Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù - Lê Trương Hải Hiếu
Nghiên cứu phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM. Đưa ra các đề xuất giải pháp提高基于 cơ chế đặc thù từ luận án tiến sĩ.
Kinh tế chính trị
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
178
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP
TP.HCM đối mặt yêu cầu nâng cao chất lượng tăng trưởng. Điều này không chỉ là tăng GDP đơn thuần. Nó liên quan đến hiệu quả sử dụng nguồn lực, phát triển bền vững, cải thiện đời sống. Tăng trưởng cần dựa trên năng suất, đổi mới sáng tạo. Bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù tạo ra cơ hội lớn. Cơ chế đặc thù giúp TP.HCM chủ động hơn. Mục tiêu là phát triển kinh tế nhanh, bền vững, bao trùm. Các vấn đề đô thị hóa, môi trường cần được giải quyết đồng bộ. Nâng cao chất lượng tăng trưởng là yếu tố then chốt. Điều này giúp TP.HCM giữ vững vị trí đầu tàu kinh tế cả nước. Phát triển bền vững TP.HCM là trọng tâm chiến lược. Nó đảm bảo tương lai thịnh vượng cho thành phố.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa chất lượng tăng trưởng
Chất lượng tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, nó không chỉ là con số. Chất lượng tăng trưởng thể hiện qua hiệu quả sử dụng vốn, lao động, tài nguyên. Tăng trưởng cần tạo ra giá trị gia tăng cao. Nền kinh tế dịch chuyển sang các ngành công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng. Tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ xã hội. Nó đảm bảo công bằng, giảm nghèo, bảo vệ môi trường. Phát triển bền vững TP.HCM là mục tiêu cuối cùng. Ý nghĩa của chất lượng tăng trưởng nằm ở khả năng tạo ra sự thịnh vượng lâu dài. Nó không phụ thuộc vào khai thác tài nguyên cạn kiệt. Điều này thúc đẩy năng lực cạnh tranh TP.HCM.
1.2. Bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù tại TP.HCM
TP.HCM hoạt động trong bối cảnh đặc biệt. Nghị quyết 54 của Quốc hội cung cấp cơ chế đặc thù. Nghị quyết này trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho TP.HCM. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của thành phố. Bối cảnh này yêu cầu TP.HCM phải đổi mới mô hình tăng trưởng. Tăng trưởng cần gắn liền với cơ chế quản lý linh hoạt, sáng tạo. Cơ chế đặc thù tạo điều kiện thu hút đầu tư chất lượng cao. Nó cũng thúc đẩy cải cách hành chính TP.HCM. Bối cảnh này đặt ra cả cơ hội và thách thức. TP.HCM cần tận dụng tốt cơ chế để đạt tăng trưởng chất lượng.
1.3. Thách thức và cơ hội cho phát triển bền vững TP.HCM
TP.HCM đối mặt nhiều thách thức. Áp lực dân số, hạ tầng quá tải là những vấn đề lớn. Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu cũng là mối lo. Tình trạng tắc nghẽn giao thông, ngập úng ảnh hưởng đời sống. Tuy nhiên, TP.HCM cũng có nhiều cơ hội. Vị trí chiến lược, nguồn nhân lực dồi dào là lợi thế. Cơ chế đặc thù mở ra không gian phát triển mới. Thành phố có tiềm năng lớn để trở thành trung tâm kinh tế, tài chính khu vực. Phát triển bền vững TP.HCM đòi hỏi sự kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Nó cũng cần giải quyết hài hòa các vấn đề xã hội. Nâng cao hiệu quả kinh tế TP.HCM là giải pháp tổng thể.
II. Cơ chế đặc thù TP
Nghị quyết 54 là công cụ pháp lý quan trọng cho TP.HCM. Nó cho phép thành phố thí điểm những cơ chế, chính sách đặc thù. Điều này vượt ra khỏi quy định chung. Mục tiêu là tháo gỡ điểm nghẽn, phát huy động lực tăng trưởng. Nghị quyết trao quyền tự chủ về tài chính, quy hoạch, đầu tư. Nó cũng cho phép TP.HCM chủ động trong tổ chức bộ máy. Điều này tạo điều kiện thuận lợi để nâng cao hiệu quả kinh tế TP.HCM. Cơ chế đặc thù không chỉ giải quyết các vấn đề cấp bách. Nó còn định hướng phát triển dài hạn. Nó thúc đẩy phát triển bền vững TP.HCM. Việc triển khai cần sự quyết tâm cao.
2.1. Cơ sở pháp lý và mục tiêu Nghị quyết 54
Nghị quyết số 54/2017/QH14 được Quốc hội ban hành. Nghị quyết này về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển TP.HCM. Cơ sở pháp lý đến từ nhu cầu thực tiễn của thành phố. TP.HCM cần một khuôn khổ pháp lý linh hoạt hơn. Mục tiêu chính là tạo điều kiện cho TP.HCM phát triển nhanh, bền vững. Nó giúp thành phố khẳng định vai trò đầu tàu. Nghị quyết 54 hướng đến tăng cường phân cấp, phân quyền TP.HCM. Điều này giúp nâng cao tính tự chủ, năng động của chính quyền địa phương. Nó cũng tạo cơ sở để thu hút đầu tư chất lượng cao. Các chính sách này nhằm tối ưu hóa nguồn lực.
2.2. Tác động của cơ chế đặc thù đến hiệu quả kinh tế TP.HCM
Cơ chế đặc thù có tác động sâu rộng. Nó giúp TP.HCM chủ động hơn trong huy động vốn. Các dự án hạ tầng lớn được triển khai nhanh hơn. Nó cũng cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Điều này thúc đẩy năng lực cạnh tranh TP.HCM. Cơ chế đặc thù tạo điều kiện cho các chính sách tài khóa linh hoạt. Nó cho phép thành phố giữ lại tỷ lệ ngân sách cao hơn. Điều này giúp tăng nguồn lực cho đầu tư phát triển. Các chính sách về đất đai, quy hoạch cũng được đơn giản hóa. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào việc triển khai. TP.HCM cần phát huy tính chủ động, sáng tạo. Nó cần thực hiện các giải pháp đồng bộ.
2.3. Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế đặc thù
Nhiều đô thị lớn trên thế giới áp dụng cơ chế đặc thù. Ví dụ như Thượng Hải, Singapore, Seoul. Các thành phố này được trao quyền tự chủ cao. Họ có chính sách tài chính, quy hoạch riêng biệt. Điều này giúp họ nhanh chóng thích ứng với thay đổi. Kinh nghiệm từ Singapore cho thấy sự thành công. Singapore tập trung vào thu hút đầu tư chất lượng cao. Họ ưu tiên phát triển công nghệ cao, dịch vụ giá trị gia tăng. Chính phủ Singapore áp dụng quản lý đô thị thông minh. Bài học cho TP.HCM là cần sự linh hoạt. Cần có tầm nhìn dài hạn. Cần xây dựng thể chế quản lý hiệu quả. Phân cấp, phân quyền TP.HCM cần được thực hiện quyết liệt.
III. Giải pháp cải thiện hiệu quả kinh tế TP
Nâng cao hiệu quả kinh tế TP.HCM đòi hỏi nhiều giải pháp. TP.HCM cần tái cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Chuyển dịch cơ cấu sang các ngành có giá trị gia tăng cao. Đầu tư vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là cốt lõi. Cần nâng cao năng suất lao động, năng suất tổng hợp. Các chính sách khuyến khích doanh nghiệp cần rõ ràng. Cần giảm chi phí sản xuất, kinh doanh. Bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu. Phát triển bền vững TP.HCM không thể thiếu yếu tố này. Các giải pháp phải đồng bộ và quyết liệt.
