Luận án: Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất tự chủ tại Viện KH&CN VN
Viện KH&CN VN: Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên sâu và sản xuất ứng dụng công nghệ tiên tiến, thúc đẩy phát triển khoa học kỹ thuật quốc gia.
Năm xuất bản
Số trang
186
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tối ưu hóa liên kết nghiên cứu - đào tạo - sản xuất tại Viện KHCN
- Số trang:
- 186 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý Khoa học và Công nghệ
- Tác giả:
- Phạm Tuấn Huy
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tối ưu hóa liên kết nghiên cứu đào tạo sản xuất tại Viện KHCN
Việc xây dựng mối liên kết bền chặt giữa nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất là trọng tâm. Đây là định hướng phát triển then chốt cho các tổ chức khoa học công nghệ. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã và đang nỗ lực thực hiện. Mục tiêu là tạo ra giá trị thực tiễn từ các công trình nghiên cứu. Đồng thời, nó góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
1.1. Khái niệm và tính tất yếu của liên kết ba nhà
Liên kết ba nhà là mối quan hệ tương hỗ giữa nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất. Đây là nền tảng phát triển bền vững cho khoa học công nghệ. Sự liên kết này đáp ứng nhu cầu phát triển của các viện nghiên cứu. Nó tạo ra nguồn lực dồi dào cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Nguồn lực này phục vụ yêu cầu của đào tạo và sản xuất. Liên kết ba nhà thúc đẩy khoa học công nghệ và doanh nghiệp hợp tác. Đây là xu hướng tất yếu trong kinh tế thị trường hiện đại.
1.2. Hình thức liên kết nghiên cứu khoa học với đào tạo sản xuất
Các hình thức liên kết rất đa dạng. Chúng bao gồm hợp tác nghiên cứu chung, chuyển giao công nghệ. Liên kết còn thể hiện qua đào tạo sau đại học tại các viện. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã áp dụng nhiều hình thức. Điều này giúp đào tạo gắn liền với thực tiễn. Nó cũng tăng cường ứng dụng khoa học vào sản xuất. Việc xây dựng các trung tâm nghiên cứu liên ngành là một ví dụ cụ thể.
1.3. Lợi ích mô hình Triple Helix trong phát triển KHCN
Mô hình Triple Helix là cơ sở lý luận cho liên kết nghiên cứu, sản xuất, Nhà nước. Mô hình này tạo ra hệ sinh thái đổi mới sáng tạo. Nó giúp tăng cường khả năng thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Lợi ích bao gồm nâng cao chất lượng đào tạo. Nó cũng thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến. Mô hình này kiến tạo động lực nội sinh cho phát triển công nghệ quốc gia.
II. Phát triển mô hình Triple Helix cho khoa học công nghệ quốc gia
Việc áp dụng mô hình Triple Helix là chiến lược quan trọng. Mô hình này thúc đẩy sự tương tác giữa các chủ thể chính. Đại học, công nghiệp và chính phủ cùng phối hợp. Mục tiêu là tạo ra hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Điều này đặc biệt cần thiết cho phát triển công nghệ quốc gia tại Việt Nam. Học hỏi kinh nghiệm quốc tế là chìa khóa.
2.1. Nền tảng lý luận về chuỗi xoắn kép ba trong quản lý KHCN
Lý thuyết chuỗi "xoắn kép ba" (Triple Helix) là cốt lõi. Nó mô tả sự tương tác giữa đại học, công nghiệp và chính phủ. Mục tiêu là thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Lý thuyết này nhấn mạnh vai trò của mỗi chủ thể. Nó tạo ra một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo năng động. Các viện nghiên cứu như Viện Hàn lâm có vai trò trung tâm. Chúng kết nối nghiên cứu cơ bản với ứng dụng thực tiễn.
2.2. Kinh nghiệm quốc tế trong xây dựng liên kết khoa học doanh nghiệp
Nhiều quốc gia đã thành công áp dụng mô hình này. Châu Âu, châu Á và châu Mỹ có những bài học quý giá. Các nước phát triển chú trọng chuyển giao công nghệ. Họ xây dựng các trung tâm nghiên cứu công nghệ. Các chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ và doanh nghiệp được ban hành. Điều này tạo điều kiện cho thương mại hóa kết quả nghiên cứu hiệu quả.
2.3. Bài học quan trọng cho Việt Nam từ các mô hình thành công
Việt Nam cần học hỏi từ kinh nghiệm quốc tế. Cần củng cố thể chế, chính sách. Mối liên kết cần được tăng cường giữa viện, trường, doanh nghiệp. Việc đầu tư vào nghiên cứu phát triển là cần thiết. Khuyến khích ứng dụng khoa học vào sản xuất là trọng tâm. Điều này giúp nâng cao tiềm lực phát triển công nghệ quốc gia. Nó cũng xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao bền vững.
III. Thúc đẩy ứng dụng KHCN và chuyển giao công nghệ hiệu quả
Quá trình ứng dụng khoa học vào sản xuất cần được đẩy mạnh. Chuyển giao công nghệ từ viện nghiên cứu đến doanh nghiệp là ưu tiên hàng đầu. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có vai trò then chốt. Việc tối ưu hóa các cơ chế giúp thương mại hóa kết quả nghiên cứu nhanh chóng. Điều này tăng cường sự hợp tác khoa học công nghệ và doanh nghiệp.
3.1. Quá trình hình thành liên kết khoa học với sản xuất tại Viện Hàn lâm
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có lịch sử lâu đời. Mối liên kết với sản xuất được hình thành từ sớm. Giai đoạn Viện Khoa học Việt Nam (1975-1993) đã có những bước đi đầu tiên. Sau đó là Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (1993-2012). Quá trình này đã tạo nền tảng cho ứng dụng khoa học vào sản xuất. Các nghiên cứu được chuyển hóa thành sản phẩm cụ thể.
3.2. Cơ chế chuyển giao công nghệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu
Việc xây dựng cơ chế là rất quan trọng. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển giao công nghệ. Các chính sách hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu cần được hoàn thiện. Viện Hàn lâm cần có các phòng ban chuyên trách. Các phòng ban này hỗ trợ việc đăng ký sở hữu trí tuệ. Chúng cũng kết nối nhà khoa học với doanh nghiệp để tối ưu hóa.
3.3. Tối ưu hóa hợp tác khoa học công nghệ và doanh nghiệp bền vững
Hợp tác bền vững đòi hỏi sự chủ động từ cả hai phía. Viện nghiên cứu cần hiểu rõ nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp cần đầu tư vào R&D. Mô hình khoa học công nghệ và doanh nghiệp cùng phát triển là mục tiêu. Điều này giúp tạo ra giá trị gia tăng. Nó cũng góp phần vào phát triển công nghệ quốc gia lâu dài.
IV. Nâng cao năng lực tự chủ và đổi mới hệ sinh thái nghiên cứu
Việc các viện nghiên cứu tự chủ là yếu tố then chốt. Nó giúp tăng cường năng lực đổi mới sáng tạo. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đang thúc đẩy tự chủ toàn diện. Điều này bao gồm tự chủ về tài chính, nhân sự và hoạt động chuyên môn. Mục tiêu là xây dựng một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ. Nó cũng góp phần vào phát triển công nghệ quốc gia.
4.1. Tự chủ tự chịu trách nhiệm của viện nghiên cứu và triển khai
Tự chủ là yếu tố then chốt để các viện phát triển. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đang trên lộ trình này. Tự chủ về tài chính, nhân sự, hoạt động chuyên môn. Điều này tạo điều kiện linh hoạt trong nghiên cứu. Nó cũng khuyến khích sự sáng tạo. Các viện phải tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động. Tự chủ giúp tối ưu hóa nguồn lực.
4.2. Đảm bảo nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu đào tạo sản xuất
Nguồn lực bao gồm tài chính, cơ sở vật chất, con người. Cần có chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại là cần thiết. Nguồn thu từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu có thể tái đầu tư. Việc đảm bảo nguồn lực giúp tăng cường năng lực nghiên cứu. Nó cũng hỗ trợ đào tạo gắn liền với thực tiễn hiệu quả.
4.3. Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo toàn diện
Một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo mạnh mẽ là mục tiêu. Nó bao gồm chính sách hỗ trợ, cơ chế tài chính linh hoạt. Cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các thành phần. Từ trường đại học đến doanh nghiệp, và cả các tổ chức hỗ trợ. Hệ sinh thái này giúp phát triển công nghệ quốc gia. Nó cũng tạo ra môi trường thuận lợi cho ứng dụng khoa học vào sản xuất hiệu quả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (186 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM TUẤN HUY XÂY DỰNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội, 2018 i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN PHẠM TUẤN HUY XÂY DỰNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM TẠI VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. MAI HÀ XÁC NHẬN NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận án PGS. Mai Hà PGS. Vũ Cao Đàm Hà Nội, 2018 ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan.
1 Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt. 2 Danh mục các bảng. 3 Danh mục các hình vẽ, đồ thị. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ MỐI LIÊN KẾTGIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT TRONG CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.
Tổng quan tình hình nghiên cứu được công bố ở trong nước có liên quan đến chủ đề Luận án. Các nghiên cứu đã công bố trên tạp chí và tọa đàm khoa học trong nước. Các đề tài, dự án thực hiện trong nước. Tổng quan tình hình nghiên cứu được công bố ở nước ngoài có liên quan đến chủ đề Luận án.
Các nghiên cứu được công bố ở châu Âu. Các nghiên cứu được công bố ở châu Á và Australia. Các nghiên cứu được công bố ở châu Mỹ. Nhận xét về các nghiên cứu được công bố có liên quan đến chủ đề Luận án.
Những điểm các nghiên cứu công bố đã đề cập. Những điểm các nghiên cứu công bố chưa đề cập. Những điểm Luận án cần giải quyết. 39 Tiểu kết Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT TRONG CÁC TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM. Hệ khái niệm công cụ. Hoạt động nghiên cứu khoa học. Hoạt động đào tạo.
Hoạt động sản xuất. Cơ sở lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các viện nghiên cứu và triển khai. 47 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Kinh tế thị trường và tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Cơ sở lý luận về liên kết. Khái niệm liên kết. Tính đa dạng của mối liên kết.
Chính sách “thị trường kéo”, “khoa học và công nghệ đẩy”. Tính tất yếu của sự liên kết. Những yếu tố tác động đến liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo.
Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo. Hình thức liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất. Kinh nghiệm quốc tế về xây dựng liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo.
Chuỗi “xoắn kép ba” (Triple helix) - cơ sở lý luận về liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất có sự quản lý của Nhà nước. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo. Bài học cho Việt Nam. 70 Tiểu kết Chương 2.
QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI SẢN XUẤT VÀ ĐÀO TẠO THEO HƯỚNG TỰ CHỦ TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM. Quá trình hình thành sự liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất trước khi thành lập Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Thời kỳ Viện Khoa học Việt Nam (1975-1993). Thời kỳ Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia (1993-2012).
Mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 91 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Quá trình xây dựng mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo ở Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Quá trình xây dựng mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất. Quá trình xây dựng mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo.
Nhận xét về quá trình xây dựng mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất. 115 Tiểu kết Chương 3. ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN MỐI LIÊN KẾT GIỮA NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỚI ĐÀO TẠO VÀ SẢN XUẤT THEO HƯỚNG TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM Ở VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo là nhu cầu của bản thân các Viện nghiên cứu và triển khai.
Nhu cầu phát triển của Viện nghiên cứu và triển khai. Nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của hoạt động đào tạo và hoạt động sản xuất. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học, chất lượng đào tạo và hiệu quả triển khai công nghệ. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo là đòi hỏi của xã hội đối với các Viện nghiên cứu và triển khai.
Gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu tư của Nhà nước. Gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo để nâng cao hiệu quả nghiên cứu. Kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế đòi hỏi sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo. Kinh tế thị trường đòi hỏi sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất.
Hội nhập quốc tế thúc đẩy liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất. Tự chủ và mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo. Tự chủ đòi hỏi liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất. 130 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất thúc đẩy quá trình tự chủ. Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam có những đặc điểm đòi hỏi sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất là nhu cầu tự thân của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất là đòi hỏi của xã hội đối với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Hình thành và hoàn thiện mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất là quá trình tái cấu trúc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Điều kiện cần và đủ cho sự hình thành và phát triển mối liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo tại Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam138 4. Điều kiện cần. Tái cấu trúc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo hướng liên kết giữa nghiên cứu khoa học với sản xuất và đào tạo.
Sự cần thiết tái cấu trúc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo hướng liên kết giữa nghiên cứu khoa học với đào tạo và sản xuất. Tái cấu trúc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo hướng hoàn thiện chức năng đào tạo và sản xuất. 151 Tiểu kết Chương 4. 157 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:.
159 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 161 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 171 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Lời cam đoan Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số liệu và thông tin thu thập được hoàn toàn trung thực và chính xác. Những kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. Nghiên cứu sinh Phạm Tuấn Huy 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt Từ viết tắt Nghĩa của từ ĐT Đào tạo ĐHNC Đại học nghiên cứu EU Liên minh Châu Âu GD Giáo dục GDP Tổng sản phẩm nội địa KH Khoa học KH&CN Khoa học và Công nghệ NCKH Nghiên cứu khoa học NC Nghiên cứu NSNN Ngân sách Nhà nước R&D (NC&TK) Nghiên cứu và Triển khai SX Sản xuất UBND Ủy ban Nhân dân United Nations Educational Scientific and UNESCO Cultural Organization Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên hiệp quốc 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các bảng STT BẢNG TÊN BẢNG TRANG 1 Bảng 2.1 Tỷ lệ thời gian của cán bộ đại học dành 61 cho hoạt động giảng dạy/NCKH/dịch vụ ở các loại trường đại học Hoa kỳ 2 Bảng 3.1 Các mốc triết lý chính sách KH&CN 75 giai đoạn 1981 - 1992 3 Bảng 3.2 Các chuyên ngành của Đại học KH&CN 102 Hà Nội (USTH) 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Danh mục các hình vẽ, đồ thị STT HÌNH TÊN HÌNH TRANG 1 Hình 2.1 Quan hệ giữa các loại hình nghiên cứu khoa học 42 2 Hình 2.2 Mối liên kết giữa NCKH với ĐT và SX 63 Cấu trúc và hoạt động của mối quan hệ giữa giữa 3 Hình 2.3 65 Viện NC&TK – Doanh nghiệp – Nhà nước Mối quan hệ giữa Viện NC&TK – Doanh nghiệp – 4 Hình 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Tuấn Huy (2018). Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/khoa-hoc-cong-nghe-ky-thuat/luan-an-lien-ket-nghien-cuu-khoa-hoc-dao-tao-san-xuat-vien-khcn-vn
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN" nghiên cứu về vấn đề gì?
Viện KH&CN VN: Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo chuyên sâu và sản xuất ứng dụng công nghệ tiên tiến, thúc đẩy phát triển khoa học kỹ thuật quốc gia.
Luận án "Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN" thuộc chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ. Danh mục: Khoa Học Công Nghệ - Kỹ Thuật.
Luận án "Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN" có bao nhiêu trang?
Luận án "Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN" có 186 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Liên kết nghiên cứu khoa học, đào tạo, sản xuất tại Viện KH&CN VN" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.