Luận án tiến sĩ: Vốn ngân sách nhà nước phát triển GTNT Đồng bằng sông Hồng

Tìm hiểu vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2021-2025. Phân tích nguồn vốn, mục tiêu và hiệu quả đầu tư.

Chuyên ngành

Kinh tế Chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Vốn Ngân Sách Phát Triển Giao Thông Nông Thôn ĐBSH

Giao thông nông thôn là yếu tố then chốt cho phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH). Việt Nam có dân số nông thôn lớn, nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực. Hạ tầng giao thông kém cản trở vận chuyển hàng hóa, tiếp cận dịch vụ. Vốn ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò thiết yếu trong nâng cấp, mở rộng mạng lưới giao thông nông thôn (GTNT). Đầu tư này hỗ trợ mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu tập trung phân tích nguồn vốn quan trọng này. Nó đánh giá tác động và đề xuất giải pháp. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển bền vững cho ĐBSH.

1.1. Tầm quan trọng của giao thông nông thôn

GTNT là huyết mạch kinh tế nông thôn. Nó kết nối các vùng sản xuất nông nghiệp với thị trường tiêu thụ. GTNT tạo điều kiện vận chuyển nông sản, hàng hóa. Người dân tiếp cận giáo dục, y tế, dịch vụ dễ dàng hơn. GTNT thúc đẩy thương mại, giảm nghèo. Hạ tầng giao thông tốt nâng cao chất lượng cuộc sống. GTNT là nền tảng cho phát triển kinh tế nông thôn bền vững. Đầu tư vào GTNT mang lại lợi ích kinh tế, xã hội lâu dài. Nó thay đổi bộ mặt nông thôn.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu vốn ngân sách GTNT

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về vốn NSNN. Nó phân tích thực trạng huy động, sử dụng vốn. Vốn đầu tư NSNN cho GTNT vùng ĐBSH được đánh giá. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hiệu quả. Giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn. Nó cũng cải thiện hiệu quả sử dụng vốn. Mục tiêu cuối cùng là phát triển GTNT bền vững. Trọng tâm là đáp ứng yêu cầu phát triển của ĐBSH. Nghiên cứu cung cấp cơ sở cho việc hoạch định chính sách.

II. Cơ Sở Lý Luận Về Vốn Đầu Tư Giao Thông Nông Thôn

Phần này thiết lập nền tảng lý thuyết. Nó định nghĩa vốn ngân sách nhà nước. Nó làm rõ vai trò của vốn này trong phát triển hạ tầng GTNT. Các khái niệm liên quan đến đầu tư công được xem xét. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư được phân tích. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước cũng được tổng hợp. Nền tảng lý luận vững chắc hỗ trợ đánh giá thực trạng. Nó là cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp khả thi. Nguồn vốn này cần được quản lý chặt chẽ. Nó đảm bảo đạt được mục tiêu phát triển.

2.1. Khái niệm và vai trò vốn ngân sách GTNT

Vốn NSNN là nguồn lực tài chính công. Nó được dành cho đầu tư phát triển GTNT. GTNT đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, dài hạn. Vốn NSNN bù đắp thiếu hụt từ các nguồn khác. Nó tạo động lực thu hút vốn tư nhân, xã hội hóa. Vai trò vốn NSNN là định hướng chiến lược. Nó điều tiết, hỗ trợ các dự án trọng điểm. Vốn này đảm bảo tính công bằng xã hội. Nó thúc đẩy phát triển các vùng khó khăn. Vốn NSNN là công cụ quan trọng của nhà nước.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến vốn đầu tư GTNT

Nhiều yếu tố tác động đến vốn đầu tư GTNT. Chính sách pháp luật, quy định quản lý vốn là hàng đầu. Năng lực quản lý của cơ quan nhà nước ảnh hưởng lớn. Tình hình kinh tế vĩ mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế quan trọng. Cơ chế huy động vốn đa dạng (ODA, PPP, xã hội hóa). Nguồn lực tài chính của địa phương cũng là yếu tố. Ý thức tham gia, đóng góp của cộng đồng. Đặc điểm tự nhiên, địa hình, dân cư vùng. Các yếu tố này quyết định hiệu quả phân bổ và sử dụng vốn.

