
Thực trạng năng lực cạnh tranh cấp tỉnh được phân tích đa chiều. Thái Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi. Tỉnh giáp Hà Nội và nhiều trung tâm kinh tế lớn. Tài nguyên khoáng sản phong phú tạo lợi thế riêng. Cơ sở hạ tầng kinh tế từng bước được hoàn thiện. Nhiều khu công nghiệp lớn đã đi vào hoạt động. Phát triển kinh tế Thái Nguyên đạt tốc độ cao. Tuy vậy vẫn còn nhiều điểm nghẽn cần tháo gỡ. Cải cách thủ tục hành chính chưa đồng đều. Một số chỉ số thành phần của PCI Thái Nguyên còn thấp.
2.1. Hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng kinh tế
Cơ sở hạ tầng kinh tế của Thái Nguyên phát triển nhanh. Hệ thống giao thông kết nối liên vùng được mở rộng. Các tuyến cao tốc rút ngắn thời gian vận chuyển. Khu công nghiệp Yên Bình thu hút nhiều dự án lớn. Hạ tầng điện, nước và viễn thông được bảo đảm. Logistics dần hoàn thiện theo nhu cầu doanh nghiệp. Hạ tầng tốt giúp giảm chi phí sản xuất. Doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thời gian tuân thủ pháp luật. Đầu tư hạ tầng là động lực phát triển kinh tế Thái Nguyên.
2.2. Môi trường kinh doanh và thủ tục hành chính
Môi trường kinh doanh quyết định sức hút đầu tư. Thái Nguyên đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Dịch vụ công trực tuyến được triển khai rộng rãi. Thời gian xử lý hồ sơ được rút ngắn đáng kể. Chi phí gia nhập thị trường giảm cho doanh nghiệp mới. Chính quyền tăng cường đối thoại với doanh nghiệp. Tính minh bạch trong tiếp cận thông tin được cải thiện. Tuy nhiên một số thủ tục còn chồng chéo. Giảm chi phí thời gian tuân thủ pháp luật vẫn là trọng tâm.
2.3. Nguồn nhân lực và chính sách thu hút đầu tư
Nguồn nhân lực Thái Nguyên dồi dào và có chất lượng. Tỉnh có nhiều trường đại học và cơ sở đào tạo nghề. Lao động trẻ đáp ứng nhu cầu công nghiệp hiện đại. Chính sách thu hút đầu tư được ban hành đồng bộ. Ưu đãi thuế và đất đai hấp dẫn nhà đầu tư. Các tập đoàn lớn chọn Thái Nguyên làm cứ điểm sản xuất. Nguồn nhân lực chất lượng nâng cao năng suất lao động. Đào tạo gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Chính sách rõ ràng củng cố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
III. Nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên
Nhiều nhân tố cùng tác động đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Luận án xác định tám nhóm nhân tố chính. Vị trí địa lý và tài nguyên là nền tảng tự nhiên. Hạ tầng kỹ thuật tạo điều kiện cho sản xuất. Hạ tầng văn hóa, giáo dục và y tế nâng cao chất lượng sống. Quy mô của tỉnh ảnh hưởng đến sức mua nội địa. Môi trường kinh doanh tác động trực tiếp đến doanh nghiệp. Trình độ phát triển cụm ngành quyết định liên kết sản xuất. Chính sách tài khóa và tín dụng định hình dòng vốn. Mỗi nhân tố có mức ảnh hưởng khác nhau.
3.1. Nhân tố môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là nhân tố tác động mạnh nhất. Chi phí gia nhập thị trường ảnh hưởng đến quyết định đầu tư. Chi phí thời gian tuân thủ pháp luật tạo gánh nặng cho doanh nghiệp. Cải cách thủ tục hành chính giúp giảm cả hai loại chi phí. Tính minh bạch tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Chính quyền năng động xử lý vướng mắc kịp thời. Môi trường thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế Thái Nguyên. Doanh nghiệp mở rộng quy mô khi rủi ro giảm. Nhân tố này gắn chặt với chỉ số PCI Thái Nguyên.
3.2. Nhân tố nguồn nhân lực và hạ tầng
Nguồn nhân lực Thái Nguyên là động lực tăng trưởng dài hạn. Lao động có tay nghề nâng cao năng suất doanh nghiệp. Hệ thống giáo dục đào tạo cung cấp nhân lực ổn định. Cơ sở hạ tầng kinh tế hỗ trợ chuỗi cung ứng. Giao thông và logistics giảm chi phí vận hành. Hạ tầng số mở ra cơ hội chuyển đổi số. Sự kết hợp nhân lực và hạ tầng tạo lợi thế bền vững. Hai nhân tố này bổ trợ lẫn nhau. Đầu tư đồng bộ giúp củng cố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
3.3. Nhân tố chính sách thu hút đầu tư
Chính sách thu hút đầu tư định hướng dòng vốn vào tỉnh. Ưu đãi tài khóa khuyến khích doanh nghiệp mở rộng. Tín dụng ưu đãi hỗ trợ dự án trọng điểm. Cơ cấu đầu tư hợp lý phát huy thế mạnh địa phương. Chính sách ổn định tạo niềm tin dài hạn. Nhà đầu tư đánh giá cao sự nhất quán. Thu hút FDI thúc đẩy phát triển kinh tế Thái Nguyên. Chính sách tốt nâng cao chỉ số PCI Thái Nguyên. Nhân tố này gắn với tầm nhìn chiến lược của tỉnh.
IV. Phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp. Cả định tính và định lượng được áp dụng song song. Dữ liệu thu thập từ doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Mô hình lý thuyết đo lường các nhân tố được xây dựng chặt chẽ. Thang đo được kiểm định độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá làm rõ cấu trúc dữ liệu. Mô hình hồi quy đa biến đo mức ảnh hưởng. Kết quả phản ánh trọng số của từng nhân tố. Phương pháp bảo đảm tính khoa học và khách quan. Cách tiếp cận này phù hợp với năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
4.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo
Thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach Alpha. Các biến không đạt yêu cầu được loại bỏ. Quá trình bảo đảm dữ liệu sạch và đáng tin cậy. Thang đo phản ánh đúng môi trường kinh doanh. Các yếu tố như chi phí gia nhập thị trường được đo chính xác. Chi phí thời gian tuân thủ pháp luật cũng được lượng hóa. Kiểm định giúp loại bỏ sai số đo lường. Kết quả tạo nền tảng cho phân tích sâu hơn. Độ tin cậy cao củng cố giá trị nghiên cứu.
4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phân tích nhân tố khám phá rút gọn dữ liệu phức tạp. Các biến quan sát được nhóm thành nhân tố chung. Cấu trúc tiềm ẩn của dữ liệu được làm rõ. Phương pháp giúp xác định các nhân tố then chốt. Môi trường kinh doanh nổi lên như nhân tố mạnh. Nguồn nhân lực Thái Nguyên cũng được nhận diện. Kết quả EFA định hình mô hình hồi quy. Phân tích bảo đảm tính chính xác của kết luận. Đây là bước quan trọng trong quy trình nghiên cứu.
V. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh Thái Nguyên
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh cần đồng bộ. Tỉnh phải cải thiện mạnh môi trường kinh doanh. Cải cách thủ tục hành chính cần đi vào thực chất. Chi phí gia nhập thị trường phải giảm hơn nữa. Chi phí thời gian tuân thủ pháp luật cần được cắt giảm. Đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế phải tiếp tục đẩy mạnh. Nguồn nhân lực Thái Nguyên cần được nâng cao chất lượng. Chính sách thu hút đầu tư phải linh hoạt và ổn định. Các giải pháp hướng tới cải thiện chỉ số PCI Thái Nguyên. Mục tiêu cuối cùng là phát triển kinh tế Thái Nguyên bền vững.
5.1. Cải thiện môi trường kinh doanh và PCI
Cải thiện môi trường kinh doanh là ưu tiên hàng đầu. Cải cách thủ tục hành chính cần số hóa toàn diện. Thời gian xử lý hồ sơ phải rút ngắn hơn nữa. Chi phí gia nhập thị trường cần được kéo giảm. Chi phí thời gian tuân thủ pháp luật phải minh bạch. Đối thoại doanh nghiệp cần diễn ra thường xuyên. Tính năng động của chính quyền phải được duy trì. Các nỗ lực này nâng điểm chỉ số PCI Thái Nguyên. Môi trường tốt thu hút thêm nhiều nhà đầu tư.
5.2. Phát triển nguồn nhân lực và hạ tầng
Nguồn nhân lực Thái Nguyên cần được đào tạo bài bản. Giáo dục nghề phải gắn với nhu cầu doanh nghiệp. Lao động chất lượng cao nâng cao năng suất. Cơ sở hạ tầng kinh tế cần đầu tư đồng bộ. Giao thông và logistics phải tiếp tục mở rộng. Hạ tầng số mở đường cho chuyển đổi số. Hai trụ cột này tạo lợi thế cạnh tranh dài hạn. Đầu tư đúng hướng thúc đẩy phát triển kinh tế Thái Nguyên. Nhân lực và hạ tầng quyết định sức bền của tỉnh.
5.3. Hoàn thiện chính sách thu hút đầu tư
Chính sách thu hút đầu tư cần rõ ràng và nhất quán. Ưu đãi thuế phải hướng vào ngành công nghệ cao. Tín dụng ưu đãi nên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ cấu đầu tư cần phát huy thế mạnh địa phương. Chính sách ổn định tạo niềm tin dài hạn cho nhà đầu tư. Xúc tiến đầu tư phải chuyên nghiệp và chủ động. Liên kết vùng mở rộng cơ hội hợp tác. Chính sách tốt củng cố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Phát triển kinh tế Thái Nguyên đạt mục tiêu bền vững.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh phát triển kinh tế toàn cầu hậu đại dịch và làn sóng tái cấu trúc chuỗi cung ứng quốc tế đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực cạnh tranh địa phương nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững. Trong tiến trình đổi mới mô hình tăng trưởng tại Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, việc phân cấp quản trị kinh tế cấp tỉnh đã đưa chính quyền địa phương trở thành chủ thể kiến tạo trung tâm. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã số: 9340410) của tác giả Nguyễn Xuân Quang (2022) với đề tài "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên", dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Thọ tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, mang tính tiên phong khi giải quyết bài toán năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm được tác giả xác định từ thực tiễn: mặc dù tỉnh Thái Nguyên đạt được tốc độ bứt phá kinh tế ấn tượng trong giai đoạn 2016–2020, nhưng các công trình trước đây đa phần chỉ dừng lại ở việc mô tả chỉ số PCI hoặc phân tích đơn lẻ năng lực điều hành của bộ máy hành chính mà thiếu vắng mô hình định lượng tích hợp đa chiều. Luận án đặt ra hệ thống 3 câu hỏi nghiên cứu (RQ) và 8 giả thuyết kiểm định ($H_1$ đến $H_8$):
- $H_1$: Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- $H_2$: Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông) tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- $H_3$: Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- $H_4$: Quy mô địa phương (diện tích, dân số, GRDP, thị trường) tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- $H_5$: Môi trường kinh doanh và thể chế địa phương tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- $H_6$: Trình độ phát triển cụm ngành công nghiệp tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- $H_7$: Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng và chuyển dịch cơ cấu tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- $H_8$: Hoạt động và năng lực chiến lược của doanh nghiệp tác động thuận chiều đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp mô hình Kim cương (Diamond Model) của Michael Porter (1990), mô hình Tam giác năng lực cạnh tranh của Sanjaya Lall (1992) và Moses Abramovitz (1996), cùng khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh (2009). Đóng góp đột phá của luận án nằm ở việc lượng hóa thực chứng sự tương phản giữa tăng trưởng bề nổi và nội lực nền kinh tế: tác giả chỉ rõ rằng trong giai đoạn 2016–2020, "Kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, bình quân đạt 10,48%, cao hơn bình quân chung của cả nước; Quy mô tổng sản phẩm đạt 116 nghìn tỷ đồng; Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư bình quân của tỉnh (Hệ số ICOR) năm 2020 là 8,41; tổng vốn đầu tư phát triển đạt gần 240 nghìn tỷ đồng". Tuy nhiên, điểm nghịch lý là "khu vực công nghiệp là động lực tăng trưởng chính của tỉnh nhưng khu vực FDI chiếm đến 93% giá trị sản xuất công nghiệp", tạo ra sự đứt gãy liên kết nội vùng và giá trị gia tăng nội địa thấp. Về phạm vi không gian và thời gian, luận án khảo sát toàn diện tỉnh Thái Nguyên với dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020 và bộ dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2020 thông qua khảo sát cán bộ quản lý và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn học thuật thế giới và Việt Nam về năng lực cạnh tranh được phân hóa qua các trường phái lý thuyết nền tảng. Khởi nguồn từ lý thuyết Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1776) trong The Wealth of Nations và lý thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo (1817) trong Principles of Political Economy and Taxation, trọng tâm cạnh tranh được đặt vào sự phân công lao động và chuyên môn hóa sản xuất quốc tế. Tiếp đó, Eli Heckscher (1919) và Bertil Ohlin (1933) hoàn thiện mô hình Heckscher-Ohlin (H-O) giải thích lợi thế cạnh tranh thông qua sự sẵn có tương đối của các yếu tố sản xuất đầu vào như vốn và lao động. Bước sang kỷ nguyên hiện đại, Michael Porter (1990, 2008) tạo bước ngoặt học thuật với mô hình Kim cương, chứng minh rằng năng lực cạnh tranh không chỉ do tài nguyên tự nhiên ban tặng mà được kiến tạo thông qua năng suất lao động, môi trường kinh doanh vi mô, điều kiện nhu cầu và mức độ tập trung cụm ngành.
Các cuộc tranh luận lý thuyết (academic debates) nổi bật gồm hai luồng quan điểm đối lập:
- Trường phái vị trí - tài nguyên (Resource-based & Location View): Đại diện bởi các nghiên cứu phát triển truyền thống và World Bank (2012), cho rằng các yếu tố sẵn có như vị trí địa lý, tài nguyên khoáng sản và quy mô thị trường giữ vai trò cốt lõi xác lập sức cạnh tranh ban đầu của vùng.
- Trường phái thể chế và quản trị công (Institutional & Governance View): Đại diện bởi Martin Anderson và Magnus Henrekson (2014), nhấn mạnh các điều kiện khung thể chế địa phương, chất lượng điều hành công quyền và tính minh bạch của thủ tục hành chính mới là nhân tố quyết định khả năng chuyển hóa tài nguyên thành lợi thế thực tế.
Luận án định vị chính xác trong khoảng trống y văn thông qua việc so sánh với các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu:
- Nghiên cứu của Tan Khee Giap và cộng sự (2013) tại Viện Năng lực Cạnh tranh Châu Á (ACI) áp dụng khung đánh giá 4 trụ cột cho 33 tỉnh của Indonesia (Ổn định kinh tế vĩ mô; Chính phủ và thể chế; Tài chính, kinh doanh và nhân lực; Chất lượng sống và cơ sở hạ tầng).
- Công trình của Song Ko Li và Long Zhao (2015) sử dụng phương pháp phân tích bao dữ liệu (DEA) để đo lường hiệu quả chiến lược và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Trung Quốc trong mối tương quan với GDP bình quân đầu người.
- Nghiên cứu của Ming Zang (2010) về các đô thị tại Brazil và công trình của Lucia Piscitello cùng Grazia Santangelo (2007) về tác động lan tỏa của các tập đoàn đa quốc gia (MNEs) đến tăng trưởng địa phương.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Đình Dương (2012, 2015) tại Hà Nội, Võ Thị Thúy Anh (2011) tại Đà Nẵng và Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015) tại Quảng Nam đã tiếp cận đánh giá năng lực cạnh tranh qua PCI hoặc cụm ngành cơ khí. Tuy nhiên, công trình của tác giả Nguyễn Xuân Quang tiến xa hơn khi kết hợp đồng thời mô hình Kim cương của Porter với khung năng lực cạnh tranh 3 trụ cột (Khai thác nguồn lực sẵn có - Thu hút nguồn lực tiềm tàng - Chuyển hóa nguồn lực cạnh tranh) để xây dựng hệ thống thang đo định lượng đặc thù cho tỉnh trung du miền núi tiếp nhận vốn FDI quy mô lớn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và kiểm chứng thực nghiệm mô hình Kim cương của Michael Porter cùng khung phân tích năng lực cạnh tranh địa phương của Vũ Thành Tự Anh (2009) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi đang phát triển nhanh dựa vào vốn đầu tư nước ngoài.
Mô hình khái niệm tích hợp của tác giả xác lập mối quan hệ phụ thuộc giữa Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ($NLCT$) với 8 biến độc lập:
$$NLCT = f(VT, HTK, HTX, QM, MTKD, CN, CS, DN)$$
Trong đó:
- $VT$: Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên
- $HTK$: Hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông)
- $HTX$: Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội
- $QM$: Quy mô địa phương
- $MTKD$: Môi trường kinh doanh và năng lực điều hành kinh tế
- $CN$: Trình độ phát triển cụm ngành
- $CS$: Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng và chuyển dịch cơ cấu
- $DN$: Năng lực hoạt động và chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Nghiên cứu tạo ra bước chuyển dịch nhận thức lý luận (theoretical paradigm advancement): Trong khi lý thuyết quản trị doanh nghiệp truyền thống giả định chiến lược nội tại của doanh nghiệp ($DN$) và chính sách ưu đãi tài khóa ($CS$) đóng vai trò quyết định, kết quả thực chứng tại Thái Nguyên chỉ ra rằng các yếu tố cấu trúc nền tảng (cụm ngành, hạ tầng xã hội, môi trường kinh doanh và hạ tầng kỹ thuật) mới giữ vai trò chi phối tuyệt đối năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp hài hòa 3 nền tảng lý thuyết: Mô hình Kim cương của Porter, Mô hình Tam giác năng lực cạnh tranh (Tri thức - Kinh tế - Thể chế) của Lall và Abramovitz, cùng cấu trúc chuyển hóa nguồn lực của Vũ Thành Tự Anh.
flowchart TD
subgraph S1["Trụ cột 1: Khai thác nguồn lực sẵn có tại tỉnh"]
A1["Lợi thế về vị trí địa lý & tài nguyên (VT)"]
A2["Quy mô địa phương: GRDP, dân số, thị trường (QM)"]
end
subgraph S2["Trụ cột 2: Thu hút nguồn lực tiềm tàng từ bên ngoài"]
B1["Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội (HTX)"]
B2["Hạ tầng kỹ thuật: GTVT, điện, nước, viễn thông (HTK)"]
B3["Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng, cơ cấu (CS)"]
end
subgraph S3["Trụ cột 3: Chuyển hóa nguồn lực tiềm tàng thành LTCT"]
C1["Môi trường kinh doanh & thể chế minh bạch (MTKD)"]
C2["Trình độ phát triển cụm ngành công nghiệp (CN)"]
C3["Năng lực hoạt động & chiến lược doanh nghiệp (DN)"]
end
Target["NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH THÁI NGUYÊN (NLCT)<br/>Đo lường qua PCI, PAPI và Năng suất lao động"]
S1 --> Target
S2 --> Target
S3 --> Target
Đóng góp khái niệm (conceptual contribution) thể hiện ở việc tác giả xây dựng mới và hoàn thiện hệ thống biến quan sát đo lường phù hợp với bối cảnh quản lý công tại địa phương:
- Bổ sung 4/4 biến quan sát cho thang đo Lợi thế về vị trí và tài nguyên.
- Bổ sung 4/4 biến quan sát cho thang đo Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội.
- Bổ sung 6/6 biến quan sát cho thang đo Môi trường kinh doanh (tập trung vào cải cách TTHC, cơ chế một cửa và giảm chi phí không chính thức).
- Chuẩn hóa 5/5 biến quan sát cho Hạ tầng kỹ thuật, 1/4 biến cho Cụm ngành, 3/8 biến cho Chính sách tài khóa - tín dụng, và 4/4 biến đo lường trực tiếp Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình được xác lập rõ: áp dụng hiệu quả đối với các địa phương cấp tỉnh đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh, có sự hiện diện chi phối của các tổ hợp sản xuất công nghệ cao FDI nhưng khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) nội địa còn yếu về công nghệ và chuỗi cung ứng.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triết lý thực chứng (positivism) với phương pháp suy luận diễn dịch (deductive approach), kết hợp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential mixed methods):
- Giai đoạn định tính: Tiến hành tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản lý tại các Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Cục Thống kê và lãnh đạo UBND các huyện/thành phố để đánh giá sơ bộ thang đo, điều chỉnh nội dung bảng hỏi cho tương thích với thực tiễn tỉnh Thái Nguyên.
- Giai đoạn định lượng: Sử dụng kỹ thuật điều tra khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để thu thập dữ liệu phục vụ kiểm định mô hình kinh tế lượng.
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) bao hàm cấp độ vĩ mô địa phương (chỉ số kinh tế - xã hội, dữ liệu PCI, PAPI, ICOR) và cấp độ vi mô doanh nghiệp/nhà quản lý (cảm nhận về thể chế, hạ tầng và liên kết ngành).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược chọn mẫu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có định mức (quota convenience sampling) đại diện cho các nhóm đối tượng: cán bộ quản trị công, chủ doanh nghiệp dân doanh, doanh nghiệp FDI và hợp tác xã trên địa bàn các trung tâm công nghiệp của tỉnh (TP. Thái Nguyên, TX. Phổ Yên, Huyện Sông Công...). Tiêu chí loại trừ (exclusion criteria) được áp dụng chặt chẽ để loại bỏ các phiếu trả lời thiếu thông tin hoặc có hiện tượng đánh giá thiên lệch (straight-lining).
Quy trình bảo đảm độ giá trị và độ tin cậy:
- Độ giá trị nội dung (content validity): Hoàn thiện qua 2 vòng phản biện chuyên gia quản lý kinh tế.
- Độ tin cậy thang đo (reliability): Đo lường bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0.70$, hệ số tương quan biến - tổng $Corrected\ Item-Total\ Correlation \ge 0.30$).
- Độ giá trị hội tụ và phân biệt (construct validity): Kiểm định qua phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép quay Varimax.
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS:
- Kiểm định độ thích hợp của mẫu: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) đạt chuẩn ($> 0.5$) và kiểm định Bartlett's Test of Sphericity có ý nghĩa thống kê ($p < 0.001$).
- Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) vượt ngưỡng $50%$, hệ số tải nhân tố (factor loading) của tất cả các biến quan sát giữ lại đều $> 0.50$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) được áp dụng để ước lượng các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 2.0$), kiểm định phân phối chuẩn phần dư và kiểm định tính đồng nhất phương sai sai số.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả ước lượng định lượng và kiểm định mô hình mang lại những phát hiện quan trọng:
-
Xác thực 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến Năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên:
- Trình độ phát triển của cụm ngành ($CN$)
- Nhân tố quy mô địa phương ($QM$)
- Lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên ($VT$)
- Hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội ($HTX$)
- Hạ tầng kỹ thuật ($HTK$)
- Môi trường kinh doanh ($MTKD$)
-
Hai nhân tố bị loại bỏ do không có ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy:
- Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp ($DN$)
- Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng và cơ cấu ($CS$)
-
Khám phá hiện tượng "ốc đảo FDI" và giới hạn liên kết cụm ngành: Thực tế "khu vực công nghiệp là động lực tăng trưởng chính của tỉnh nhưng khu vực FDI chiếm đến 93% giá trị sản xuất công nghiệp". Tác giả chỉ ra rằng mặc dù Samsung kéo theo hệ sinh thái nhà cung cấp cấp 1 (vendor Tier-1), nhưng "động cơ chia sẻ giá trị gia tăng cho kinh tế địa phương là rất thấp", các doanh nghiệp tư nhân địa phương chủ yếu chỉ tham gia vào các khâu dịch vụ giá trị gia tăng thấp hoặc ăn uống, lưu trú phục vụ chuyên gia.
-
Mâu thuẫn giữa xếp hạng thể chế và cảm nhận thực tế: Mặc dù "Năm 2020, Thái Nguyên xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố về Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cũng xếp thứ 11/63", tuy nhiên các chỉ số thành phần như "Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp" và "Cạnh tranh bình đẳng" vẫn ở mức thấp, phản ánh rào cản chi phí không chính thức và sự ưu ái tương đối dành cho khu vực ngoại tỉnh/FDI so với khối doanh nghiệp dân doanh địa phương.
Implications đa chiều
- Đóng góp cho lý luận phát triển vùng: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc các yếu tố kinh tế nền tảng (cơ sở hạ tầng xã hội, giáo dục, văn hóa) có trọng số giải thích năng lực cạnh tranh cao hơn các ưu đãi tài chính ngắn hạn.
- Đổi mới phương pháp luận: Thiết lập bộ chỉ tiêu khảo sát vi mô định lượng hóa năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, có thể chuyển giao và áp dụng cho các tỉnh thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội.
- Hàm ý quản trị công và chính sách thực tiễn:
- Chuyển dịch mô hình xúc tiến đầu tư: Từ thu hút FDI bằng mọi giá sang chính sách chọn lọc công nghệ cao, yêu cầu cam kết chuyển giao công nghệ và tỷ lệ nội địa hóa tối thiểu nhằm kết nối doanh nghiệp địa phương với chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Quy hoạch cụm ngành đồng bộ: Phát triển các khu công nghiệp phụ trợ, thành lập vườn ươm doanh nghiệp công nghệ tại TP. Thái Nguyên và Phổ Yên để hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Cải cách thể chế thực chất: Nâng cao chỉ số "Cạnh tranh bình đẳng" và "Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp", số hóa 100% thủ tục hành chính đất đai và đầu tư qua mô hình Trung tâm Phục vụ Hành chính công liên thông.
- Đổi mới giáo dục nghề nghiệp: Khai thác lợi thế đại học vùng với hệ thống Đại học Thái Nguyên để đào tạo kỹ sư công nghệ thông tin, vi điện tử và kỹ thuật viên trình độ cao theo đơn đặt hàng doanh nghiệp.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn về không gian và tính đại diện: Dữ liệu tập trung tại tỉnh Thái Nguyên, một địa phương có sự hiện diện đặc thù mang tính chi phối của tập đoàn Samsung, do đó việc ngoại suy kết quả sang các tỉnh thuần nông hoặc dịch vụ cần thận trọng.
- Giới hạn phương pháp trích mẫu: Thiết lập mẫu khảo sát cắt ngang (cross-sectional data) tại thời điểm năm 2020 chưa phản ánh được sự biến động theo chuỗi thời gian (longitudinal analysis) của các cú sốc kinh tế vĩ mô như hậu đại dịch Covid-19.
- Giới hạn mô hình kinh tế lượng: Chưa tích hợp các biến điều tiết (moderating variables) như quy mô vốn FDI hoặc mức độ chuyển đổi số của chính quyền địa phương vào phương trình hồi quy cấu trúc.
Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng khung phân tích sang mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích các mối quan hệ đa tầng phi tuyến.
- Thiết kế nghiên cứu so sánh đối chiếu (comparative study) giữa các cực tăng trưởng công nghiệp phía Bắc (Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Dương, Vĩnh Phúc).
- Đánh giá tác động của yếu tố Chuyển đổi số (Digital Transformation) và Kinh tế xanh/Kinh tế tuần hoàn đến cấu trúc năng lực cạnh tranh cấp tỉnh giai đoạn 2025–2030.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Luận án là tài liệu tham khảo chuẩn mực trong đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển tại các trường đại học khối kinh tế; mở ra hướng nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết cụm ngành Porter với quản trị công địa phương tại Việt Nam.
- Chuyển đổi chính sách quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Thái Nguyên trong việc xây dựng Quy hoạch tỉnh Thái Nguyên thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các đề án cải thiện môi trường đầu tư, nâng hạng chỉ số PCI/PAPI.
- Lợi ích kinh tế - xã hội: Thúc đẩy nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP), giảm hệ số ICOR (từ mức 8,41 năm 2020), định hướng tạo việc làm chất lượng cao và tăng thu nhập bình quân đầu người cho cộng đồng dân cư địa phương.
- Giá trị quốc tế: Đóng góp một trường hợp điển hình (case study) về tác động lan tỏa và thách thức nội địa hóa của mô hình cụm ngành điện tử FDI tại các nền kinh tế mới nổi Đông Nam Á.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận quy trình nghiên cứu hỗn hợp chuẩn tắc, hệ thống thang đo đã kiểm định độ tin cậy và phương pháp tiếp cận kinh tế lượng ứng dụng trong quản lý kinh tế.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu cấp cao: Nguồn tài liệu chuyên sâu về cơ chế chuyển hóa giữa lợi thế so sánh tự nhiên và lợi thế cạnh tranh động ở cấp độ tiểu quốc gia.
- Lãnh đạo sở, ban, ngành và chính quyền địa phương: Bộ công cụ chẩn đoán các điểm nghẽn thể chế, hạ tầng và cụm ngành để ban hành chính sách can thiệp chính xác.
- Hiệp hội doanh nghiệp và các nhà đầu tư: Nắm bắt bức tranh thực trạng môi trường kinh doanh, định hướng chiến lược liên kết chuỗi và tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng mô hình Kim cương của Michael Porter (1990) và khung phân tích của Vũ Thành Tự Anh (2009) bằng việc tái cấu trúc các nhân tố tác động trong điều kiện đặc thù của một tỉnh công nghiệp miền núi phụ thuộc FDI. Đóng góp độc đáo nhất là chứng minh bằng thực nghiệm: chính sách ưu đãi tài khóa và chiến lược nội bộ của doanh nghiệp địa phương không có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nếu thiếu vắng sự phát triển đồng bộ của cụm ngành, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục).
2. Đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Phan Nhật Thanh (2010) tại Hải Dương hay Đỗ Minh Trí (2015) tại Hưng Yên chủ yếu dựa trên thống kê mô tả chỉ số PCI đơn thuần, luận án của tác giả Nguyễn Xuân Quang đã thực hiện bước đột phá phương pháp luận: xây dựng hệ thống thang đo sơ cấp đa biến được hiệu chỉnh qua nghiên cứu định tính chuyên gia, kết hợp kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến nhằm lượng hóa tường minh hệ số tác động của từng nhân tố.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ và có tính phản trực giác (counter-intuitive) nhất là hai giả thuyết về Hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp ($H_8$) và Chính sách tài khóa, đầu tư, tín dụng ($H_7$) không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy giải thích năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Điều này chứng minh rằng tại một địa phương như Thái Nguyên, nơi doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số nhưng 93% GTSX công nghiệp lại do khu vực FDI nắm giữ, năng lực cạnh tranh của tỉnh bị chi phối bởi các yếu tố cấu trúc nền tảng và môi trường kinh doanh chứ không phụ thuộc vào các chính sách can thiệp tài khóa ngắn hạn hay nỗ lực đơn lẻ của khối doanh nghiệp tư nhân nội địa.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (replication protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ bảng câu hỏi khảo sát, bảng mã hóa các biến quan sát (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.9), quy trình chọn mẫu, các bước làm sạch dữ liệu và các tiêu chí thống kê kiểm định (Cronbach's Alpha, KMO, Total Variance Explained, ma trận xoay nhân tố EFA và phương trình hồi quy). Bất kỳ nhà nghiên cứu nào cũng có thể áp dụng nguyên vẹn giao thức này để tái lặp kiểm định tại 62 tỉnh, thành phố còn lại của Việt Nam.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được vạch ra như thế nào?
Chương trình nghiên cứu hướng tới giai đoạn 2022–2032 tập trung vào 4 trụ cột:
- Xây dựng mô hình chuỗi thời gian phân tích sự dịch chuyển của hệ số ICOR và năng suất lao động trước tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
- Khảo sát mức độ thâm nhập và tỷ lệ chuyển giao công nghệ của các doanh nghiệp vệ tinh Việt Nam tham gia chuỗi cung ứng Samsung và các tập đoàn công nghệ toàn cầu.
- Lượng hóa tác động của chuyển đổi số chính quyền địa phương (Chỉ số DTI) và chuyển đổi xanh (Chỉ số PGI) đến năng lực cạnh tranh bền vững.
- Phát triển mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) đo lường hiệu ứng lan tỏa kinh tế giữa tỉnh Thái Nguyên với các tỉnh trong vùng Thủ đô Hà Nội.
Kết luận
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện khung lý thuyết về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh dưới góc độ quản lý kinh tế, tích hợp mô hình Kim cương của Porter và mô hình Tam giác năng lực cạnh tranh.
- Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo mới với các chỉ tiêu định lượng đặc thù cho các tỉnh trung du miền núi tiếp nhận vốn FDI quy mô lớn.
- Lượng hóa chính xác tác động của 6 nhóm nhân tố thực chứng chi phối năng lực cạnh tranh tỉnh Thái Nguyên (Cụm ngành, Quy mô, Vị trí - Tài nguyên, Hạ tầng xã hội, Hạ tầng kỹ thuật, Môi trường kinh doanh).
- Phân tích sâu sắc thực trạng phát triển kinh tế Thái Nguyên giai đoạn 2016–2020, chỉ ra nghịch lý tăng trưởng GRDP bình quân 10,48% nhưng khu vực FDI chiếm tới 93% giá trị sản xuất công nghiệp, từ đó nhận diện rõ các điểm nghẽn liên kết nội địa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi cho giai đoạn 2021–2025, định hướng đến năm 2030, trọng tâm là kiến tạo hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, phát triển hạ tầng số và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa bền vững.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN XUÂN QUANG NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN - 2022 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN XUÂN QUANG NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9340410 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn ĐìnhThọ THÁI NGUYÊN - 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dung nêu trong luận án là trung thực, mọi trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy cô giáo Khoa Quản lý - Luật Kinh tế - Trƣờng Đại học Kinh tế & QTKD - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Nguyễn Đình Thọ- ngƣời hƣớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và định hƣớng để tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Công Thƣơng, Sở Kế hoạch & Đầu tƣ, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Cục Thống kê tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các chủ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 02 năm 2022 Tác giả luận án Nguyễn Xuân Quang iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Kết cấu của luận án.
7 Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Các nghiên cứu về lợi thế so sánh và cạnh tranh. Các nghiên cứu về năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh địa phƣơng. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài.
Các nghiên cứu ở trong nƣớc. Các kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu. Khoảng trống nghiên cứu. 18 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH.
Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Cơ sở lý luận của mô hình lý thuyết đo lƣờng các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Quảng Ninh.
Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh. Một số bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với tỉnh Thái Nguyên. 39 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Câu hỏi nghiên cứu.
Cách tiếp cận,quy trình nghiên cứu và khung phân tích. Cách tiếp cận. Quy trình nghiên cứu và khung phân tích. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
Mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Các giả thuyết nghiên cứu. Nghiên cứu định tính thang đo các nhân tố ảnh hƣởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phƣơng pháp chuyên gia/nhà quản lý.
Đánh giá sơ bộ thang đo. Phƣơng pháp thu thập, xử lý và phân tích thông tin. Phƣơng pháp thu thập thông tin. Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. 56 Chƣơng 4: THỰC TRẠNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thái Nguyên. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên.
Điều kiện kinh tế, xã hội. Kết quả đạt đƣợc trong nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Kết quả cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Thực trạng các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Thực trạng nhân tố lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên. Thực trạng nhân tố hạ tầng kỹ thuật. Thực trạng nhân tố hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội. Thực trạng nhân tố quy mô của tỉnh.
Thực trạng nhân tố môi trƣờng kinh doanh. Thực trạng nhân tố trình độ phát triển cụm ngành. Thực trạng nhân tố chính sách tài khóa, đầu tƣ, tín dụng, cơ cấu. Thực trạng nhân tố hoạt động và chiến lƣợc của doanh nghiệp.
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sử dụng trong phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phân tích mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố ảnh hƣởng tới năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Đánh giá kết quả phân tích năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. 117 Chƣơng 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH THÁI NGUYÊN. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Bối cảnh quốc tế ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Bối cảnh trong nƣớc ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên 128 5. Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Định hƣớng nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên.
Mục tiêu về nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên. Khai thác và phát huy lợi thế về hạ tầng, xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, tăng cƣờng công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận đất đai và bồi thƣờng giải phóng mặt bằng.
Xây dựng và phát triển đồng bộ hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội. Khai thác, phát triển toàn diện lợi thế quy mô của tỉnh. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua tập trung cải thiện môi trƣờng đầu tƣ, kinh doanh. Nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua cải thiện trình độ phát triển cụm ngành.
Hoàn thiện chính sách tài khóa, tín dụng, cơ cấu. Đẩy mạnh hiệu quả hoạt động và chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp. Tạo dựng môi trƣờng sinh thái khởi nghiệp để phát triển đổi mới và sáng tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển đổi số. 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 159 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CN Công nghiệp CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp FDI Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài GTSX Giá trị sản xuất GTVT Giao thông vận tải HTX Hợp tác xã ICT Chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin KH&CN Khoa học & Công nghệ KT Kinh tế KKT Khu kinh tế KT-XH Kinh tế - xã hội LTCT Lợi thế cạnh tranh LTSS Lợi thế so sánh MTKD Môi trƣờng kinh doanh NLCT Năng lực cạnh tranh NSLĐ Năng suất lao động PAPI Chỉ số Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh Par Index Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng PCI Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh QLKT Quản lý kinh tế SIPAS Chỉ số hài lòng của ngƣời dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nƣớc SX-KD Sản xuất - kinh doanh TTHC Thủ tục hành chính TW Trung Ƣơng UBND Ủy ban Nhân dân viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Đo lƣờng thang đo lợi thế về vị trí địa lý và tài nguyên. Đo lƣờng thang đo hạ tầng kỹ thuật.
Đo lƣờng thang đo hạ tầng văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội. Đo lƣờng thang đo quy mô của địa phƣơng. Đo lƣờng thang đo về môi trƣờng kinh doanh. Đo lƣờng thang đo trình độ phát triển cụm ngành.
Đo lƣờng thang đo chính sách tài khóa, đầu tƣ, tín dụng, cơ cấu. Đo lƣờng thang đo hoạt động và chiến lƣợc của doanh nghiệp. Đo lƣờng thang đo về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Thông tin chi tiết mẫu khảo sát.
Thang đo Likert đo lƣờng mức độ đồng ý. Hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên tính đến ngày 31/12/2020. Một số chỉ tiêu kinh tế, xã hội của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020. Điểm số, xếp hạng Chỉ số PCI tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2020.
Các Khu, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Số tổ chức giáo dục đại học và tổ chức khoa học và công nghệ. Thực trạng y tế của tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020. Lực lƣợng lao động tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020.
Lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế. Một số kết quả kinh tế - xã hội của tỉnh đạt đƣợc từ công tác cải thiện môi trƣờng kinh doanh. Thực trạng các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Chi đầu tƣ phát triển từ NSNN tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020.
Vốn đầu tƣ trên địa bàn phân theo nguồn vốn. Thực trạng doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo loại hình sở hữu. Cronbach s Alpha của các khái niệm nghiên cứu. Tổng hợp kết quả phân tích EFA các biến.
Phân tích nhân tố khám phá biến năng lực cạnh tranh. Tổng phƣơng sai trích. Kiểm định KMO và Bartlett .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Xuân Quang (2022). Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên [Luận án tiến sĩ, trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/nghien-cuu-nhan-to-anh-huong-nang-luc-canh-tranh-thai-nguyen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu, phân tích các nhân tố chính tác động năng lực cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên. Đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp chiến lược phát triển bền vững.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh Thái Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.