Luận án Tiến sĩ: Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam
Luận án nhà nước nghiên cứu vai trò phát huy nội lực, ngoại lực trong hội nhập quốc tế của Việt Nam. Phân tích giải pháp tăng cường vị thế.
CNDVBC & CNDVLS
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Vai trò Nhà nước Phát huy nội lực hội nhập Việt Nam
Nhà nước đóng vai trò trung tâm trong phát huy nội lực quốc gia. Nội lực bao gồm nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ, văn hóa, xã hội. Đây là nền tảng vững chắc cho sự phát triển đất nước. Việt Nam ưu tiên phát triển nguồn lực nội tại. Chính phủ Việt Nam xây dựng các chính sách phát triển quốc gia hướng tới mục tiêu này. Sự ổn định chính trị, xã hội là điều kiện tiên quyết. Năng lực tự chủ kinh tế được củng cố. Khoa học công nghệ được đầu tư để tạo ra giá trị mới. Văn hóa dân tộc được gìn giữ và phát huy. Xã hội đồng thuận là sức mạnh tổng hợp. Nhà nước tạo môi trường thuận lợi để mọi thành phần kinh tế khai thác tối đa tiềm năng. Các chính sách khuyến khích đổi mới, sáng tạo được ban hành. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát huy nguồn lực nội tại là yếu tố quyết định sự thành công của hội nhập.
1.1. Khái niệm nội lực và tầm quan trọng quốc gia.
Nội lực quốc gia bao gồm tổng hòa các yếu tố bên trong. Đó là nguồn vốn, lao động, tài nguyên, công nghệ. Nội lực còn là sức mạnh văn hóa, tinh thần dân tộc. Khả năng tự chủ, tự cường của một quốc gia cũng là nội lực quan trọng. Việc phát huy nguồn lực nội tại có ý nghĩa quyết định. Nó đảm bảo sự độc lập, tự chủ trong quá trình hội nhập. Tầm quan trọng của nội lực được nhấn mạnh trong mọi chiến lược phát triển. Nội lực giúp Việt Nam đứng vững trước mọi biến động. Nó tạo ra động lực nội sinh cho tăng trưởng kinh tế bền vững.
1.2. Chính sách phát huy nguồn lực nội tại Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam tập trung xây dựng chính sách toàn diện. Các chính sách này hướng đến phát huy nguồn lực nội tại. Đổi mới thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh. Khuyến khích đầu tư trong nước. Ưu tiên phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo nghề. Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc. Cải thiện phúc lợi xã hội, giảm bất bình đẳng. Các chính sách này nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp. Việt Nam đặt mục tiêu phát triển bền vững dựa trên nội lực.
II.Ngoại lực và hội nhập Chính sách phát triển quốc gia
Ngoại lực là yếu tố bổ sung quan trọng cho nội lực. Ngoại lực bao gồm vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA), công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm quản lý, thị trường xuất khẩu. Nhà nước Việt Nam chủ động thu hút và sử dụng ngoại lực. Chính phủ xây dựng chính sách mở cửa, tạo điều kiện thuận lợi. Hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tất yếu. Việc tham gia các hiệp định thương mại tự do giúp Việt Nam mở rộng thị trường. Chính sách phát triển quốc gia coi trọng việc hài hòa hóa nội lực và ngoại lực. Ngoại lực giúp rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các nguồn lực bên ngoài được sử dụng có chọn lọc. Mục tiêu là phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Đồng thời, bảo đảm độc lập, tự chủ quốc gia. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.
2.1. Định nghĩa ngoại lực tiềm năng hợp tác quốc tế.
Ngoại lực là những nguồn lực từ bên ngoài quốc gia. Chúng bao gồm vốn đầu tư trực tiếp và gián tiếp. Công nghệ mới, tri thức quản lý, thị trường tiêu thụ cũng là ngoại lực. Tiềm năng hợp tác quốc tế của Việt Nam rất lớn. Vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào. Quan hệ đối ngoại rộng mở tạo cơ hội. Việc tận dụng ngoại lực giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển. Nó còn giúp nâng cao chất lượng tăng trưởng. Việt Nam tích cực tham gia các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
2.2. Chiến lược thu hút và sử dụng ngoại lực hiệu quả.
Nhà nước xây dựng chiến lược rõ ràng. Mục tiêu là thu hút và sử dụng ngoại lực hiệu quả. Chính sách ưu đãi đầu tư được ban hành. Cải thiện môi trường kinh doanh, giảm rủi ro cho nhà đầu tư. Tăng cường minh bạch, ổn định pháp lý. Đào tạo nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu của các dự án FDI. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn ODA. Ưu tiên các dự án có công nghệ cao, thân thiện môi trường. Ngoại lực phải đi đôi với chuyển giao công nghệ. Nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Việc sử dụng ngoại lực cần gắn với chính sách phát triển quốc gia bền vững.
2.3. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy tăng trưởng.
Hội nhập kinh tế quốc tế là động lực tăng trưởng. Nó tạo ra cơ hội tiếp cận thị trường lớn hơn. Giúp đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh. Việt Nam tích cực tham gia WTO, APEC, ASEAN. Ký kết các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Việc hội nhập giúp thu hút đầu tư nước ngoài. Đồng thời, tạo áp lực cải cách thể chế trong nước. Kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, mang lại nhiều lợi ích. Nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức.
III.Thách thức Nhà nước trong hội nhập kinh tế quốc tế
Mặc dù đạt nhiều thành tựu, vai trò chính phủ Việt Nam vẫn đối mặt với thách thức. Thực trạng phát huy nội lực, ngoại lực còn hạn chế. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước chưa cao. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm. Sự phụ thuộc vào một số thị trường, nguồn lực nhất định. Hiệu quả sử dụng ngoại lực đôi khi chưa tối ưu. Việc chuyển giao công nghệ chưa đạt kỳ vọng. Tình trạng lãng phí, thất thoát vẫn xảy ra. Hệ thống pháp luật, thể chế còn nhiều bất cập. Thủ tục hành chính rườm rà. Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu. Những vấn đề này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Việt Nam. Nhà nước cần cải cách mạnh mẽ. Vượt qua thách thức để nâng cao vị thế quốc gia.
3.1. Thực trạng phát huy nguồn lực nội ngoại.
Việt Nam đã đạt nhiều kết quả tích cực. Nguồn vốn FDI tăng trưởng ổn định. Xuất khẩu đạt mức cao. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại. Nội lực chưa được khai thác triệt để. Phát huy nguồn lực nội tại gặp khó khăn về cơ chế. Việc thu hút và sử dụng ngoại lực còn chưa hiệu quả ở một số lĩnh vực. Công nghệ lạc hậu vẫn tồn tại. Liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn yếu.
3.2. Hạn chế và thách thức đối với chính phủ Việt Nam.
Chính phủ Việt Nam đối mặt với nhiều hạn chế. Năng lực quản lý nhà nước chưa đồng bộ. Khả năng dự báo, ứng phó với biến động kinh tế thế giới còn yếu. Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, chồng chéo. Tình trạng tham nhũng, quan liêu vẫn là rào cản. Sự thiếu minh bạch trong một số chính sách. Thách thức lớn là duy trì tốc độ tăng trưởng. Đồng thời, đảm bảo công bằng xã hội. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững Việt Nam.
3.3. Các vấn đề đặt ra trong cải cách thể chế.
Cải cách thể chế là yêu cầu cấp bách. Hệ thống pháp luật cần được rà soát, sửa đổi. Loại bỏ các quy định gây cản trở kinh doanh. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Đảm bảo quyền sở hữu, thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa cần được hoàn thiện. Việc thực hiện cải cách thể chế phải đồng bộ, quyết liệt.
IV.Nâng cao năng lực cạnh tranh phát triển bền vững
Nhà nước cần có quan điểm nhất quán. Mục tiêu là nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Đồng thời, hướng tới phát triển bền vững Việt Nam. Điều này đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và các vấn đề xã hội, môi trường. Phát triển kinh tế không thể đánh đổi bằng môi trường. Chính sách phát triển quốc gia cần tích hợp các yếu tố này. Tập trung vào phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Đảm bảo công bằng xã hội. Bảo vệ các nhóm yếu thế. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo, tạo điều kiện thuận lợi. Thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong mọi lĩnh vực. Tận dụng tối đa mọi nguồn lực. Xây dựng một Việt Nam cường thịnh.
4.1. Quan điểm phát triển quốc gia bền vững.
Phát triển bền vững Việt Nam là định hướng chiến lược. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu hiện tại. Đồng thời, không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai. Quan điểm này nhấn mạnh ba trụ cột. Đó là kinh tế, xã hội, môi trường. Chính phủ Việt Nam cam kết thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc. Đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế và xã hội. Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ứng phó biến đổi khí hậu.
4.2. Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh.
Nâng cao năng lực cạnh tranh là ưu tiên hàng đầu. Nó áp dụng cho cả doanh nghiệp và nền kinh tế. Mục tiêu là cải thiện chỉ số cạnh tranh quốc gia. Tăng cường khả năng thu hút đầu tư chất lượng cao. Giúp doanh nghiệp Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế. Tạo ra sản phẩm, dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bao gồm thể chế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực. Cải cách thể chế đóng vai trò quyết định.
V.Giải pháp cải cách thể chế chiến lược đối ngoại
Để nâng cao vai trò của Nhà nước, cần có các giải pháp đồng bộ. Cải cách thể chế là trọng tâm. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo minh bạch, công bằng. Giảm thiểu chi phí tuân thủ, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của đội ngũ cán bộ, công chức. Thực hiện chiến lược đối ngoại đa phương, đa dạng hóa quan hệ. Tích cực tham gia các tổ chức quốc tế. Chủ động kiến tạo các sáng kiến khu vực và toàn cầu. Tăng cường ngoại giao kinh tế, văn hóa. Đây là các giải pháp then chốt để phát huy nội lực, ngoại lực. Góp phần vào sự phát triển bền vững Việt Nam.
5.1. Cải cách thể chế hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Cải cách thể chế cần được ưu tiên. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ. Đảm bảo tính nhất quán, khả thi. Loại bỏ các rào cản pháp lý không cần thiết. Thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư. Cơ chế giám sát, đánh giá thực thi pháp luật cần được tăng cường. Cải cách thể chế là nền tảng vững chắc cho kinh tế Việt Nam hội nhập.
5.2. Đẩy mạnh chiến lược đối ngoại đa phương.
Chiến lược đối ngoại cần được đẩy mạnh. Đa dạng hóa quan hệ quốc tế, trở thành đối tác tin cậy. Tăng cường hợp tác với các nước lớn, các tổ chức quốc tế. Nâng cao vai trò của Việt Nam trong các diễn đàn khu vực và toàn cầu. Ngoại giao kinh tế cần được ưu tiên. Tìm kiếm thị trường mới, thu hút đầu tư chất lượng cao. Quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới. Chiến lược đối ngoại góp phần thu hút và sử dụng ngoại lực hiệu quả.
5.3. Nâng cao năng lực quản lý điều hành của Nhà nước.
Năng lực quản lý của Nhà nước cần được cải thiện. Đội ngũ cán bộ, công chức cần chuyên nghiệp hơn. Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức công vụ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành. Tăng cường phân cấp, phân quyền. Đồng thời, tăng cường kiểm tra, giám sát. Năng lực dự báo và ứng phó với khủng hoảng cần được nâng cao. Điều này trực tiếp củng cố vai trò chính phủ Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN KIM PHƯỢNG nhµ níc víi viÖc ph¸t huy néi lùc vµ ngo¹i lùc trong héi nhËp quèc tÕ ë ViÖt Nam hiÖn nay Chuyên ngành : CNDVBC & CNDVLS Mã số : 62 22 80 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN THÀNH HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập. Các kết quả số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố. Những kết luận khoa học của luận án là mới và chưa có tác giả công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Tác giả luận án Nguyễn Kim Phượng MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6 1.
