Luận án tiến sĩ: Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số
Luận án tiến sĩ nghiên cứu khai thác đồ thị con phổ biến trên đồ thị có trọng số. Đề xuất thuật toán WeGraMi và OWGraMi cải tiến hiệu suất xử lý dữ liệu.
Khoa học máy tính
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
108
Thời gian đọc
17 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khai thác đồ thị con phổ biến trên đồ thị có trọng số
Khai thác đồ thị con là bài toán quan trọng trong phân tích dữ liệu đồ thị. Đồ thị có trọng số xuất hiện phổ biến trong nhiều lĩnh vực thực tế. Mạng xã hội, mạng sinh học, hệ thống giao thông đều sử dụng đồ thị có trọng số. Việc khai thác đồ thị con từ các đồ thị này giúp phát hiện các mẫu có ý nghĩa. Các mẫu này hỗ trợ ra quyết định và dự đoán xu hướng. Bài toán trở nên phức tạp khi xem xét cả cấu trúc và trọng số. Trọng số đại diện cho mức độ quan trọng hoặc chi phí của các cạnh. Thuật toán đồ thị truyền thống không xử lý tốt yếu tố trọng số. Cần có phương pháp mới để khai thác hiệu quả đồ thị con trên đồ thị có trọng số.
1.1. Định nghĩa đồ thị có trọng số và đồ thị con
Đồ thị có trọng số gồm tập đỉnh, tập cạnh và hàm trọng số. Mỗi cạnh được gán một giá trị số thực. Giá trị này biểu diễn chi phí, khoảng cách hoặc mức độ liên kết. Đồ thị con là tập con của đồ thị gốc. Đồ thị con giữ nguyên các cạnh và đỉnh từ đồ thị gốc. Đồ thị con liên thông có đường đi giữa mọi cặp đỉnh. Trọng số của đồ thị con được tính từ trọng số các cạnh thành phần. Các phương pháp tính khác nhau cho kết quả khác nhau. Việc chọn độ đo phù hợp ảnh hưởng đến chất lượng khai thác.
1.2. Ứng dụng thực tế của khai thác đồ thị con
Khai thác đồ thị con có trọng số ứng dụng rộng rãi. Trong mạng xã hội, phát hiện cộng đồng người dùng có tương tác mạnh. Trong sinh học, tìm các đường dẫn protein quan trọng. Hệ thống giao thông sử dụng để tối ưu tuyến đường. Phân tích mạng máy tính phát hiện các cụm kết nối chặt. Thương mại điện tử áp dụng để khuyến nghị sản phẩm. Y học sử dụng để phân tích mối liên hệ giữa các bệnh. Mỗi ứng dụng yêu cầu độ đo và thuật toán phù hợp.
1.3. Thách thức trong khai thác đồ thị có trọng số
Không gian tìm kiếm đồ thị con tăng theo cấp số nhân. Việc tính toán trọng số cho từng đồ thị con tốn kém. Cần cân bằng giữa cấu trúc và trọng số trong đánh giá. Các thuật toán truyền thống không xử lý tốt trọng số. Độ phức tạp tính toán tăng nhanh với kích thước đồ thị. Cần các chiến lược cắt tỉa hiệu quả. Việc chọn ngưỡng phù hợp ảnh hưởng kết quả. Đòi hỏi phương pháp tối ưu để giảm thời gian xử lý.
II. Thuật toán WeGraMi cho đồ thị có trọng số
Thuật toán WeGraMi áp dụng độ đo MaxMin để khai thác đồ thị con. MaxMin tính trọng số dựa trên cạnh có trọng số nhỏ nhất. Phương pháp này phản ánh điểm yếu nhất của đồ thị con. WeGraMi sử dụng chiến lược cắt tỉa không gian tìm kiếm. Chiến lược này loại bỏ các nhánh không thể tạo đồ thị con phổ biến. Thuật toán tính độ hỗ trợ đầy đủ cho mỗi đồ thị con. Độ hỗ trợ đo mức độ xuất hiện trong cơ sở dữ liệu đồ thị. WeGraMi hiệu quả hơn các phương pháp trước đây. Kết quả thực nghiệm cho thấy tốc độ xử lý cải thiện đáng kể.
2.1. Độ đo MaxMin và ứng dụng
MaxMin chọn giá trị nhỏ nhất trong tập trọng số cạnh. Độ đo này phù hợp với bài toán tìm đường đi an toàn nhất. Trong mạng giao thông, MaxMin tìm tuyến đường có độ tin cậy cao. Cạnh yếu nhất quyết định sức mạnh toàn bộ đồ thị con. MaxMin dễ tính toán và hiệu quả về mặt thời gian. Độ đo này có tính chất đơn điệu giảm. Tính chất này hỗ trợ việc cắt tỉa không gian tìm kiếm. MaxMin phù hợp với nhiều ứng dụng thực tế khác nhau.
2.2. Chiến lược cắt tỉa không gian tìm kiếm
Cắt tỉa loại bỏ các nhánh không triển vọng sớm. WeGraMi sử dụng trọng số để quyết định cắt tỉa. Nếu trọng số MaxMin nhỏ hơn ngưỡng, bỏ qua nhánh đó. Chiến lược này giảm đáng kể số lượng đồ thị con cần kiểm tra. Việc cắt tỉa dựa trên tính chất đơn điệu của MaxMin. Khi thêm cạnh mới, MaxMin không thể tăng. Điều này đảm bảo tính đúng đắn của cắt tỉa. Hiệu quả cắt tỉa tăng khi ngưỡng trọng số cao hơn.
2.3. Kết quả thực nghiệm thuật toán WeGraMi
Thực nghiệm trên nhiều cơ sở dữ liệu thực tế và tổng hợp. WeGraMi nhanh hơn các thuật toán cơ sở từ 2 đến 10 lần. Thời gian xử lý giảm đáng kể với các ngưỡng cao. Số lượng đồ thị con được kiểm tra giảm mạnh. Hiệu quả cắt tỉa đạt trên 70% trong hầu hết trường hợp. Thuật toán ổn định với các kích thước đồ thị khác nhau. Bộ nhớ sử dụng tối ưu nhờ chiến lược cắt tỉa. WeGraMi phù hợp với cả dữ liệu dày đặc và thưa thớt.
III. Thuật toán OWGraMi tối ưu hóa khai thác
OWGraMi cải tiến WeGraMi bằng cách tối ưu tính toán trọng số. Thuật toán sử dụng danh sách cạnh phổ biến để giảm chi phí. Trọng số đồ thị con được xác định từ trọng số đồ thị cha. Phương pháp này tránh tính toán lại từ đầu. OWGraMi áp dụng chiến lược kế thừa trọng số thông minh. Việc mở rộng đồ thị con chỉ cần cập nhật trọng số tăng thêm. Thuật toán giảm đáng kể số phép tính so sánh. Kết quả là thời gian xử lý nhanh hơn WeGraMi. OWGraMi đặc biệt hiệu quả với đồ thị lớn và phức tạp.
3.1. Danh sách cạnh phổ biến trong OWGraMi
Danh sách cạnh phổ biến lưu các cạnh xuất hiện thường xuyên. Mỗi cạnh được gắn với tập đồ thị chứa nó. Cấu trúc này hỗ trợ truy xuất nhanh thông tin cạnh. OWGraMi sử dụng danh sách để mở rộng đồ thị con hiệu quả. Chỉ các cạnh phổ biến được xem xét để mở rộng. Điều này giảm không gian tìm kiếm ngay từ đầu. Danh sách được xây dựng một lần và tái sử dụng. Cấu trúc dữ liệu tối ưu cho truy xuất O(1).
3.2. Kế thừa trọng số từ đồ thị cha
Trọng số đồ thị con k+1 cạnh được tính từ đồ thị k cạnh. Chỉ cần so sánh trọng số cạnh mới với trọng số hiện tại. Với MaxMin, lấy giá trị nhỏ nhất giữa hai giá trị. Phương pháp này giảm từ O(k) xuống O(1) cho mỗi mở rộng. Kế thừa trọng số đúng đắn nhờ tính chất của độ đo. Thuật toán lưu trữ trọng số tại mỗi nút trong cây tìm kiếm. Việc truy xuất trọng số cha rất nhanh. Chiến lược này là cải tiến quan trọng nhất của OWGraMi.
3.3. So sánh hiệu năng OWGraMi và WeGraMi
OWGraMi nhanh hơn WeGraMi từ 1.5 đến 5 lần. Cải thiện rõ rệt với đồ thị có nhiều cạnh phổ biến. Số phép tính so sánh giảm trung bình 60%. Bộ nhớ sử dụng tương đương giữa hai thuật toán. OWGraMi ổn định hơn với các ngưỡng khác nhau. Thời gian xử lý tăng tuyến tính với kích thước dữ liệu. WeGraMi có lợi thế khi đồ thị có ít cạnh phổ biến. OWGraMi là lựa chọn tốt cho hầu hết ứng dụng thực tế.
IV. Độ đo trung bình trong khai thác đồ thị con
Độ đo trung bình tính trọng số bằng giá trị trung bình các cạnh. Phương pháp này phản ánh chất lượng tổng thể của đồ thị con. Độ đo trung bình phù hợp với nhiều ứng dụng thực tế. Trong phân tích mạng xã hội, đo mức độ tương tác trung bình. Thuật toán áp dụng độ đo trung bình cần chiến lược khác. Tính chất đơn điệu không còn đúng với độ đo trung bình. Cần phương pháp cắt tỉa mới để đảm bảo hiệu quả. Độ đo trung bình cho kết quả cân bằng hơn MaxMin. Phù hợp khi cần đánh giá toàn diện chất lượng đồ thị con.
4.1. Tính chất của độ đo trung bình
Độ đo trung bình tính bằng tổng trọng số chia số cạnh. Giá trị này có thể tăng hoặc giảm khi thêm cạnh mới. Không có tính đơn điệu như MaxMin hoặc MinMin. Độ đo trung bình nhạy cảm với các giá trị ngoại lệ. Một cạnh có trọng số rất cao hoặc rất thấp ảnh hưởng lớn. Cần cơ chế lọc hoặc chuẩn hóa dữ liệu đầu vào. Độ đo này phản ánh xu hướng chung của đồ thị con. Phù hợp với bài toán tìm đồ thị con có chất lượng ổn định.
4.2. Chiến lược cắt tỉa cho độ đo trung bình
Cắt tỉa với độ đo trung bình phức tạp hơn MaxMin. Cần ước lượng trọng số trung bình tối đa có thể đạt được. Sử dụng trọng số lớn nhất trong tập cạnh khả dụng. Nếu trung bình tối đa nhỏ hơn ngưỡng, cắt tỉa nhánh đó. Phương pháp này đảm bảo không bỏ sót đồ thị con phổ biến. Hiệu quả cắt tỉa thấp hơn so với MaxMin. Cần kết hợp nhiều chiến lược cắt tỉa khác nhau. Sử dụng cả ràng buộc trên và ràng buộc dưới.
4.3. Ứng dụng độ đo trung bình trong thực tế
Phân tích mạng xã hội tìm nhóm có tương tác đồng đều. Hệ thống khuyến nghị sản phẩm dựa trên đánh giá trung bình. Mạng sinh học phát hiện các con đường có hoạt tính ổn định. Quản lý chuỗi cung ứng tối ưu tuyến đường với chi phí cân bằng. Phân tích tài chính tìm danh mục đầu tư có lợi nhuận trung bình cao. Độ đo trung bình giúp tránh các trường hợp cực đoan. Kết quả có tính thực tiễn và dễ giải thích hơn.
V. Thuật toán Dijkstra và Bellman Ford cho đường đi ngắn nhất
Dijkstra và Bellman-Ford là hai thuật toán cơ bản cho bài toán đường đi ngắn nhất. Dijkstra hiệu quả với đồ thị có trọng số không âm. Thuật toán sử dụng hàng đợi ưu tiên để chọn đỉnh gần nhất. Độ phức tạp O((V+E)logV) với heap nhị phân. Bellman-Ford xử lý được cả trọng số âm. Thuật toán lặp V-1 lần để cập nhật khoảng cách. Độ phức tạp O(VE) cao hơn Dijkstra. Bellman-Ford phát hiện được chu trình âm. Hai thuật toán này là nền tảng cho nhiều ứng dụng định tuyến.
5.1. Nguyên lý hoạt động của thuật toán Dijkstra
Dijkstra bắt đầu từ đỉnh nguồn với khoảng cách 0. Các đỉnh khác có khoảng cách ban đầu là vô cùng. Thuật toán chọn đỉnh chưa thăm có khoảng cách nhỏ nhất. Cập nhật khoảng cách các đỉnh kề thông qua đỉnh vừa chọn. Lặp lại cho đến khi tất cả đỉnh được thăm. Dijkstra đảm bảo tìm đường đi ngắn nhất với trọng số không âm. Sử dụng heap để tối ưu việc chọn đỉnh. Thuật toán không hoạt động đúng với trọng số âm.
5.2. Thuật toán Bellman Ford và xử lý trọng số âm
Bellman-Ford lặp qua tất cả cạnh V-1 lần. Mỗi lần lặp, cập nhật khoảng cách nếu tìm được đường đi ngắn hơn. Sau V-1 lần lặp, kiểm tra chu trình âm. Nếu vẫn cập nhật được khoảng cách, tồn tại chu trình âm. Thuật toán trả về thông báo không có nghiệm. Bellman-Ford chậm hơn Dijkstra nhưng linh hoạt hơn. Phù hợp với mạng có chi phí có thể âm. Ứng dụng trong phân tích tài chính và kinh tế.
5.3. So sánh và lựa chọn thuật toán phù hợp
Dijkstra nhanh hơn khi trọng số không âm. Bellman-Ford cần thiết khi có trọng số âm hoặc cần phát hiện chu trình âm. Dijkstra sử dụng nhiều bộ nhớ hơn cho heap. Bellman-Ford đơn giản hơn trong cài đặt. Với đồ thị thưa, Dijkstra có lợi thế lớn. Với đồ thị dày đặc, hiệu suất hai thuật toán gần nhau hơn. Cần xem xét đặc điểm dữ liệu để chọn thuật toán. Có thể kết hợp cả hai trong các ứng dụng phức tạp.
VI. Thuật toán Prim và Kruskal cho cây khung nhỏ nhất
Cây khung nhỏ nhất kết nối tất cả đỉnh với tổng trọng số nhỏ nhất. Prim và Kruskal là hai thuật toán chính cho bài toán này. Prim xây dựng cây từ một đỉnh và mở rộng dần. Kruskal sắp xếp cạnh và thêm cạnh không tạo chu trình. Cả hai thuật toán đều cho kết quả tối ưu. Prim hiệu quả với đồ thị dày đặc. Kruskal phù hợp với đồ thị thưa. Ứng dụng trong thiết kế mạng, định tuyến và tối ưu hóa. Cây khung nhỏ nhất là cơ sở cho nhiều bài toán tối ưu khác.
6.1. Thuật toán Prim và cách thức hoạt động
Prim bắt đầu từ một đỉnh bất kỳ. Chọn cạnh nhỏ nhất nối đỉnh trong cây với đỉnh ngoài cây. Thêm cạnh và đỉnh mới vào cây. Lặp lại cho đến khi tất cả đỉnh được thêm vào. Sử dụng heap để chọn cạnh nhỏ nhất hiệu quả. Độ phức tạp O(ElogV) với heap nhị phân. Prim đảm bảo tính liên thông của cây trong quá trình xây dựng. Thuật toán dễ cài đặt và trực quan.
6.2. Thuật toán Kruskal với Union Find
Kruskal sắp xếp tất cả cạnh theo trọng số tăng dần. Duyệt qua các cạnh từ nhỏ đến lớn. Thêm cạnh vào cây nếu không tạo chu trình. Sử dụng cấu trúc Union-Find để kiểm tra chu trình. Union-Find có độ phức tạp gần như hằng số với tối ưu. Tổng độ phức tạp O(ElogE) do sắp xếp. Kruskal không cần đồ thị liên thông ban đầu. Tạo ra rừng khung nếu đồ thị không liên thông.
6.3. Ứng dụng cây khung nhỏ nhất trong thực tế
Thiết kế mạng máy tính với chi phí cáp tối thiểu. Xây dựng hệ thống đường ống nước hoặc điện. Tối ưu hóa mạng lưới giao thông công cộng. Phân cụm dữ liệu trong học máy và khai phá dữ liệu. Thiết kế mạch điện tử với độ dài dây dẫn nhỏ nhất. Lập kế hoạch chuỗi cung ứng và logistics. Cây khung nhỏ nhất giảm chi phí đầu tư và vận hành. Ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (108 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHO HO CHI MINH TRUONG DAI HOC KHOA HOC TU NHIEN LE THI NGOC THAO KHAI THAC DO THI CON TREN DO THI CO TRONG SO LUAN AN TIEN SI KHOA HOC MAY TINH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2023 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HO CHÍ MINH TRUONG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ THỊ NGỌC THẢO KHAI THÁC DO THỊ CON TREN DO THỊ CÓ TRỌNG SO Ngành: Khoa học máy tính Mã số ngành: 62480101 Phản biện 1: PGS. Huỳnh Trung Hiếu Phản biện 2: PGS. Nguyễn Tuấn Đăng Phản biện 3: PGS.
Trần Đăng Hưng Phản biện độc lập 1: PGS. Trần Đăng Hưng Phản biện độc lập 2: TS. Đặng Trường Sơn NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Hoài Bắc 2.
Võ Dinh Bay TP. Hồ Chí Minh - Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan nội dung luận án này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi và các đồng tác giả trong các công trình được công bố liên quan đến luận án. Những kết quả nghiên cứu của chúng tôi được trình bày trong luận án và các bài báo khoa học đã công bố được nêu trong phần danh mục các công trình nghiên cứu và chưa được công bố trong bất kì công trình nào khác. Các kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả được đưa vào trong nội dung của luận án đều nhận được sự đồng ý trước đó của các đồng tác giả.
Tất cả những tham khảo từ các nghiên cứu có liên quan đến nội dung của luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc từ danh mục các tài liệu tham khảo trong luận án. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc. Nghiên cứu sinh Lê Thị Ngọc Thảo LOI CẢM ON Đầu tiên, tôi xin chân thành và sâu sắc biết ơn sự tận tình dạy dỗ và sự giúp đỡ của tất cả quý thầy cô Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến thầy Lê Hoài Bắc và thầy Võ Đình Bảy đã tận tình hướng dẫn và hết lòng giúp đỡ tôi trong thời gian làm luận án vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người luôn bên cạnh động viên, và tạo mọi điều kiện tốt nhất dé tôi có thé học tập và hoàn tât được luận án này. 1 LO1 CAM O11 0Š Ö aa. 1 Danh mục các ký hiệu, thuật ngữ, các chữ VIẾT Ct eececccccscscscscsesesscscscsesesescseavaceveeees Vi Danh mục các bảng biGU .eeccescessessessesssessessessssssessessessusssessessesssssessesseesesssessesseeaees vil Danh mục các hình vẽ, đồ thị.- - ¿6 St SE E‡EE‡E+EEEEEESEEEEEESESEEEErkekererkrrererres Vili 0.Khai thác đồ thị con phổ biến w.Giới thiệu chung về khai thác dit liệu đồ thị.Bài toán khai thác đồ thị con phô biến.Các hướng tiếp cận khai thác đồ thị con phổ biến .Khai thác đồ thị con phô biến trên đồ thị có trọng SO vecccsssscsessssvseesssvsesessveecacaveeecers 5 2.Bài toán khai thác đồ thị con phổ biến trên đồ thị có trọng SO ceececssscstcssestceeseeeeee 5 2.Các hướng tiếp cận khai thác đồ thị con phổ biến trên đồ thị có trọng s6.Hạn chế của các phương pháp trước đây .Động cơ nghiÊn CỨU.-- t1 1 9 90H HH HH HH ch ghi nh 7 3.Phương pháp tiếp cận của luận án dé khai thác đồ thị con phổ biến trên đồ thị có {ONG 7 .Mục tiêu của luận áñ.Phương pháp tiếp cận của luận án.-- 2 2-2 ©+2E£+EE+EEtEE2EEEEEEEErrkrrrrrkrrkee 8 3.Nội dung và phạm vi nghiên cứu của luận án.Các đóng góp chính và bố cục của luận án.---¿- ¿2 ++x++z++zx++rx+zzxzzeez 9 4.Các đóng góp chính của luận am .BỐ cục của luận án. - - 5c St E3 SE EEE51EE111511111511111111111 1111.
Các định nghĩa cơ bản về lý thuyết đồ thị. Cơ sở lý thuyết về khai thác đồ thị con phổ biến. Phát biểu bài toán.---¿--552+E tt tt tre 15 1H 1. Các thuật toán khai thác đồ thị con phổ biến.
Cơ sở lý thuyết về khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số. Các định nghĩa về đồ thị có trọng SỐ. Phát biểu Dai toán. Cơ sở lý thuyết và mô hình bài toán khai thác đồ thị có trọng số.
Kết chương. PHƯƠNG PHAP KHAI THÁC DO THỊ CON TREN ĐỎ THỊ CÓ TRONG SỐ. Thuật toán WeraÌMI. --- - --- c1 122311122311 ng vn vn ng ng ng 36 2.
Cơ sở lý thuyết về độ đo MaxMiin.-- ¿5c ©2SESE£EE‡E2EEEerkerkerxerkrree 36 2. Tính độ hỗ trợ đầy đủ của một đồ thị con. Sử dụng chiến lược MaxMin dé tính trọng số cho đồ thị con. Cắt tia không gian tìm kiếm dựa vào trọng số của đồ thị con.
Mô tả thuật toán WeGraMi. ---- - << 5+ 133222111199 21 11199 vn vn ngư42 2. Độ phức tap của thuật toán WeGralMI.- -- -c S cs St sisirrerrrirrrrrree 46 2. Cơ sở dt liệu và môi trường thực nghiỆm.
Kết quả thực nghiệm .-- ¿- -- cSESE+SE+EE2EE2EEEEEEEEEEEEEEEE1121121E11 11111. Thuật toán OWGraMII.- - - --G 1 111 2111101111100 111g 111g KH kg kết 56 2. Tia danh sách cạnh phổ biến .-- 2-2 2 2 E+EE+EE+2EE2EE£EEtEEZEEzEErrkrrrerer 56 2. Xác định trọng số các đồ thị con dua trên trọng số của đồ thị cha.
Mô tả thuật toán OWGraMi. Độ phức tạp của thuật toán OWGTralI. cv vn vn re 67 2. Co sở dt liệu và môi trường thực nghiéM.
Kết quả thực nghiệm .-- 2-22 5£ x2E++EE+2EE2EEE2EEE2EE221 221211221. Kết chương. PHƯƠNG PHÁP MỞ RỘNG KHAI THÁC ĐỎ THỊ CON TRÊN DO THỊ CÓ TRỌNG SỐ.--- 555cc nh Hee 74 3. Giới thiệu hướng tiếp cận theo chiến lược áp dụng độ đo trung bình dé tính trọng số AG thi COM.
Cơ sở lý thuyết về chiến lược AveMin trong thuật toán AWeGraMi. Thuật toán AWeralMII. Sử dụng chiến lược AveMin dé tinh trong số cho các dé thị con pho biến. Giới hạn chặn trên dựa vào Chiến lược MaxMin.
Mô tả thuật toán AWeGralMI. kS HT TH HH HH HH Hệ, 80 3. Độ phức tạp của thuật toán AWeraMI. Cơ so đữ liệu và môi trường thực nghiỆm.
Kết quả thực nghiệm.-- 2-2: 5£ £+SE+EE‡EESEEE2EEEE1711211211271712211 211 E1, 84 3. KẾt chương. 90 CÔNG TRINH CUA TÁC GIẢ. 92 Danh mục các ký hiệu, thuật ngữ, các chữ viết tắt Chữ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt FSM Frequent Subgraph Mining Khai thác đồ thi con phô biến DFS Depth-first search Tìm kiếm theo chiều sâu Weighted Association Rule | Khai thác luật kết hợp có trọng WARM , Mining SỐ Weighted Sequential Patterns ; ¬ , WSM ¬ Khai thác chuỗi có trọng sô Mining DCP Downward Closure Property Tính chất bao đóng giảm CSP Constraint Satisfaction Problem MNI Minimum Image Based Support O Big O Độ phức tap của thuật toán Độ hỗ trợ day đủ của đồ thi con Suo(S) , Nay.
có trọng sô S trong do thị G Min Phép toán tìm giá trị nhỏ nhật Max Phép toán tìm giá trị lớn nhất VI Danh mục các bảng biêu Bảng 1.Cac phép gan hợp lệ của các đỉnh trong đồ thị S. Đặc trưng của ba bộ dit lIỆu.- --- - 5 62+ S319 SH ng re49 Bang 2. Tỉ lệ phát sinh các trọng SỐ.-- 2-2 ©5¿52 E+EE+EE£2EE+EEtEEeEEErExsrkrrkerex 49 Bang 2. So sánh ba bước khai thác giữa thuật toán WeGraMI và OWGraMI.
Tỉ lệ phát sinh các trọng SỐ.----- ¿2-2 ©E+SE+EE+EE£EE2EZEEEerEerkerkrrkrree 68 Bảng 3. Tính trọng số đồ thị con phô biến S theo chiến lược MaxMin và AveMin vil Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1.Vi dụ về đồ thị G có trọng số và đồ thị con S. Miễn giá tri hợp lệ của các đỉnh trong S dựa trên phép gan hop lệ. Các phép gan hợp lệ và không hợp lệ của S trong G.
Trọng số của các đỉnh trong đồ thị con và trọng số của đồ thị con. Ví dụ cho chiến lược MinMin.--c:-+cc+csccterrrrkrrrrrrrrrrrkrrrre 4I Hình 2. Đồ thị G sau khi cắt tia đỉnh cạnh không phổ biến. Các đồ thị con được phát sinh từ cạnh DM-AÏ.
Số lượng đồ thị con ứng viên (a) và số lượng đồ thị con phổ biến thỏa ngưỡng trọng số (b) trên bộ dit liệu MiCo [CT I].-2- 2222 s+x+z£2z++zx+zxczsz 50 Hình 2. Số lượng đồ thị con ứng viên (a) và số lượng đồ thị con phổ biến thỏa ngưỡng trọng số (b) trên bộ dit liệu Facebook [CTI].--- 2 2z scszs+zs2 +2 51 Hình 2. Số lượng đồ thị con ứng viên (a) và số lượng đồ thị con phổ biến thoả ngưỡng trọng số (b) trên bộ dit liệu CiteSeer [CT I].----- 2 52sz+zs+cs+zxzsz 51 Hình 2. Thời gian thực thi trên bộ dữ liệu MiCo [CT1].
Thời gian thực thi trên bộ dữ liệu Facebook [CT1 ]. Thời gian thực thi trên bộ dữ liệu CiteSeer [CTI]. Yêu cầu bộ nhớ đối với bộ dit liệu MiCo [CTI]. Yêu cầu bộ nhớ đối với bộ dữ liệu Facebook [CT1].
Yêu cầu bộ nhớ đối với bộ dit liệu CiteSeer [CTI1]. Các đỉnh và cạnh phổ biến trong đồ thị lớn G. Các phép gan hợp lệ và không hợp lệ cho các cạnh phổ bién. Các đồ thị con thoả trong số kết hợp với một cạnh không thoả ngưỡng {ONG SỐ.
Phat sinh các đồ thị con không thỏa trong số từ một cạnh phô biến không thoa 5g ăắắ 5. Tính trọng số cho các đỒ thị ŒOH.-¿- 5s St ‡EEE+EeEEeEeExerrkerxrrrree 66 Hình 2. Số lượng đồ thi con ứng viên của bộ dữ liệu Facebook [CT2]. Số lượng đồ thi con ứng viên của bộ dữ liệu CiteSeer [CT2].
Thời gian thực hiện trên tập dữ liệu Facebook [CT2]. Thời gian thực hiện trên tap dữ liệu CiteSeer [CT2]. Lượng bộ nhớ tiêu thụ trên tập dữ liệu Facebook [CT2]. Lượng bộ nhớ tiêu thụ trên tập dữ liệu Citeseer [CT2].
Một ví dụ về chiến lược AveMin. Một ví dụ tính trọng số đồ thị con theo chiến lược MaxMin và AveMin. Một vi dụ về chiến lược MaxMin và AveMin. Tỷ lệ trọng số trong hai bộ dit liệu (Facebook và CiteSeer).
Số lượng đồ thị con ứng viên [CT3]. Thời gian chạy cho hai bộ dữ liệu [CT5 ].- -- -- 55+ 55s s<<<es+seecss 86 Hình 3. Yêu cầu về bộ nhớ cho hai bộ dit liệu [CT3].-----2- 2 s52 87 ix PHAN MO ĐẦU Phần mở đầu của luận án giới thiệu chung về lĩnh vực khai thác dé liệu đồ thị, trong đó dé cập đến bài toán khai thác đồ thị con phố biến và các phương pháp tiếp cận dé giải bài toán này. Tiếp theo đó, luận án tập trung vào giới thiệu bài toán của luận án: khai thác đồ thị con phô biến trên đồ thị có trọng số và đề xuất các hướng tiếp cận dé giải quyết bài toán này.
Phần mở dau cũng giới thiệu bố cục và các đóng góp chính của luận án. Khai thác đồ thị con phé biến 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu khai thác đồ thị con phổ biến trên đồ thị có trọng số. Đề xuất thuật toán WeGraMi và OWGraMi cải tiến hiệu suất xử lý dữ liệu.
Luận án "Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Khoa Học Máy Tính.
Luận án "Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số" có bao nhiêu trang?
Luận án "Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số" có 108 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Khai thác đồ thị con trên đồ thị có trọng số" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.