3.1. Tái cơ cấu kinh tế TP.HCM theo hướng hiện đại
Tái cơ cấu kinh tế TP.HCM là yêu cầu cấp thiết. Thành phố cần giảm tỷ trọng các ngành thâm dụng tài nguyên, lao động. Thay vào đó là phát triển công nghiệp công nghệ cao. Tập trung vào các ngành dịch vụ chất lượng cao. Ví dụ như tài chính, logistics, du lịch MICE. Kinh tế số, kinh tế chia sẻ cần được khuyến khích. Phát triển mạnh các ngành có lợi thế cạnh tranh. Điều này giúp nâng cao năng lực cạnh tranh TP.HCM trên trường quốc tế. Tái cơ cấu cũng đi đôi với phát triển các khu công nghệ cao. Nó hình thành các chuỗi giá trị toàn cầu.
3.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho tăng trưởng. TP.HCM cần đầu tư mạnh vào giáo dục, đào tạo. Cần đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp 4.0. Chú trọng phát triển kỹ năng mềm, tư duy sáng tạo. Xây dựng môi trường làm việc hấp dẫn nhân tài. Thu hút chuyên gia, nhà khoa học từ nước ngoài. Có chính sách giữ chân nhân lực chất lượng cao. Liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo là cần thiết. Điều này đảm bảo thị trường lao động đáp ứng nhu cầu. Nâng cao năng lực cạnh tranh TP.HCM cần nguồn nhân lực vượt trội.
3.3. Bảo vệ môi trường phát triển bền vững TP.HCM
Phát triển bền vững TP.HCM gắn liền với bảo vệ môi trường. Thành phố cần có chính sách quản lý môi trường chặt chẽ. Đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải hiện đại. Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Phát triển giao thông công cộng, giảm khí thải. Cần có quy hoạch đô thị xanh, thông minh. Việc này giúp giảm ô nhiễm, cải thiện chất lượng không khí. Bảo vệ nguồn nước, quản lý chất thải rắn hiệu quả. Đây là những yếu tố quan trọng cho sức khỏe cộng đồng. Nó đảm bảo sự phát triển lâu dài của thành phố.
IV. Đổi mới mô hình tăng trưởng Nâng cao năng lực cạnh tranh
Đổi mới mô hình tăng trưởng là yêu cầu chiến lược. TP.HCM cần chuyển từ tăng trưởng chiều rộng sang chiều sâu. Tăng trưởng dựa vào năng suất, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. Điều này khác với việc phụ thuộc vào vốn và lao động giá rẻ. Mô hình mới giúp nâng cao năng lực cạnh tranh TP.HCM. Nó cũng thúc đẩy thu hút đầu tư chất lượng cao. Cần tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp đổi mới. Chính sách cần khuyến khích nghiên cứu và phát triển (R&D). Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. Điều này kiến tạo động lực mới cho tăng trưởng.
4.1. Ứng dụng khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo
Khoa học công nghệ là động lực chính cho tăng trưởng. TP.HCM cần đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng công nghệ. Đặc biệt trong các lĩnh vực ưu tiên. Ví dụ như trí tuệ nhân tạo, IoT, blockchain. Xây dựng các trung tâm đổi mới sáng tạo. Khuyến khích hợp tác giữa viện, trường, doanh nghiệp. Tạo cơ chế thử nghiệm chính sách mới. Điều này giúp phát triển các sản phẩm, dịch vụ giá trị cao. Nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đây là chìa khóa để nâng cao năng lực cạnh tranh TP.HCM.
4.2. Thu hút đầu tư chất lượng cao FDI
Thu hút đầu tư chất lượng cao là mục tiêu quan trọng. TP.HCM cần ưu tiên các dự án công nghệ cao. Các dự án thân thiện môi trường, tạo giá trị gia tăng lớn. Tránh thu hút đầu tư thâm dụng lao động, gây ô nhiễm. Cần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Rút ngắn thời gian cấp phép, giảm thủ tục hành chính. Tạo sự minh bạch, ổn định cho nhà đầu tư. Chính sách ưu đãi cần cụ thể, cạnh tranh. Điều này giúp nâng cao hiệu quả kinh tế TP.HCM. Nó cũng tăng cường khả năng hội nhập quốc tế.
4.3. Phát triển doanh nghiệp năng lực cạnh tranh TP.HCM
Doanh nghiệp là hạt nhân của nền kinh tế. TP.HCM cần hỗ trợ doanh nghiệp phát triển. Đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và FDI. Nâng cao năng lực quản trị, đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp. Tạo điều kiện tiếp cận vốn, thị trường, thông tin. Cải thiện môi trường kinh doanh, giảm gánh nặng pháp lý. Điều này giúp tăng cường năng lực cạnh tranh TP.HCM. Nó tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Phát triển doanh nghiệp là nền tảng cho sự phát triển bền vững.
V. Phân cấp phân quyền cải cách hành chính TP
Phân cấp, phân quyền là yếu tố quan trọng. Nó giúp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. TP.HCM cần được trao quyền chủ động nhiều hơn. Đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, quy hoạch, đầu tư. Cải cách hành chính TP.HCM là yêu cầu bắt buộc. Giảm thiểu các thủ tục rườm rà, phiền hà. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Xây dựng chính quyền điện tử, hướng tới quản lý đô thị thông minh. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp. Nó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh TP.HCM. Thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch.
5.1. Tăng cường phân cấp phân quyền TP.HCM hiệu quả
Phân cấp, phân quyền TP.HCM cần được thực hiện mạnh mẽ hơn. Chính quyền địa phương cần có thẩm quyền lớn hơn. Điều này giúp họ chủ động giải quyết các vấn đề. Các lĩnh vực như quản lý đất đai, xây dựng, môi trường. Cần có cơ chế giám sát rõ ràng, minh bạch. Tránh lạm dụng quyền lực, tham nhũng. Phân quyền đi đôi với trách nhiệm giải trình. Điều này thúc đẩy sự sáng tạo, đổi mới. Nó giúp giảm tải cho chính quyền trung ương. Tạo điều kiện cho các quận, huyện phát triển.
5.2. Cải cách hành chính TP.HCM minh bạch quản lý
Cải cách hành chính TP.HCM là nhiệm vụ trọng tâm. Rút gọn thủ tục, quy trình giải quyết công việc. Ứng dụng công nghệ thông tin trong cung cấp dịch vụ công. Hướng tới chính quyền không giấy tờ. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường tính minh bạch, công khai trong hoạt động. Chống tham nhũng, lãng phí. Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, công bằng. Điều này thu hút đầu tư chất lượng cao. Nó cũng củng cố niềm tin của người dân. Cải cách hành chính góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế TP.HCM.
5.3. Quản lý đô thị thông minh phát triển hạ tầng
Quản lý đô thị thông minh là xu hướng tất yếu. TP.HCM cần đầu tư vào hệ thống công nghệ thông tin. Xây dựng trung tâm điều hành thông minh. Ứng dụng IoT, dữ liệu lớn trong quản lý. Giải quyết các vấn đề giao thông, môi trường, an ninh trật tự. Phát triển hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Đầu tư vào hệ thống giao thông công cộng. Mở rộng hạ tầng số, viễn thông. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. Nó cũng tạo nền tảng cho phát triển bền vững TP.HCM. Quản lý đô thị thông minh hỗ trợ hiệu quả kinh tế TP.HCM.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (178 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- LÊ TRƯƠNG HẢI HIẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh, năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- LÊ TRƯƠNG HẢI HIẾU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Mã số: 9310102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. NGUYỄN MINH TUẤN TP. Hồ Chí Minh, năm 2020 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan Luận án “Nâng cao chất lượng tăng trưởng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tác giả dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.
Đinh Sơn Hùng và PGS.Nguyễn Minh Tuấn. Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong Luận án này, không có nghiên cứu nào của tác giả khác được sử dụng trong Luận án này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Tác giả cam đoan rằng toàn phần hay phần lớn Luận án này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở nơi khác.Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 04 năm 2020 Tác giả Luận án Lê Trương Hải Hiếu MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG, BIỂU ABSTRACT MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Tiếp cận nghiên cứu. Mục tiêu, giả thiết và câu hỏi nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Giả thiết nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những điểm mới của luận án. Kết cấu của luận án.8 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu nước ngoài liên quan đến luận án.
Khoảng trống các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án.22 TÓM TẮT CHƯƠNG 1.23 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CƠ CHẾ ĐẶC THÙ ĐỂ PHÁT TRIỂN. Lý luận về chất lượng tăng trưởng. Một số khái niệm. Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế. Phát triển bền vững. Một số quan điểm về tăng trưởng. Quan điểm cổ điển về tăng trưởng.
Quan điểm của Các Mác về tăng trưởng. Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng. Mô hình của J.Keynes về tăng trưởng. Mô hình của Harrod – Domar về tăng trưởng.6 Quan điểm của kinh tế học hiện đại về tăng trưởng.
Cơ sở lý luận về chất lượng tăng trưởng. Các quan điểm về chất lượng tăng trưởng. Đo lường chất lượng tăng trưởng. Chất lượng TTKT dựa trên cơ sở sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh CLTT liên quan đến hiệu quả xã hội, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Chỉ tiêu phản ánh CLTT với việc phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, bảo vệ tài nguyên, giảm khai thác và tận dụng tài nguyên, đảm bảo môi trường sinh thái bền vững, ổn định. Chỉ tiêu phản ánh CLTT với thể chế quản lý kinh tế thông qua vai trò quản lý của nhà nước. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về chất lượng tang trưởng.
Về cơ chế đặc thù trong phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Quan điểm về cơ chế đặc thù. Về phân quyền ở các địa phương. Khái niệm, nguồn gốc của phân quyền.
Về nguyên tắc tự chủ tài chính và phân quyền. Căn cứ và cơ sở để Quốc hội ban hành cơ chế đặc thù theo Nghị Quyết số 54 cho TP.HCM làm thí điểm. Kinh nghiệm của một số nước về nâng cao chất lượng tăng trưởng và bài học kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh. Kinh nghiệm của một số nước về nâng cao chất lượng tăng trưởng.
Kinh nghiệm của Nhật Bản trong việc nâng cao CLTT. Kinh nghiệm của Singapore về nâng cao CLTT. Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc nâng cao. Kinh nghiệm của Thái Lan trong việc nâng cao CLTT.5 Kinh nghiệm về phân cấp và phân bổ ngân sách của Vùng Occitanie, Cộng hoà Pháp.
Những bài học kinh nghiệm cho thành phố Hồ Chí Minh.64 TÓM TẮT CHƯƠNG 2.66 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu. Phép duy vật biện chứng. Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử. Phương pháp tiếp cận hệ thống. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Phương pháp phân tích - tổng hợp.
Phương pháp đối chiếu và so sánh. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê, mô tả. Phương pháp nghiên cứu bàn giấy. Quy trình và khung phân tích luận án.74 TÓM TẮT CHƯƠNG 3.75 CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2011 – 2018.
Giới thiệu khái quát về thành phố Hồ Chí Minh. Thực trạng CLTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2018. Thực trạng chất lượng tăng trưởng kinh tế. Thực trạng tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thực trạng vốn đầu tư trên địa bàn thành phố. Thực trạng thu - chi ngân sách trên địa bàn Thành phố. Thực trạng về phát triển doanh nghiệp. Thực trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật, giao thông đô thị.
Thực trạng phát triển khoa học - công nghệ. Thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội, văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo trên địa bàn Thành phố. Thực trạng giải quyết các vấn đề xã hội và đảm bảo an sinh xã hội. Xây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
Thực trạng công tác giáo dục và đào tạo. Thực trạng công tác y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Thực trạng chất lượng môi trường, sinh thái trên địa bàn Thành phố. Hoạt động bảo vệ và giảm ô nhiễm môi trường.
Chương trình giảm ngập nước. Thực trạng chất lượng thể chế kinh tế. Đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế về CLTT trên địa bàn TPHCM thời gian qua. Những kết quả đạt được.
Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân. Những vấn đề đặt ra về CLTT của TP.HCM thời gian qua.115 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.118 CHƯƠNG 5 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ. Tình hình thế giới và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển có ảnh hưởng, tác động đến nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế TPHCM. Tổng quan tình hình thế giới và khu vực.
Cơ chế, chính sách đặc thù phát triển có ảnh hưởng, tác động đến nâng cao CLTT kinh tế TP. Về quản lý đất đai. Về quản lý đầu tư. Về quản lý tài chính - ngân sách nhà nước.
Về cơ chế ủy quyền. Về thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc thành phố quản lý. Định hướng và mục tiêu nâng cao CLTT trên địa bàn tp. hồ chí minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế đặc thù.
Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng. Định hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng về kinh tế. Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế để nâng cao chất lượng tăng trưởng. Định hướng phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội.
Định hướng giải quyết các vấn đề xã hội, đảm bảo an sinh xã hội. Định hướng về nâng cao chất lượng môi trường. Định hướng về vận dụng cơ chế đặc thù mà Quốc Hội chấp thuận cho thành phố làm thí điểm trong mối quan hệ với việc nâng cao chất lượng thể chế kinh tế; thu hút, tạo nguồn lực đầu tư. Mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2025, và tầm nhìn đến 2030.
Mục tiêu tổng quát nâng cao chất lượng tăng trưởng giai đoạn 2020 – 2025, và tầm nhìn đến 2030. Mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế. Nhóm giải pháp chủ yếu để nâng cao CLTT trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù. Giải pháp tạo sự đột phá trong nâng cao CLTT kinh tế và năng lực cạnh tranh.
Phát triển ngành công nghiệp - xây dựng. Phát triển lĩnh vực dịch vụ. Phát triển ngành nông nghiệp. Phát triển khoa học - công nghệ; hoạt động đổi mới, sáng tạo, đô thị thông minh.
Bồi dưỡng nguồn thu ngân sách Thành phố gắn với tiết kiệm chi tiêu, nâng cao hiệu quả đầu tư công. Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thu hút vốn đầu tư trong nước. Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của kinh tế Thành phố.
Giải pháp quản lý, phát triển đô thị, kết cấu hạ tầng kỹ thuật. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lĩnh vực văn hoá, y tế, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội. Phát triển lĩnh vực văn hóa.2 Phát triển lĩnh vực thể dục thể thao. Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân.
Giữ vững ổn định chính trị -xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng vững chắc trên địa bàn Thành phố. Lĩnh vực an sinh xã hội, lao động, việc làm. Công tác dạy nghề. Giải pháp nâng cao chất lượng môi trường, sinh thái.
Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế kinh tế, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trên địa bàn Thành phố. Triển khai và thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính. Nâng cao hiệu quả đầu tư công. Đẩy mạnh liên kết trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và hợp tác kinh tế - xã hội với các địa phương bạn.
Nhóm giải pháp phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao. Đẩy mạnh thực hiện đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo phổ thông. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức công trên địa bàn Thành phố. Vận dụng và khai thác cơ chế đặc thù của TP.HCM theo NQ 54/QH để nâng cao thu nhập, thu hút chuyên gia, nhà khoa học, tài năng đặc biệt của Thành phố. Một số kiến nghị đối với trung ương và các bộ ngành liên quan. Kiến nghị đối với Chính phủ.
Kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương.151 TÓM TẮT CHƯƠNG 5.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu phân tích chất lượng tăng trưởng kinh tế TP.HCM. Đưa ra các đề xuất giải pháp提高基于 cơ chế đặc thù từ luận án tiến sĩ.
Luận án "Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.
Luận án "Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng tăng trưởng TP.HCM trong cơ chế đặc thù" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.