Các công trình nghiên cứu về nội lực, ngoại lực và vai trò của chúng trong sự phát triển đất nước 6 1. Các công trình nghiên cứu về vai trò của Nhà nước và những giải pháp nâng cao vai trò của Nhà nước đối với việc phát huy nội lực và ngoại lực trong hội nhập quốc tế ở nước ta hiện nay 12 1. Những giá trị của các công trình đã nghiên cứu và một số định hướng mà luận án tiếp tục phải thực hiện 22 Chương 2: TÍNH TẤT YẾU VÀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HUY NỘI LỰC, NGOẠI LỰC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 25 2. Nội lực, ngoại lực và mối quan hệ biện chứng giữa nội lực, ngoại lực trong hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay 25 2.
Sự cần thiết phải phát huy nội lực và ngoại lực trong hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay 39 2. Những biểu hiện chủ yếu về vai trò của Nhà nước đối với việc phát huy nội lực và ngoại lực trong hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay 49 Chương 3: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HUY NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở NƯỚC TA: THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA 60 3. Thực trạng vai trò của Nhà nước đối với việc phát huy nội lực và ngoại lực trong hội nhập quốc tế ở Việt Nam 60 3. Một số vấn đề đặt ra đối với nhà nước trong việc phát huy nội lực và ngoại lực thời kỳ hội nhập hiện nay 99 Chương 4: MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT HUY NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 118 4.
Một số quan điểm có tính nguyên tắc đối với Nhà nước trong việc phát huy nội lực và ngoại lực trong hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay 118 4. Một số nhóm giải pháp cơ bản nâng cao vai trò của Nhà nước đối với việc phát huy nội lực và ngoại lực trong hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay 122 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông - Nam Á ADB : Ngân hàng phát triển châu Á CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNXH : Chủ nghĩa xã hội CNTB : Chủ nghĩa tư bản EC : Ủy ban châu Âu EU : Liên minh châu Âu FDI : Vốn đầu tư trực tiếp FPI : Vốn đầu tư gián tiếp GDP : Tổng sản phẩm quốc nội HDI : Chỉ số phát triển con người IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế NAFTA : Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mĩ ODA : Vỗn hỗ trợ phát triển chính thức TBCN : Tư bản chủ nghĩa WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới WB : Ngân hàng thế giới XHCN : Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Bước vào thế kỷ XXI thế giới có những biến đổi nhanh chóng, sâu sắc và phức tạp với những cơ hội và thách thức to lớn đối với từng quốc gia, đặc biệt là đối với các nước nghèo và chậm phát triển. Mặc dù thế giới có thể còn có nhiều diễn biến phức tạp với sự hợp tác và đấu tranh đan xen lẫn nhau, song xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác để tiếp tục phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trên thế giới, chi phối các quan hệ quốc tế cũng như chiến lược phát triển của từng nước.
Hội nhập quốc tế nhằm mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực đời sống đã và đang trở thành xu thế nổi bật của thời đại. Bất cứ quốc gia nào muốn xây dựng đất nước, phát triển kinh tế xã hội tất yếu phải tham gia vào xu thế đó. Trong bối cảnh ấy, Việt Nam không thể không hội nhập quốc tế, tranh thủ mọi cơ hội để phát triển. Để chủ động hội nhập với thế giới, đảm bảo phát triển nhanh, bền vững, Việt Nam cần phải tích cực, chủ động phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực để phát triển kinh tế - xã hội, đưa đất nước vững bước tiến lên con đường chủ nghĩa xã hội.
Phát huy nội lực và ngoại lực giúp chúng ta mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế, tiếp thu thành tựu văn minh nhân loại, phát huy mọi lợi thế so sánh của quốc gia, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triển. Phát huy nội lực và ngoại lực trở thành yêu cầu tất yếu, là nhu cầu bức thiết đối với Việt Nam trong xu thế hội nhập để phát triển đất nước hiện nay. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã chỉ rõ: “Phát huy nội lực và sức mạnh dân tộc là yếu tố quyết định, đồng thời tranh thủ ngoại lực và sức mạnh thời đại là yếu tố quan trọng để phát triển nhanh, bền vững và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ” [31, tr. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trong những năm qua, nhà nước đã không ngừng hoàn thiện chính sách, pháp luật, tạo môi trường thuận lợi để phát huy nội lực, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, an ninh quốc gia, phát triển kinh 2 tế, đồng thời chủ động thu hút được nhiều nguồn ngoại lực và khai thác, sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn các nguồn lực cho sự phát triển, đưa đất nước từng bước hội nhập sâu rộng với thế giới.
Thành tựu đó cho thấy vai trò to lớn của nhà nước đối với việc phát huy nội lực và ngoại lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta. Tuy nhiên, trong quá trình quản lý, điều hành việc phát huy nội lực và ngoại lực, vai trò của nhà nước có lúc chưa thực sự được thể hiện đúng mức và đầy đủ do sự chi phối đa dạng, phức tạp của quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt là do những hạn chế thuộc về bản thân nhà nước như: bộ máy cồng kềnh, chậm thích ứng với những biến động của thế giới; trình độ quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu của việc phát huy nội lực và ngoại lực; hệ thống pháp luật, chính sách thiếu đồng bộ; công tác cán bộ còn chậm đổi mới; công tác tổ chức thực hiện việc phát huy nội lực và ngoại lực còn lúng túng, thiếu chủ động… Những hạn chế đó của nhà nước đặt việc phát huy nội lực và ngoại lực trước những khó khăn, thách thức và chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Cụ thể là: Việc phát huy nội lực còn dưới mức khả năng phát triển của đất nước. Việc thu hút ngoại lực đã tích cực hơn nhưng chưa thực sự chủ động.
Việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước chưa hợp lý, chưa tương xứng với tiềm năng, chưa phát huy hết vai trò của nó trong việc thúc đẩy quá trình chủ động hội nhập quốc tế ở nước ta. Bên cạnh đó, việc phát huy nội lực và ngoại lực chưa thực sự đem lại sự phát triển bền vững cho đất nước. Nền kinh tế Việt Nam phát triển năng động với tốc độ tăng trưởng khá nhưng hiệu quả kinh tế còn thiếu bền vững, “chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp; chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa còn chậm, cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc; chế độ phân phối còn nhiều bất hợp lý” [31, tr. Việc khai thác, sử dụng nội lực và ngoại lực chưa hợp lý dẫn đến suy kiệt nhiều nguồn tài nhiên thiên nhiên, hủy 3 hoại môi trường sinh thái, làm thay đổi mô hình bệnh tật, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực… Mặt khác, việc phát huy nội lực và ngoại lực trong bối cảnh hội nhập quốc tế với nhiều biến động phức tạp hiện nay đã đặt ra không ít khó khăn, thách thức cho sự phát triển đất nước.
Sự tác động mạnh mẽ của các nguồn ngoại lực từ nhiều phía có thể thu hẹp phạm vi tác động của nhà nước, gây mất an toàn hệ thống kinh tế, tài chính, an ninh quốc gia; làm trầm trọng sự bất công xã hội, đào sâu hố ngăn cách giữa người giàu, người nghèo, giữa các quốc gia trên thế giới; nhiều nguồn viện trợ, hợp tác chuyển giao công nghệ mang động cơ chính trị có thể dẫn tới nguy cơ chệch hướng;. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu đặt các nước có nền kinh tế trung bình và chậm phát triển trước nguy cơ đỗ vỡ và khủng hoảng nguồn lực cho phát triển do bị mất hoặc giảm các nguồn viện trợ, vốn vay nước ngoài… Tình hình đó ảnh hưởng lớn đến vai trò quản lý, điều hành của nhà nước đối với các nguồn lực phát triển đất nước, đặt nhà nước trước những yêu cầu, nhiệm vụ mới. Những hạn chế, thách thức trên đều là những vấn đề thời sự cấp bách đã và đang trở thành lực cản cho sự phát triển bền vững của đất nước đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý, điều tiết, cân đối vĩ mô đối với việc khai thác, sử dụng hợp lý các nguồn lực, cả nội lực và ngoại lực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nhà nước nghiên cứu vai trò phát huy nội lực, ngoại lực trong hội nhập quốc tế của Việt Nam. Phân tích giải pháp tăng cường vị thế.
Luận án "Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam" thuộc chuyên ngành CNDVBC & CNDVLS. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò Nhà nước phát huy nội lực, ngoại lực hội nhập Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.