III. Thực Trạng Vốn Ngân Sách GTNT Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Phần này đánh giá chi tiết thực trạng. Nó phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của ĐBSH. Hiện trạng mạng lưới GTNT được mô tả. Tình hình huy động và sử dụng vốn NSNN được làm rõ. Các nguồn vốn khác cũng được xem xét. Dữ liệu giai đoạn 2010-2015 là trọng tâm phân tích. Đánh giá toàn diện các thành tựu đạt được. Những hạn chế, tồn tại trong quản lý, sử dụng vốn được chỉ ra. Vùng Đồng bằng Sông Hồng có những đặc thù riêng biệt cần chú ý. Điều này giúp đưa ra cái nhìn tổng quan, khách quan.

3.1. Hiện trạng giao thông nông thôn vùng ĐBSH

Mạng lưới đường GTNT vùng ĐBSH còn đối mặt thách thức. Tỷ lệ cứng hóa mặt đường đã cải thiện đáng kể. Tuy nhiên, nhiều tuyến đường vẫn chưa đạt chuẩn nông thôn mới. Mật độ đường giao thông còn thấp ở nhiều khu vực. Chất lượng đường ảnh hưởng trực tiếp đến chuỗi cung ứng nông sản. Cơ sở hạ tầng GTNT chưa đồng bộ. Việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ còn hạn chế. Các tuyến đường thủy nội địa cũng cần được quan tâm phát triển song song.

3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

Vốn NSNN đã đóng góp quan trọng cho GTNT ĐBSH. Nhiều tuyến đường được xây dựng, nâng cấp. Kết nối giữa các địa phương, vùng sản xuất được cải thiện. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn vẫn còn hạn chế. Phân bổ vốn đôi khi chưa hợp lý, dàn trải. Tình trạng giải ngân chậm trễ vẫn xảy ra. Vấn đề thất thoát, lãng phí vốn cần được kiểm soát chặt chẽ. Năng lực giám sát, đánh giá hiệu quả dự án cần tăng cường. Cần nâng cao tính minh bạch trong quản lý vốn.

IV. Giải Pháp Tăng Cường Vốn Ngân Sách Phát Triển GTNT ĐBSH

Phần này đề xuất các phương hướng, giải pháp. Mục tiêu là tăng cường huy động vốn NSNN. Nó cũng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Các phương hướng chính cho phát triển GTNT bền vững được trình bày. Giải pháp cụ thể cho giai đoạn đến 2020 được đưa ra. Tầm nhìn đến 2030 cũng được xem xét. Những kiến nghị chính sách được đưa ra cho Chính phủ và địa phương. Điều này đảm bảo GTNT phát triển đồng bộ, bền vững. Nó đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. GTNT là đòn bẩy cho sự phát triển toàn diện ĐBSH.

4.1. Phương hướng tăng cường vốn ngân sách GTNT

Ưu tiên đầu tư cho các dự án GTNT trọng điểm. Vốn NSNN cần tập trung vào các tuyến đường huyết mạch. Nâng cấp các trục chính nội đồng, kết nối liên vùng. Duy trì, sửa chữa định kỳ mạng lưới đường hiện có. Cần đa dạng hóa các nguồn vốn huy động. Kết hợp vốn NSNN với các nguồn lực khác. Thu hút vốn xã hội hóa (XHH), vốn ODA, PPP. Nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương. Đảm bảo nguồn vốn được phân bổ đúng mục tiêu, hiệu quả.

4.2. Kiến nghị chính sách phát triển bền vững

Hoàn thiện cơ chế, chính sách về đầu tư GTNT. Cần có quy định rõ ràng về huy động, quản lý, sử dụng vốn. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên. Đảm bảo công khai, minh bạch mọi thông tin. Chính phủ cần có chính sách ưu đãi đầu tư. Khuyến khích doanh nghiệp, người dân tham gia. Tập trung vào quy hoạch giao thông đồng bộ. Đảm bảo GTNT phục vụ mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Phát triển giao thông nông thôn gắn liền với bảo vệ môi trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông hồng luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ TƢỜNG THU VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2018 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ TƢỜNG THU VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÃ SỐ: 62 31 01 02 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN KHẮC THANH HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Lê Thị Tƣờng Thu MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.

Những nghiên cứu ngoài nước liên quan đến đề tài luận án. Những nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài luận án. Một số nhận xét và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN.

Cơ sở lý luận về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn. Kinh nghiệm huy động và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn ở một số vùng và bài học rút ra cho vùng đồng bằng sông Hồng. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng và hiện trạng giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng. Tình hình huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng. Đánh giá chung về vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ VỐN ĐẦU TƢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG THỜI GIAN TỚI.

Phương hướng huy động và sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng. Các giải pháp tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn đến 2020 và tầm nhìn 2030. 153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

156 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Bắc TB và DHNTB : Bắc Trung bộ và Duyên hải Nam Trung bộ BT, BOT : Đầu tư - chuyển giao, Đầu tư - khai thác - chuyển giao CNH : Công nghiệp hóa CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐB Đồng bằng GTNT : Giao thông nông thôn GPMB : Giải phóng mặt bằng HĐND : Hội đồng nhân dân KT-XH : Kinh tế - xã hội NSTW : Ngân sách Trung ương NSNN : Ngân sách Nhà nước NSĐP : Ngân sách địa phương ODA : Vốn hỗ trợ phát triển chính thức PPP : Đối tác công tư TPCP : Trái phiếu Chính phủ UBND : Ủy ban nhân dân XHH : Xã hội hóa DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Mạng lưới đường giao thông nông thôn theo vùng .2: Tiêu chí đường giao thông trong Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới theo QĐ số 491 QĐ-TTg .3: Kết quả đã thực hiện đường xã, mục tiêu còn phải thực hiện đến 2020 .4: Kết quả đã thực hiện đường thôn xóm, mục tiêu còn phải thực hiện đến 2020 .5: Kết quả đã thực hiện đường trục chính nội đồng được cứng hóa, mục tiêu còn phải thực hiện đến 2020 .6: Cơ chế huy động vốn phát triển giao thông nông thôn .7: Tổng hợp nguồn vốn huy động cho giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010-2015 .8: Vốn ngân sách Trung ương cho giao thông nông thôn các tỉnh đồng bằng sông Hồng 2010-2015 .9: Vốn ngân sách địa phương các tỉnh đồng bằng sông Hồng cho giao thông nông thôn 2010-2015 .1: Mục tiêu phát triển GTNT các vùng theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại Quyết định 491 QĐ-TTg ngày 16/4/2009 .2: Dự báo nhu cầu vốn ngân sách nhà nước để hoàn thành mục tiêu phát triển giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng đến 2020 .3: Cơ chế huy động vốn phát triển giao thông nông thôn. 122 DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Trang Bản đồ 3.1: Vùng đồng bằng sông Hồng .1: Tỷ lệ loại đường giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng .2: Mật độ đường giao thông nông thôn theo vùng .3: Tỷ lệ cứng hóa mặt đường giao thông nông thôn .4: Cơ cấu vốn đầu tư cho giao thông nông thôn vùng đồng bằng sông Hồng 2011-2015. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam là một quốc gia có gần 70% dân số sống ở nông thôn với 73% lực lượng lao động làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp, sản phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn định xã hội, đảm bảo sự phát triển bền vững. Chính vì vậy, nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội.

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự điều hành của Chính phủ, nền sản xuất nông nghiệp và đời sống người nông dân cũng như hạ tầng giao thông nông thôn (GTNT) đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn. Năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ khá cao, bền vững. Các hàng hóa nông sản ngày càng phong phú và có bước tăng trưởng mạnh, được phân phối rộng khắp các vùng miền trên toàn quốc và đang vươn lên trở thành mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Thành tích đó là nhờ các cơ chế chính sách đổi mới trong nông nghiệp và sự nỗ lực lao động quên mình của giai cấp nông dân, trong đó phải kể tới vai trò hỗ trợ tích cực của hệ thống hạ tầng GTNT đã có bước phát triển khởi sắc những năm qua.

Tuy nhiên, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế cũng đang đặt ra nhiều thách thức đối với việc tiếp tục hoàn thiện phát triển hạ tầng GTNT. Phát triển giao thông nông thôn đang là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn để đẩy nhanh quá trình phát triển KT-XH khu vực nông thôn, hơn nữa để xóa bỏ rào cản ngăn cách giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo giữa các vùng miền và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, xung lực mới để phát triển và hội nhập. Tuy nhiên, nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển hạ tầng GTNT luôn là vấn đề cực kỳ nan giải, bởi đầu tư cho GTNT đòi hỏi vốn lớn, lại không hấp dẫn được các nhà đầu tư do khả năng sinh lời thấp, vì vậy chủ yếu trông đợi vào vốn đầu tư từ NSNN, trong khi vốn NSNN còn hạn hẹp và không đủ đáp ứng nhu cầu. 2 Là một trong những vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, vùng đồng bằng sông Hồng hay còn gọi là vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng là khu vực thuộc hạ lưu của sông Hồng hiện nay có 11 tỉnh, thành phố bao gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình với dân số khoảng 21.133,8 nghìn người và diện tích 21.

Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giá trị lớn về sản xuất nông nghiệp. Đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích vùng [82]. Do đó, để vùng đồng bằng sông Hồng phát triển cần có sự quan tâm đầu tư, trong đó đáng chú trọng là đầu tư phát triển hệ thống GTNT. Hơn nữa, trong thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, giao thông là một tiêu chí quan trọng và tiêu chí này cần vốn đầu tư lớn nhất, đặc biệt là giao thông thôn xóm và giao thông nội đồng.

Việc triển khai tiêu chí này theo quy hoạch tại các địa phương đều gặp vướng mắc nhất định, trong đó có vướng mắc về vốn đầu tư. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các nguồn vốn đầu tư cho giao thông nông thôn trong 10 năm qua ước tính khoảng 170.000 tỷ đồng, trong đó NSNN chiếm khoảng 70% tổng nguồn vốn được huy động; vốn huy động từ cộng đồng, doanh nghiệp chiếm khoảng 10-15% tổng nguồn vốn, kể cả việc huy động từ đóng góp của cộng đồng dân cư để đầu tư; ngoài ra các địa phương còn huy động từ các nguồn khác như thu phí sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết… Chỉ tính riêng giai đoạn 2003 đến năm 2010, cả nước đã đầu tư 749 dự án đường giao thông đến trung tâm xã trên địa bàn các xã nông thôn, miền núi thuộc các vùng: Trung du và miền núi Bắc bộ; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; Tây nguyên; Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long với tổng mức đầu tư các dự án đầu tư đường ô tô đến trung tâm xã cả giai đoạn được các địa phương phân bổ vốn TPCP là 32.951 tỷ đồng, bên cạnh đó các địa phương cũng đã chủ động lồng ghép các nguồn vốn khác trên địa bàn để đầu tư. Tuy có sự phát triển khởi sắc trong những năm vừa qua nhưng phát triển hạ tầng giao thông nông thôn căn bản vẫn còn nhiều hạn chế. Hiện cả nước có hơn 570.448 km đường bộ, trong đó hệ thống giao thông nông thôn (đường huyện trở xuống) dài 492.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2021-2025. Phân tích nguồn vốn, mục tiêu và hiệu quả đầu tư.

Luận án "Vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Chính Sách Công.

Luận án "Vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vốn ngân sách phát triển giao thông nông thôn Đồng bằng Sông Hồng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter