Luận án Tiến sĩ: Phát triển Dịch vụ Việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn hiện nay

Luận án TS: Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội hiện nay. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, tạo việc làm bền vững cho người lao động.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Số trang

359

Thời gian đọc

54 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan về dịch vụ việc làm tại Hà Nội hiện nay
Số trang:
359 trang
Trường:
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Kinh tế phát triển
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan về dịch vụ việc làm tại Hà Nội hiện nay

Dịch vụ việc làm đóng vai trò quan trọng. Dịch vụ này hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm phù hợp. Đồng thời, nó giúp doanh nghiệp tuyển dụng nhân sự hiệu quả. Luận án nghiên cứu phát triển dịch vụ việc làm tại Hà Nội. Luận án tập trung vào giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu này đánh giá tổng quan tình hình liên quan. Nó xác định các vấn đề cốt lõi.

1.1. Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn phát triển dịch vụ việc làm

Các công trình nghiên cứu trước đây được tổng hợp. Chúng liên quan đến phát triển dịch vụ việc làm. Kết quả nghiên cứu được phân tích. Luận án rút ra những điểm mạnh, điểm yếu. Nghiên cứu này định hướng cho đề tài. Cơ sở lý luận về dịch vụ việc làm được xây dựng. Khái niệm, phân loại dịch vụ việc làm được làm rõ. Vai trò của dịch vụ này trong phát triển kinh tế - xã hội được nhấn mạnh. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ việc làm được đưa ra. Điều này giúp đo lường hiệu quả.

1.2. Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động

Dịch vụ việc làm có vai trò then chốt. Nó kết nối cung cầu lao động Hà Nội. Cung và cầu trên thị trường lao động Hà Nội được phân tích. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ việc làm. Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính sách được xem xét. Chính sách việc làm Hà Nội có tác động lớn. Luận án xác định các nhân tố chính. Điều này tạo nền tảng cho các giải pháp.

1.3. Kinh nghiệm phát triển dịch vụ việc làm trong nước

Kinh nghiệm phát triển dịch vụ việc làm của các địa phương khác được học hỏi. Các mô hình thành công được nghiên cứu. Những bài học rút ra áp dụng cho Hà Nội. Điều này giúp tránh những sai lầm. Nó cũng cung cấp các ý tưởng mới. Mục tiêu là phát triển dịch vụ việc làm hiệu quả hơn.

II.Thực trạng dịch vụ việc làm Hà Nội Phân tích Hạn chế

Phần này trình bày thực trạng dịch vụ việc làm tại Hà Nội. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng được phân tích. Những yếu tố này định hình thị trường lao động Hà Nội. Thực trạng phát triển dịch vụ việc làm được đánh giá chi tiết. Các dữ liệu về mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội được sử dụng. Đánh giá của người lao động và doanh nghiệp cũng được xem xét. Luận án chỉ ra những hạn chế, yếu kém. Nguyên nhân của những hạn chế này cũng được làm rõ.

2.1. Điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng cung cầu lao động

Hà Nội có các điều kiện tự nhiên thuận lợi. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố phát triển năng động. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến thị trường lao động Hà Nội. Chúng ảnh hưởng đến cung cầu lao động Hà Nội. Quy mô dân số, cơ cấu kinh tế, tốc độ đô thị hóa được xem xét. Những yếu tố này tạo ra áp lực và cơ hội. Chúng hình thành nhu cầu về dịch vụ việc làm.

2.2. Đánh giá chất lượng dịch vụ trung tâm việc làm Hà Nội

Mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội được khảo sát. Số lượng chi nhánh và hoạt động của chúng được ghi nhận. Đánh giá của người lao động về các dịch vụ được thu thập. Các hoạt động đào tạo, thông tin thị trường lao động được kiểm tra. Dịch vụ giới thiệu việc làm được xem xét về sự phù hợp. Mức độ hài lòng của người lao động về thái độ phục vụ được đo lường. Sự tin cậy và năng lực phục vụ cũng được đánh giá. Doanh nghiệp tuyển dụng cũng đưa ra ý kiến. Họ đánh giá về phí dịch vụ và mức độ hài lòng. Tỷ lệ doanh nghiệp tìm được nhân sự phù hợp được tính toán.

2.3. Hạn chế và nguyên nhân của chính sách việc làm Hà Nội

Dịch vụ việc làm tại Hà Nội vẫn còn nhiều hạn chế. Cơ sở vật chất của các trung tâm dịch vụ việc làm chưa hiện đại. Hoạt động quảng bá, tiếp cận thông tin còn yếu. Người lao động và doanh nghiệp ít biết đến dịch vụ. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất còn hạn chế. Hạn chế về nguồn lực, công nghệ là rõ ràng. Chính sách việc làm Hà Nội đôi khi chưa hiệu quả. Các quy định chưa theo kịp sự thay đổi thị trường. Công tác quản lý nhà nước về việc làm cần cải thiện. Đây là nguyên nhân chính cho những hạn chế.

III.Nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm tại Hà Nội

Việc nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm tại Hà Nội là cấp thiết. Nó góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Luận án đề xuất các quan điểm, phương hướng. Chúng định hướng cho sự phát triển dịch vụ việc làm. Các giải pháp cụ thể được đưa ra. Mục tiêu là khắc phục hạn chế. Đồng thời, các giải pháp này phát huy tiềm năng. Dịch vụ việc làm sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường.

3.1. Đề xuất quan điểm và phương hướng phát triển dịch vụ

Phát triển dịch vụ việc làm cần dựa trên các quan điểm rõ ràng. Dịch vụ này phải toàn diện, đa dạng hóa. Nó phải gắn liền với phát triển thị trường lao động Hà Nội. Hướng tới mục tiêu bền vững và hội nhập quốc tế. Phương hướng phát triển cần ưu tiên hiện đại hóa. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Nâng cao năng lực cho các trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội. Mở rộng phạm vi, đối tượng phục vụ.

3.2. Giải pháp phát triển trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội

Cần tăng cường đầu tư cho các trung tâm dịch vụ việc làm Hà Nội. Hiện đại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ. Phát triển các dịch vụ tư vấn việc làm chuyên sâu. Cải thiện hoạt động thông tin thị trường lao động. Đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời. Nâng cao kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, nhân viên. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Xây dựng thương hiệu và uy tín. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Điều này giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề Hà Nội.

IV.Giải pháp chính sách việc làm Hà Nội đến 2025

Các giải pháp chính sách đóng vai trò quyết định. Chúng thúc đẩy phát triển dịch vụ việc làm tại Hà Nội. Mục tiêu là đến năm 2025. Các giải pháp này cần đồng bộ, khả thi. Chúng hướng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý. Đồng thời, các giải pháp này cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Thị trường lao động Hà Nội sẽ phát triển ổn định.

4.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về việc làm

Cần hoàn thiện khung pháp lý về dịch vụ việc làm. Chính sách việc làm Hà Nội cần được rà soát. Các quy định cần phù hợp với thực tiễn. Tăng cường vai trò quản lý nhà nước về việc làm. Thanh tra, kiểm tra hoạt động dịch vụ việc làm. Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả. Phối hợp giữa các sở, ban, ngành liên quan. Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ việc làm. Khuyến khích sự tham gia của tư nhân. Điều này tăng tính cạnh tranh và chất lượng.

4.2. Đẩy mạnh đào tạo nghề tư vấn việc làm và hỗ trợ tìm kiếm

Đào tạo nghề Hà Nội cần được chú trọng. Chương trình đào tạo cần linh hoạt, đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp. Tăng cường công tác tư vấn việc làm. Cung cấp thông tin nghề nghiệp, kỹ năng phỏng vấn. Phát triển các hình thức hỗ trợ tìm kiếm việc làm. Tổ chức các phiên giao dịch việc làm thường xuyên. Xây dựng nền tảng trực tuyến kết nối cung cầu. Hỗ trợ người lao động yếu thế. Đảm bảo mọi đối tượng đều có cơ hội tiếp cận việc làm.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn hà nội trong giai đoạn hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (359 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THÀNH CÔNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI …. HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THÀNH CÔNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 62 31 05 01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ THƠM HÀ NỘI…. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thành Công MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM 7 1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển dịch vụ việc. Kết luận rút ra từ các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh 26 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ 30 2.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của dịch vụ việc làm trong phát. triển kinh tế - xã hội 30 2.2 Khái niệm, nội dung và các chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ.

Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ việc làm 56 2.4 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ việc làm của một số địa. phương trong nước và bài học rút ra cho Hà Nội 62 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 71 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội 71 3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai. Những hạn chế trong phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội và nguyên nhân 106 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2025 117 4.

Quan điểm và phương hướng phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội 117 4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội đến. năm 2025 126 KẾT LUẬN 148 KHUYẾN NGHỊ 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 161 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DVVL : Dịch vụ việc làm GDVL : Giao dịch việc làm GTVL : Giới thiệu việc làm HTX : Hợp tác xã KCN : Khu công nghiệp KCX : Khu chế xuất LĐ- : Lao động - Thương binh và Xã hội TB&XH : Người lao động NLĐ : Người tìm việc NTV : Thị trường lao động TTLĐ DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển dịch vụ việc làm 53 Bảng 3.1: Mạng lưới trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016 78 Bảng 3.2: Số lượng chi nhánh của các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009-2016 79 Bảng 3.3: Người lao động đánh giá về sự phù hợp của các nghề do trung tâm dịch vụ việc làm đào tạo với nhu cầu thị trường 84 Bảng 3.4: Đánh giá của người lao động về sự đa dạng, phong phú của thông tin thị trường lao động của các trung tâm dịch vụ việc làm 87 Bảng 3.5: Đánh giá của người lao động về hoạt động thông tin thị trường lao động của các trung tâm dịch vụ việc làm 89 Bảng 3.6: Đánh giá của người lao động về hoạt động giới thiệu việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm 91 Bảng 3.7: Đánh giá của người lao động về sự phù hợp với nhu cầu của hoạt động giới thiệu việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm 92 Bảng 3.8: Mức độ hài lòng của người lao động về thái độ phục vụ của các trung tâm dịch vụ việc làm 96 Bảng 3.9: Mức độ hài lòng của người lao động về độ tin cậy đối với các trung tâm dịch vụ việc làm 97 Bảng 3.10: Mức độ hài lòng của người lao động về năng lực phục vụ của các trung tâm dịch vụ việc làm 98 Bảng 3.11: Đánh giá của người lao động về việc tiếp tục sử dụng dịch vụ của các trung tâm dịch vụ việc làm 99 Bảng 3.12: Mức độ chủ động tiếp cận với doanh nghiệp tuyển dụng lao động của các trung tâm dịch vụ việc làm 100 Bảng 3.13: Đánh giá của doanh nghiệp tuyển dụng lao động về mức độ phù hợp của phí mua dịch vụ việc làm 101 Bảng 3.14: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp tuyển dụng lao động về độ tin cậy đối với trung tâm dịch vụ việc làm 101 Bảng 3.15: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp tuyển dụng lao động về năng lực phục vụ của các cơ sở dịch vụ việc làm 102 Bảng 3.16: Tỷ lệ doanh nghiệp tuyển dụng lao động tìm được nhân sự phù hợp với nhu cầu tuyển dụng 103 Bảng 3.17: Tỷ lệ doanh nghiệp tuyển dụng lao động tiếp tục sử dụng dịch vụ của các cơ sở dịch vụ việc làm 103 Bảng 3.18: Tỷ lệ người lao động có việc làm/ số người lao động được giới thiệu việc làm 104 Bảng 3.19: Tỷ lệ người lao động có việc làm ổn định/ người lao động có việc làm 105 Bảng 3.20: Đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất của các trung tâm dịch vụ việc làm 112 Bảng 3.21: Đánh giá của người lao động vê cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm dịch vụ việc làm 113 Bảng 3.22: Kênh thông tin người lao động biết đến trung tâm dịch vụ việc làm 114 Bảng 3.23: Kênh thông tin doanh nghiệp tuyển dụng lao động biết đến trung tâm dịch vụ việc làm 115 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Số dân cư/bình quân 1 lao động hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009-2016 80 Hình 3.2: Số lượt người lao động được tư vấn tại các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009-2016 82 Hình 3.3: Số lượng nghề đào tạo qua các năm của các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009-2016 83 Hình 3.4: Số lượng nghề đào tạo thu hút được người lao động và phù hợp với nhu cầu xã hội của các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009-2016 85 Hình 3.5: Số lượt người lao động được đào tạo nghề tại các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016 86 Hình 3.6: Số lượt người lao động được cung cấp thông tin thị trường lao động của các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016 88 Hình 3.7: Số người được giới thiệu việc làm của các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009 - 2016 91 Hình 3.8: Số lao động có việc làm qua các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009-2016 92 Hình 3.9: Số lao động có việc làm ổn định của các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009-2016 95 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trên thế giới hoạt động dịch vụ việc làm (DVVL) xuất hiện từ rất sớm. Tại một số nước công nghiệp phát triển như Anh, Pháp, Đức.hoạt động này xuất hiện từ cuối thế kỷ 19, như là một giải pháp hữu hiệu để hạn chế tình trạng thất nghiệp gia tăng vào thời điểm bấy giờ.

Ngày nay, hoạt động DVVL đã có mặt ở hầu hết các nước trên thế giới. Đặc biệt, trước tác động của toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với vấn đề lao động, việc làm, thì phát triển DVVL càng được nhiều nước coi như là một công cụ hữu hiệu để thực thi và giám sát các chính sách việc làm, điều tiết thị trường lao động (TTLĐ) và ngăn chặn thất nghiệp. ỞViệt Nam, DVVL xuất hiện vào cuối những năm 80 của thế kỷ 20 nhằm đáp ứng yêu cầu bức xúc về việc làm. Trải qua gần 30 năm phát triển, DVVL đã có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành.

Tính đến năm 2017, cả nước có 130 trung tâm DVVL công và hơn 3.000 doanh nghiệp DVVL tư nhân. Sự phát triển của DVVL đã đóng góp to lớn vào giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp. Theo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ- TB&XH), giai đoạn 2011-2016, riêng các trung tâm DVVL trên toàn quốc đã tổ chức được 5.579 phiên giao dịch việc làm (GDVL), đã tư vấn cho gần 14 triệu lượt người lao động (NLĐ) và tạo điều kiện cho hơn 4,9 triệu lượt lao động được giới thiệu việc làm (GTVL), trong đó có hơn 3,2 triệu lượt người được tuyển dụng [18, tr. Tuy nhiên, DVVL mới chủ yếu phát triển ở các thành phố, khu đô thị, khu công nghiệp (KCN), gần như mạng lưới DVVL chưa bao phủ đến vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Sự phối hợp hoạt động giữa các trung tâm DVVL, với các doanh nghiệp DVVL, người sử dụng lao động còn hạn chế. Cơ chế, chính sách, khung pháp lý và cơ cấu tổ chức hoạt động của hệ thống DVVL còn bất cập; trình độ đội ngũ cán bộ làm công tác DVVL còn yếu; năng lực hoạt động tư vấn, GTVL. Hệ thống thông tin TTLĐ, việc làm chính thức chưa phát triển mạnh, 2 chưa có các trung tâm giao dịch việc làm lớn đạt hiệu quả cấp khu vực. Các cơ sở DVVL chủ yếu tập trung ở Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, hoạt động chưa hiệu quả, mới chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu thông tin của người lao động tìm việc làm.

Trên địa bàn Hà Nội, trung tâm DVVL đầu tiên xuất hiện vào năm 1990. Trải qua nhiều thăng trầm, tính đến nay (2017), Hà Nội có 7 trung tâm DVVL công (năm 2016 có 8 trung tâm). Các trung tâm này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các tổ chức đoàn thể thành lập. Các trung tâm này đã có nhiều đóng góp quan trọng vào giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp trên địa bàn.

Chỉ tính riêng giai đoạn 2009-2016, bình quân hàng năm các trung tâm này đã tư vấn, cung cấp thông tin TTLĐ cho hàng trăm nghìn lượt NLĐ; đã thực hiện đào tạo và đào tạo lại nghề cho hàng chục nghìn lượt NLĐ và GTVL, kết nối việc làm thành công cho hàng chục nghìn NLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thành Công (n.d.). Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/kinh-te-phat-trien/luan-an-tien-si-phat-trien-dich-vu-viec-lam-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội hiện nay. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả, tạo việc làm bền vững cho người lao động.

Luận án "Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.

Luận án "Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế Phát Triển.

Luận án "Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ" có 359 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển dịch vụ việc làm Hà Nội: Luận án Tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter